Luận văn định hướng quy hoạch sử dụng đất Phú Quý - Bình Thuận 2030

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện Phú Quý tỉnh Bình Thuận đến năm 2030, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Quản lý Đất đai

2022

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu tổng quan về quy hoạch sử dụng đất Phú Quý đến 2030

Huyện đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận) có diện tích tự nhiên 1.801,79 ha, với cấu trúc sử dụng đất đặc thù do điều kiện địa lý biển đảo. Theo luận văn thạc sĩ của Đào Dương Tấn Toại (2022), quy hoạch sử dụng đất Phú Quý đến năm 2030 được xây dựng dựa trên đánh giá toàn diện giai đoạn 2011–2020, nhằm định hướng phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Trong đó, đất nông nghiệp Phú Quý chiếm tỷ trọng lớn nhưng đang giảm dần, trong khi đất phi nông nghiệp Phú Quý tăng mạnh để đáp ứng nhu cầu đô thị hóa, du lịch và dịch vụ. Tài liệu gốc cho thấy, đến năm 2030, diện tích đất nông nghiệp Phú Quý sẽ giảm còn 852,44 ha (giảm 336,79 ha so với năm 2020), trong khi đất phi nông nghiệp Phú Quý tăng lên 831,32 ha – phản ánh rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, thương mại và du lịch. Việc cập nhật bản đồ quy hoạch huyện Phú Quý là nền tảng pháp lý quan trọng để quản lý quỹ đất hiệu quả, đồng thời hỗ trợ ra quyết định đầu tư và phát triển hạ tầng.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và vị trí chiến lược của huyện đảo Phú Quý

Phú Quý nằm cách Phan Thiết khoảng 120 km, gồm đảo chính và nhiều hòn đảo nhỏ như Hòn Tranh, Hòn Hải. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp xen bãi cát ven biển, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít chịu ảnh hưởng bão. Vị trí này mang tính chiến lược về an ninh quốc phòng và là “cánh tay nối dài” hỗ trợ Trường Sa. Đặc điểm địa lý hạn chế quỹ đất phát triển, khiến sử dụng đất bền vững Phú Quý trở thành ưu tiên hàng đầu trong mọi định hướng quy hoạch.

1.2. Cơ cấu sử dụng đất hiện trạng và xu hướng biến động

Năm 2020, đất nông nghiệp Phú Quý chiếm 66,28% (1.194,19 ha), đất phi nông nghiệp Phú Quý 25,30% (455,87 ha), và đất chưa sử dụng 8,42% (151,73 ha). Trong 10 năm qua, diện tích đất trồng cây lâu năm giảm mạnh (115 ha), trong khi đất ở và giao thông tăng đáng kể. Điều này cho thấy áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất ngày càng lớn, đặc biệt từ các dự án du lịch và hạ tầng.

II. Thách thức lớn trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất Phú Quý giai đoạn trước

Giai đoạn 2011–2020, quy hoạch sử dụng đất Phú Quý đạt kết quả thấp, chỉ khoảng 50% so với kế hoạch được duyệt. Trong số 122 dự án được phân bổ, chỉ 44 dự án hoàn thành (36%). Nguyên nhân chính bao gồm sự chồng chéo giữa bản đồ quy hoạch huyện Phú Quý với các quy hoạch ngành khác, năng lực tài chính hạn chế của doanh nghiệp, và đặc biệt là công tác giải phóng mặt bằng chậm do giá bồi thường thấp, chưa sát thị trường. Nhiều hộ dân không hài lòng với mức đền bù, dẫn đến khiếu nại kéo dài. Ngoài ra, kế hoạch sử dụng đất Phú Quý đến 2030 trước đây thiếu tính khả thi do dự báo nhu cầu quá lạc quan, không lường trước rủi ro biến đổi khí hậu và giới hạn nguồn nước ngọt – yếu tố sống còn trên đảo. Những tồn tại này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương pháp lập quy hoạch, tăng cường minh bạch và lấy người dân làm trung tâm.

2.1. Nguyên nhân khách quan và chủ quan làm chậm tiến độ dự án

Nguyên nhân khách quan gồm điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiếu nguồn nước ngọt, và hạ tầng giao thông biển phụ thuộc thời tiết. Nguyên nhân chủ quan chủ yếu đến từ việc lập kế hoạch thiếu thực tiễn, khung giá đất lạc hậu, và năng lực quản lý quy hoạch của địa phương còn hạn chế. Nhiều dự án đăng ký nhưng không có nhà đầu tư thật sự, dẫn đến lãng phí quỹ đất.

