Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trung tâm du lịch, dịch vụ và vui chơi giải trí cao cấp (phân khu 6) tại phường Bãi Cháy, Hùng Thắng, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh" (phần thực hiện của sinh viên Trần Anh Nhật) được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý cao nhất là Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. Đồ án gắn liền với tiến trình cụ thể hóa Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 (được phê duyệt tại Quyết định số 702/QĐ-TTg ngày 07/6/2019 và Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 12/02/2023).

Lý do nghiên cứu và rà soát đồ án xuất phát trực tiếp từ yêu cầu thực tiễn theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 và Khoản 1 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12. Theo đó, quy hoạch đô thị phải được định kỳ rà soát, đánh giá để điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương, quy hoạch tỉnh và các biến động thực tế trong quá trình đô thị hóa dọc bờ vịnh Hạ Long.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Đánh giá hiện trạng toàn diện về điều kiện tự nhiên, địa hình, địa mạo, địa chất công trình, khí hậu, thủy văn, môi trường và hiện trạng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại khu vực nghiên cứu.
  2. Xác định cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính theo tiêu chuẩn đô thị loại 1, phục vụ định hướng phát triển trung tâm dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí cao cấp gắn với môi trường cảnh quan đô thị ven biển.
  3. Nghiên cứu hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và nguyên lý thiết kế đô thị theo Thông tư số 06/2013/TT-BXD.
  4. Lập quy định quản lý kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật chi tiết cho một thể loại công trình công cộng cụ thể (công trình trường học các cấp: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Không gian quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và quy chuẩn quản lý kiến trúc trường học công cộng.
  • Phạm vi không gian: Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch là 2.002,07 ha, nằm trong địa giới hành chính của phường Bãi Cháy và phường Hùng Thắng, TP Hạ Long. Ranh giới cụ thể được giới hạn: Phía Bắc giáp Quốc lộ 18; Phía Nam giáp biển (vịnh Hạ Long); Phía Tây giáp Quốc lộ 18 (phường Hà Khẩu); Phía Đông giáp biển (vịnh Cửa Lục).
  • Phạm vi thời gian: Quy hoạch được phân kỳ thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ năm 2020 đến năm 2040; giai đoạn 2 từ năm 2040 đến năm 2050.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nội dung đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các phương pháp khảo sát, phân tích số liệu thực địa chuyên ngành quy hoạch đô thị.

Khung pháp lý và quy chuẩn áp dụng

  • Văn bản pháp luật: Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 (và Luật sửa đổi số 35/2018/QH14); Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14; Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP (hợp nhất tại Văn bản số 06/VBHN-BXD) và Nghị định số 72/2019/NĐ-CP; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về phân cấp công trình xây dựng; Thông tư số 06/2013/TT-BXD về thiết kế đô thị; Thông tư số 04/2022/TT-BXD; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; Thông tư số 20/2019/TT-BXD; Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ quy hoạch.
  • Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn: QCVN 01:2021/BXD, QCVN 01:2019/BXD, QCXDVN 01:2008/BXD (Quy hoạch xây dựng); QCVN 07:2016/BXD, QCVN 07:2010/BXD (Hạ tầng kỹ thuật); QCXDVN 05:2008/BXD; QCVN 04:2019/BXD; TCVN 8793:2011 (Trường tiểu học - Yêu cầu thiết kế); TCVN 8794:2011 (Trường trung học - Yêu cầu thiết kế); TCVN 4513:1988; TCVN 4474:1987; TCVN 6772:2000; TCXD 29:1991; TCXD 16:1986; TCVN 7114-1:2008; TCVN 7114-3:2008; TCXDVN 46:2007; TCVN 5687:2010; TCVN 2622:1995; TCVN 8052-1:2009; TCVN 8053:2009; TCVN 7490; TCVN 7491.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các đồ án quy hoạch cấp trên (Quyết định số 702/QĐ-TTg, Quyết định số 72/QĐ-TTg, Quyết định số 80/QĐ-TTg, Quyết định số 1454/QĐ-TTg, Quyết định số 1989/QĐ-UBND, Quyết định số 3131/QĐ-UBND), số liệu hiện trạng kinh tế - xã hội của chính quyền địa phương.
  • Phương pháp khảo sát địa chất và môi trường: Phân tích mặt cắt địa chất công trình dựa trên báo cáo khoan khảo sát của Công ty Tư vấn Thiết kế Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và Liên hiệp Khảo sát Địa chất Xử lý Nền móng Công trình; xử lý kết quả quan trắc môi trường không khí 4 quý theo QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT.
  • Phương pháp tính toán cân bằng hạ tầng kỹ thuật: Tính toán phụ tải cấp nước, thoát nước bẩn, thoát nước mưa, cấp điện, viễn thông và thu gom chất thải rắn dựa trên quy mô dân số dự báo (117.930 người) và các tiêu chuẩn đô thị loại 1.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Giới thiệu tổng quan đồ án quy hoạch phân khu và hiện trạng khu vực nghiên cứu