2.2. Mâu thuẫn giữa quy hoạch và thực tiễn sử dụng đất

Thực tế cho thấy chuyển đổi mục đích sử dụng đất Phú Quý thường diễn ra tự phát, không theo bản đồ quy hoạch huyện Phú Quý đã được phê duyệt. Người dân thiếu thông tin đầy đủ về quy hoạch, trong khi công tác tuyên truyền chưa hiệu quả. Điều này tạo ra tình trạng sử dụng đất sai mục đích, gây khó khăn cho công tác quản lý và giám sát.

III. Phương pháp định hướng quy hoạch sử dụng đất Phú Quý đến 2030

Quy hoạch sử dụng đất Phú Quý đến năm 2030 được xây dựng dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững, cân đối giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Tài liệu gốc đề xuất phương pháp tiếp cận đa chiều: (1) Đánh giá tiềm năng đất đai thông qua bản đồ đơn vị đất đai (DVDD); (2) Dự báo nhu cầu sử dụng đất theo từng ngành dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; (3) Áp dụng công nghệ GIS và viễn thám để cập nhật bản đồ quy hoạch huyện Phú Quý chính xác. Định hướng cụ thể gồm: duy trì đất rừng phòng hộ Phú Quý ở mức 131 ha, phát triển đất thương mại dịch vụ Phú Quý lên 85 ha, và mở rộng đất ở nông thôn Phú Quý thêm 53 ha để đáp ứng tăng dân số. Quy hoạch cũng chú trọng phân khu chức năng Phú Quý, bao gồm khu du lịch, khu dân cư, khu công nghiệp làng nghề và khu bảo tồn sinh thái.

3.1. Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp

Nghiên cứu xác định 30 đơn vị đất đai (DVDD) với mức độ thích nghi khác nhau cho các loại cây trồng. Ví dụ, đất cát ven biển phù hợp trồng dưa hấu, đậu phộng; đất đỏ bazan thích hợp cho xoài, mãng cầu. Tuy nhiên, do giới hạn nước tưới, đất nông nghiệp Phú Quý cần chuyển sang mô hình thâm canh, ứng dụng công nghệ cao thay vì mở rộng diện tích.

3.2. Chiến lược phát triển đất phi nông nghiệp gắn với du lịch

Phú Quý được Thủ tướng phê duyệt là điểm du lịch quốc gia, do đó đất thương mại dịch vụ Phú Quýđất khu vui chơi giải trí công cộng được ưu tiên mở rộng. Các khu vực ven biển như Vịnh Triều Dương, Bãi Nhỏ – Gành Hang được quy hoạch thành cụm du lịch sinh thái. Đồng thời, quy hoạch hạ tầng giao thông Phú Quý được nâng cấp để kết nối các điểm du lịch và khu dân cư.

IV. Giải pháp then chốt để thực hiện quy hoạch sử dụng đất hiệu quả

Để khắc phục thất bại giai đoạn trước, luận văn đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ. Trong đó, giải pháp về nguồn vốn ngân sáchnguồn lực xã hội hóa được xem là then chốt. Cụ thể, cần đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, thu hút đầu tư tư nhân vào các dự án hạ tầng và du lịch. Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất cũng được nhấn mạnh: cần công khai minh bạch bản đồ quy hoạch huyện Phú Quý, tổ chức lấy ý kiến người dân từ sớm, và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Bên cạnh đó, giải pháp sử dụng đất bền vững trong điều kiện ứng phó với biến đổi khí hậu đòi hỏi quy hoạch phải lồng ghép đánh giá rủi ro sạt lở, xâm nhập mặn và thiếu nước – những nguy cơ hiện hữu với đảo nhỏ như Phú Quý.

4.1. Cải thiện cơ chế bồi thường và giải phóng mặt bằng

Cần điều chỉnh khung giá đất sát với thị trường, áp dụng cơ chế bồi thường linh hoạt (tiền hoặc đất tái định cư). Đồng thời, tăng cường đối thoại với người dân bị ảnh hưởng để đạt đồng thuận, tránh khiếu kiện kéo dài làm chậm tiến độ dự án.