Chương này trình bày các đặc điểm điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của Phân khu 6:

  • Điều kiện tự nhiên và địa chất: Địa hình đa dạng gồm mặt biển, đồi núi, đồng bằng; cao độ nền biến thiên từ -4,00 m đến 180,0 m; hướng dốc từ đồi núi ra biển. Khí hậu ven biển có nhiệt độ trung bình năm 23°C (mùa đông trung bình 16,7°C, rét nhất 5°C; mùa hè trung bình 28,6°C, nóng nhất 39°C); lượng mưa trung bình năm 1.832 mm (mùa hè chiếm 80-85%); độ ẩm trung bình 84%. Chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ với biên độ dao động trung bình 3,6 m; nhiệt độ nước biển mặt 18,0 - 30,8°C; độ mặn 21,6 - 32,4%. Địa tầng nền đất gồm 4-5 lớp: Lớp 1 (bùn bồi lấp dày 2-4 m), Lớp 2 (sét pha cứng vừa đến cứng), Lớp 3 (sét pha cứng), Lớp 4 (đá phong hóa cứng).
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội: Bãi Cháy có 322 cơ sở lưu trú du lịch với 6.478 giường, gồm 2 cơ sở 5 sao, 11 cơ sở 4 sao, 15 cơ sở 3 sao, 23 cơ sở 2 sao, 17 cơ sở 1 sao (tổng 4.012 phòng xếp hạng) và hơn 400 tàu du lịch. Phường có Cảng nước sâu Cái Lân (đón tàu 3-5 vạn tấn), Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Bãi Cháy (khánh thành tháng 2/2019, vốn đầu tư hơn 181 tỷ đồng, khối nhà 12 tầng, 200 giường bệnh, 73 nhân sự, phục vụ hơn 4.400 lượt bệnh nhân).
  • Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị:
    • Giao thông: Trục chính Quốc lộ 18 (đoạn Đại Yên - nút giao Minh Khai quy mô 27,5-33,5 m; đoạn Minh Khai - Cầu Bãi Cháy quy mô 29-57 m, 6-10 làn xe); tuyến liên khu vực Bán đảo 1, 2, 3 Hùng Thắng mặt cắt ngang 22 m; quy hoạch Hầm Cửa Lục (ngầm 6 làn xe, dài khoảng 1,9 km kết nối Bãi Cháy - Hòn Gai); tuyến đường sắt đô thị (monorail) đi trên cao tại dải phân cách giữa đường Hoàng Quốc Việt và đường Hạ Long (ga dừng cách nhau khoảng 1 km).
    • Cấp nước: Nhu cầu dùng nước thực tế tăng gấp 3,0 lần so với quy hoạch chung đã tính, đạt $Q = 82.600\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$; kiến nghị nâng công suất Nhà máy nước hồ Yên Lập (giai đoạn 1 lên $100.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, giai đoạn 2 lên $200.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).
    • Thoát nước mưa: Phân chia làm 4 lưu vực (Lưu vực 1: Đông Nam thoát ra hồ Ao Cá, Cái Dăm, Hùng Thắng và ra biển; Lưu vực 2: Tây Bắc diện tích 46 ha qua kênh tiêu mới $B=20\text{ m}$ ra biển; Lưu vực 3: Phía Bắc diện tích 121 ha ra hồ Ao Cá; Lưu vực Đông Bắc diện tích 250 ha ra vịnh Cửa Lục).