4.2. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong quản lý đất đai

Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai số, tích hợp GIS và cảm biến viễn thám để theo dõi biến động sử dụng đất theo thời gian thực. Điều này giúp cập nhật quy hoạch đất đai Phú Quý 2030 linh hoạt, phản ứng nhanh với thực tiễn phát triển.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả kỳ vọng từ quy hoạch đến 2030

Kết quả kỳ vọng từ quy hoạch sử dụng đất Phú Quý đến năm 2030 là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ – du lịch – công nghiệp chế biến hải sản, giảm dần phụ thuộc vào nông nghiệp truyền thống. Cụ thể, diện tích đất phi nông nghiệp Phú Quý sẽ vượt qua đất nông nghiệp Phú Quý, phản ánh đúng định hướng đô thị hóa. Các dự án hạ tầng giao thông Phú Quý, khu du lịch sinh thái và cụm công nghiệp làng nghề sẽ được ưu tiên triển khai. Thành công của quy hoạch không chỉ đo bằng diện tích đất chuyển đổi, mà còn ở mức độ hài lòng của người dân, hiệu quả sử dụng đất và khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu. Đây là nền tảng để Phú Quý trở thành đô thị biển đảo kiểu mẫu, phát triển bền vững và giữ vững vai trò tiền tiêu quốc phòng.

5.1. Dự báo tác động kinh tế xã hội từ quy hoạch mới

Việc mở rộng đất thương mại dịch vụ Phú Quýđất ở nông thôn Phú Quý sẽ thu hút lao động, giảm tỷ lệ hộ nghèo, đồng thời tăng thu ngân sách từ thuế và đấu giá đất. Tuy nhiên, cần kiểm soát chặt chẽ để tránh “sốt đất ảo” và đảm bảo quyền lợi người dân bản địa.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong giám sát thực hiện quy hoạch

Người dân là mắt xích quan trọng trong giám sát quy hoạch sử dụng đất Phú Quý. Cần tổ chức các buổi công bố quy hoạch định kỳ, cung cấp bản đồ số truy cập dễ dàng, và thiết lập kênh phản ánh vi phạm nhanh chóng. Sự tham gia chủ động của cộng đồng sẽ nâng cao tính minh bạch và hiệu lực thực thi.

VI. Tương lai phát triển bền vững của quy hoạch sử dụng đất Phú Quý sau 2030

Sau năm 2030, quy hoạch sử dụng đất Phú Quý cần hướng tới mô hình phát triển tuần hoàn, trong đó mỗi mét vuông đất đều được khai thác tối đa giá trị kinh tế – sinh thái. Xu hướng tất yếu là tích hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Phú Quý với quy hoạch không gian biển, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và quy hoạch ứng phó thiên tai. Đặc biệt, sử dụng đất bền vững Phú Quý phải đặt con người và môi trường lên hàng đầu, tránh chạy theo tăng trưởng ngắn hạn. Để làm được điều này, cần xây dựng cơ chế đánh giá định kỳ hiệu quả quy hoạch, cập nhật linh hoạt theo diễn biến khí hậu và thị trường. Phú Quý có tiềm năng trở thành biểu tượng của phát triển đảo bền vững – nơi kinh tế thịnh vượng đi đôi với bảo tồn thiên nhiên và ổn định xã hội.

6.1. Lộ trình số hóa và minh bạch hóa thông tin quy hoạch

Đến năm 2030, toàn bộ bản đồ quy hoạch huyện Phú Quý sẽ được số hóa, tích hợp vào hệ thống chính quyền điện tử. Người dân và nhà đầu tư có thể tra cứu thông tin quy hoạch, thủ tục hành chính đất đai trực tuyến, giảm thiểu rủi ro và chi phí giao dịch.

6.2. Đề xuất nghiên cứu sâu mối liên hệ giữa quy hoạch và biến đổi khí hậu

Cần có nghiên cứu chuyên sâu về tác động của nước biển dâng, xâm nhập mặn và hạn hán đến quy hoạch sử dụng đất Phú Quý. Từ đó, điều chỉnh ranh giới khu dân cư, khu du lịch và khu bảo tồn phù hợp với kịch bản khí hậu tương lai, đảm bảo an toàn lâu dài cho cư dân đảo.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TÔNG QUAN 1. Đất, đất đai và quản lý sử dụng đất đai 1. Dat, Đất đai và phân loại sử dung dat 1. Khái niệm về đất, đất đai a.

Khái niệm về đất Theo V.Dokuchaev: “Dat như là một thực thé tự nhiên độc lập cũng giống như khoáng vật, thực vật, động vật, đất không ngừng thay đôi theo thời gian, không gian”.William (trích dẫn bởi Vũ Năng Dũng va ctv, 2009), Dat là tang mặt toi xốp của lục địa có khả năng tao ra sản phẩm cây trồng. Theo Vũ Ngọc Tuyên (1994), “Lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi là Thổ nhưỡng (Soil). Thổ nhưỡng phát sinh là do tác động lẫn nhau của khí trời (Khí quyền), nư-ớc (Thủy quyền), sinh vật (Sinh quyền), đá mẹ (Thạch quyền) qua thời gian lâu dài. Thổ nhưỡng là một hỗn hợp gồm các khoáng vật do đá mẹ phong hoá dưới tác động của các nhân tố vật lý, hoá học và chat mun do xác động thực vật phân hủy tạo thành.