    • Cấp điện: Tổng nhu cầu dùng điện khoảng 290,5 kW (tương đương 319,5 MVA), cấp nguồn từ trạm 110 kV Giếng Đáy (nâng lên $2\times 63\text{ MVA}$ đến năm 2030), trạm 110 kV Hùng Thắng (nâng lên $2\times 63\text{ MVA}$ đến năm 2035), hỗ trợ bởi trạm Cái Dăm ($1\times 40\text{ MVA}$) và Cái Lân (nâng lên $2\times 25\text{ MVA}$); trung thế 22 kV ngầm hóa, hạ thế 380/220 V ba pha bốn dây đi nổi cáp vặn xoắn ABC $35\text{ mm}^2 - 120\text{ mm}^2$ (bán kính $\le 300\text{ m}$).
    • Thông tin liên lạc: Mạng NGN, xây dựng tổng đài Bãi Cháy - Hạ Long (giai đoạn đầu dung lượng 150, dài hạn 260) và 2 trạm viễn thông phụ trợ dung lượng 50; ngầm hóa mạng cáp, lắp đặt cột ăng ten chuẩn A1, A2B $<50\text{ m}$.
    • Thoát nước thải & CTR: Đóng cửa Nhà máy XLNT Bãi Cháy vào năm 2025 để dẫn nước thải vùng 1, 2 về Nhà máy XLNT Hà Khẩu (tiếp nhận thêm $650\text{ m}^3/\text{ngày}$ từ Sun World); KĐT Hùng Thắng xây dựng trạm riêng; khối lượng chất thải rắn $183,4\text{ tấn/ngày}$ vận chuyển về khu xử lý tập trung xã Vũ Oai (Hoành Bồ); di dời nghĩa trang rải rác về nghĩa trang Hà Khẩu và An Lạc (xã Vũ Oai).
  • Kết quả quan trắc môi trường không khí tại Bãi Cháy:
Thông số quan trắc Đơn vị Quý I Quý II Quý III Quý IV Quy chuẩn đối chiếu
Độ ồn max dBA 81,7 86,5 83,4 77,7 -
Độ ồn trung bình dBA 69,1 66,3 65,9 66,4 70 (QCVN 26:2010)
Độ rung dB 42,7 40,5 40,3 40,7 70 (QCVN 27:2010)
$\text{SO}_2$ $\mu\text{g/m}^3$ 26,11 22,01 17,53 21,02 350 (QCVN 05:2013)
$\text{CO}$ $\mu\text{g/m}^3$ <7.000 <7.000 <7.000 <7.000 30.000 (QCVN 05:2013)
$\text{NO}_2$ $\mu\text{g/m}^3$ 25,22 18,91 16,70 21,00 200 (QCVN 05:2013)
$\text{O}_3$ $\mu\text{g/m}^3$ 20,42 18,32 13,51 15,08 200 (QCVN 05:2013)
TSP $\mu\text{g/m}^3$ 201 276 80 86 300 (QCVN 05:2013)
  • Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất toàn Phân khu 6 ($2.002,07\text{ ha}$):
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất ở (hiện trạng: $222,45\text{ ha}$; theo dự án: $287,46\text{ ha}$) 509,91 25,65
2 Đất cơ quan, hành chính 7,93 0,40
3 Đất công cộng đơn vị ở 0,89 0,04
4 Đất công cộng đô thị 4,62 0,23
5 Đất trường THCS, tiểu học, mầm non 5,48 0,28
6 Đất trường trung học phổ thông 8,55 0,43
7 Đất trung tâm giáo dục đào tạo, đại học 1,61 0,08
8 Đất y tế 3,56 0,18
9 Đất du lịch, dịch vụ 64,92 3,27
10 Đất hỗn hợp 82,21 4,14
11 Đất cây xanh đô thị 70,43 3,54
12 Đất cây xanh cách ly 86,53 4,35
13 Đất lúa, hoa màu 47,77 2,40
14 Đất lâm viên, đồi núi cảnh quan 398,64 20,06
15 Đất cây xanh chuyên đề 41,94 2,11
16 Đất di tích, tôn giáo 1,65 0,08
17 Đất công trình đầu mối, HTKT 19,04 0,96
18 Đất quân sự, an ninh quốc phòng 31,17 1,57
19 Đất đang san lấp 75,18 3,78
20 Bãi tắm 61,87 3,11
21 Mặt nước 250,94 12,17
22 Giao thông 227,25 11,40
Tổng Toàn khu vực 2.002,07 100,00

(Ngoài ra, tác giả thống kê chi tiết hiện trạng đất cho từng phân khu nhỏ: Khu A, Khu B diện tích $411,14\text{ ha}$, Khu C và Khu D).

  • Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của đồ án:
    • Quy mô dân số dự kiến: 117.930 người (dân số phường Bãi Cháy đến năm 2040 khoảng 31.000 - 33.000 người).
    • Chỉ tiêu sử dụng đất: Đất nhóm nhà ở: $66\text{ m}^2/\text{người}$; Đất cây xanh, TDTT: $26,7\text{ m}^2/\text{người}$; Đất giao thông: $26,36\text{ m}^2/\text{người}$; Nhà trẻ, mẫu giáo ($50\text{ hs}/1.000\text{ dân}$): $15\text{ m}^2/\text{học sinh}$; Trường tiểu học ($65\text{ hs}/1.000\text{ dân}$): $15\text{ m}^2/\text{học sinh}$; Trường THCS ($55\text{ hs}/1.000\text{ dân}$): $15\text{ m}^2/\text{học sinh}$.
    • Tầng cao tối đa: Nhà ở cao tầng tối đa 50 tầng; Nhà ở thấp tầng tối đa 7 tầng; Công trình công cộng tối đa 5 tầng; Công trình hỗn hợp, dịch vụ du lịch tối đa 50 - 108 tầng.
    • Mật độ xây dựng: Biệt thự 40 - 60%; Nhà liên kế 80 - 100%; Đất ở cải tạo 40 - 100%; Công trình dịch vụ hỗn hợp $\le 40 - 65%$.
    • Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: Cấp nước sinh hoạt $180\text{ lít/người/ngày đêm}$; Cấp nước công trình hỗn hợp $3\div 5\text{ lít/m}^2\text{ sàn/ngày đêm}$; Nước tưới cây $3\text{ lít/m}^2/\text{ngày đêm}$; Cấp điện biệt thự $5\text{ kW/người}$, liên kế $3\text{ kW/người}$, công trình hỗn hợp $30\text{ W/m}^2\text{ sàn}$; Chiếu sáng đường phố $1,2\text{ W/m}^2$; Nước thải sinh hoạt $200\text{ lít/người/ngày đêm}$.

Phần II: Nghiên cứu lý thuyết và pháp lý

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về thiết kế đô thị và trình tự thủ tục pháp lý quy hoạch:

  • Nguyên lý thiết kế đô thị theo Thông tư số 06/2013/TT-BXD: Hướng dẫn xác định các vùng kiến trúc cảnh quan (nội đô hiện hữu, phát triển mới, cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn); tổ chức không gian các khu trung tâm chính trị, văn hóa, tài chính, du lịch; định hướng không gian cửa ngõ và trục cảnh quan chính; xác định quy mô quảng trường và điểm nhấn kiến trúc; tổ chức hệ thống hành lang xanh, nêm xanh, công viên và mặt nước tự nhiên; yêu cầu tỷ lệ thể hiện bản vẽ ($1/2000 - 1/1000$) và mô hình ($1/5000 - 1/500$).
  • Trình tự, thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt: Quy định tại Điều 31 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về trách nhiệm của Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh, cơ quan quản lý quy hoạch cấp tỉnh và UBND cấp huyện; quy định việc lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng đối với quy hoạch chung đô thị loại IV trở lên.
  • Thành phần hồ sơ bản vẽ đồ án: Quy định chi tiết các bản vẽ bắt buộc cho thành phố trực thuộc Trung ương (tỷ lệ 1/25.000), thành phố thuộc tỉnh/thị xã (tỷ lệ 1/10.000), thị trấn (tỷ lệ 1/5.000) và đô thị mới; bao gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng, đánh giá đất xây dựng, định hướng phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC).