Chất mun làm cho đất có độ phì nhiêu, đó là đặc tính, đặc trưng của đất mà đá không có. Chất mùn còn làm tăng độ đệm của đất, làm giảm hữu hiệu những thay đổi đột ngột của môi trường, bảo vệ cho các sinh vật sông và phát trién. Khái niệm đất đai Theo V.Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa hoc đất: đất như là một thực thé tự nhiên có nguồn sốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thé với những quá trình phức tạp và đa dang diễn ra trong nó. Dat được coi là khác biệt với đá.

Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình và tuổi. Dat trên bề mặt lục địa là một vật thé thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương. Như vậy đất có nguồn gốc từ các loại đá mẹ nam trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dưới tac dụng của các yếu tổ lý học, hóa học va sinh học. Sự khác biệt giữa đá và đất là độ phì nhiêu.

Chính nhờ độ phì nhiêu của đất mà các hệ sinh thái và con người mới có thé tồn tại và phát triển được. Muốn quy hoạch bồ tri sử dụng đất hiệu quả trước mắt và lâu dai thì phải nắm vững ca hai mặt: phan dat (thổ nhưỡng) và phan đất đai (mặt bằng lãnh thô). Đặc điểm của đất đai Đất như không gian địa lý: Với không gian ba chiều trên mặt đất, dưới lòng đất và và khoảng không bên trên, là một không gian nhất thể, từ một thửa đất đến một đất nước cho đến cả hành tỉnh; Là nơi diễn ra các hoạt động của cuộc sống, bao gồm cả các hoạt động cư trú và lao động, sản xuất ra của cải xã hội. Đất như là cộng đồng lãnh thổ: Đó là địa bàn sinh sống cùng quyền lợi và các giá trị của cộng đồng từ thôn bản, làng, xã đến quốc gia.

Đất là sự gắn kết về tỉnh thần: Đất được coi là vị thần linh, nơi con người gắn số phận của mình vào đó hơn là làm chủ sở hữu nó. Đất là tài sản cố định, là nguồn nội lực của gia đình, cộng đồng, quốc gia: Đất là cơ sở dé hình thành bat động san (đất đai và tài sản trên đất); Đất và các quyền đất đai là nguồn vốn khi tham gia thị trường bat động sản. Đất như là môi trường sống: Đất là bộ phận của môi trường sinh thái; Mọi tác động đến môi trường đất đều ảnh hưởng đến môi trường nước, không khí, đa dạng sinh học và ngược lại. Phân loại đất đai Theo Điều 10 Luật Dat đai 2013, căn cứ vào mục dich sử dụng, đất đai được phân loại như sau: a.

Nhóm dat nông nghiệp: gồm dat trồng cây hang năm bao gồm dat trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Dat rừng sản xuất; Dat rừng phòng hộ; Dat rừng đặc dung; Dat nuôi trồng thủy san; Dat làm muối; Dat nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng dé xây dựng nha kính và các loại nha khác phục vu mục dich trồng trọt kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. Nhóm dat phi nông nghiệp: - Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; - Đất xây dựng trụ sở cơ quan; - Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; - Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tẾ, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; - Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; dat có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; - Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; - Đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghị, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; - Dat xây dựng kho và nhà đề chứa nông sản, thuốc BVTV, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; - Đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gan liên với dat ở. Nhóm dat chưa sử dụng: bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Các vấn đề cơ bản quản lý Nhà nước về đất đai 1.

Khái niệm và nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai a. Khái niệm Quan lý nhà nước về dat đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyên lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thé tham gia vào quan hệ pháp luật dat dai dé thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Nguyên tắc quan lý Nhà nước về dat đai Đối tượng của quản lý đất đai là tài nguyên đất đai, cho nên quản lý nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau: - Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻ từng vùng. - Nội dung tài liệu quan lý không phụ thuộc vao mục đích sử dụng.

- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó. - Quản lý đất đai phải thé hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc. - Những quy định, biéu mẫu phải được thống nhất cả nước, trong ngành địa chính. - Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh cả nước.

- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước. - Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được. - Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả, số liệu nhận được từ thực tế. - Tài liệu quản lý đất đai phải dam bao tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế.

- Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai và các văn bản, biéu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương. - Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển bền vững. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tô chức thực hiện văn bản đó.

Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng đất.

Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liền với đất. Thống kê, kiểm kê dat đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phé biến, giáo duc pháp luật về đất dai.

Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tổ cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, một số nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu cụ thể: Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