Phần III: Lập quy định quản lý cho một thể loại công trình kiến trúc (Công trình công cộng: Trường học)

Nội dung phần này thiết lập quy chế quản lý kiến trúc chi tiết cho các công trình giáo dục tại Phân khu 6:

  • Quy mô và phân cấp công trình:
    • Quy mô diện tích đất: Trường THPT ($83.175\text{ m}^2$, mật độ XD 40%), Trường THCS ($84.150\text{ m}^2$, mật độ XD 40%), Trường tiểu học ($95.162\text{ m}^2$, mật độ XD 40%), Trường mầm non ($48.000\text{ m}^2$, mật độ XD 40%).
    • Phân cấp công trình theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP: Mầm non Cấp I ($>100\text{ trẻ}$), Cấp II ($<100\text{ trẻ}$); Tiểu học Cấp I ($>700\text{ học sinh}$), Cấp II ($<700\text{ học sinh}$); THPT Cấp I ($>1.350\text{ học sinh}$), Cấp II ($<1.350\text{ học sinh}$).
  • Quy chuẩn tổng mặt bằng và giải pháp kiến trúc (TCVN 8793:2011 & TCVN 8794:2011):
    • Cơ cấu diện tích đất xây dựng trường học: Công trình xây dựng $\le 40%$, sân vườn cây xanh $\ge 40%$ (nếu gần công viên giảm 10%), giao thông nội bộ $\ge 20%$. Tầng cao xây dựng không quá 3 tầng.
    • Chỉ tiêu diện tích đất: Đô thị đạt tối thiểu $6\text{ m}^2/\text{học sinh}$; vùng đồi núi, nông thôn đạt $10\text{ m}^2/\text{học sinh}$; học 2 buổi/ngày tăng thêm 25% diện tích. Bán kính phục vụ: đô thị $<0,5\text{ km}$, ngoại thành $<1\text{ km}$.
    • Chiều cao thông thủy các phòng: Khối học, hành chính: $3,30 - 3,60\text{ m}$ (trung học $3,6\text{ m}$); khối phục vụ học tập: $3,60 - 3,90\text{ m}$ (trung học $3,9\text{ m}$); phòng vệ sinh, kho: $2,70\text{ m}$; hành lang, nhà cầu: $2,40\text{ m}$.
    • Tiêu chuẩn phòng học và bộ môn: Phòng học tiểu học $1,25\text{ m}^2/\text{học sinh}$, trung học $1,5\text{ m}^2/\text{học sinh}$; phòng bộ môn lý, hóa, sinh, tin $1,85 - 2,0\text{ m}^2/\text{học sinh}$; phòng công nghệ $2,45\text{ m}^2/\text{học sinh}$. Chiều rộng phòng học không quá $7,2\text{ m}$ nếu lấy sáng một phía; tỷ lệ diện tích cửa sổ/sàn từ $1/5$ đến $1/6$; hướng lấy sáng chính là hướng Bắc, Đông Bắc (từ phía tay trái học sinh). Bố trí 2 cửa đi 2 cánh mở ra ngoài (rộng $\ge 1,0\text{ m}$; lớp hòa nhập $\ge 1,20\text{ m}$).
    • Giao thông và tiếp cận người khuyết tật: Hành lang rộng thông thủy $\ge 2,10\text{ m}$, lan can cao $\ge 1.000\text{ mm}$ khó trèo, không làm mặt phẳng rộng. Cầu thang dốc $22^\circ - 24^\circ$, bậc cao $\le 150\text{ mm}$, rộng $\ge 300\text{ mm}$; vế thang chính $\ge 1,80\text{ m}$ ($\le 200\text{ học sinh}$) hoặc $\ge 2,10\text{ m}$ ($>200\text{ học sinh}$); lan can cầu thang $\ge 900\text{ mm}$, chấn song đứng khoảng cách $\le 0,10\text{ m}$. Đường dốc xe lăn dốc $1/14 - 1/22$, dài $3 - 5\text{ m}$, rộng $\ge 1,20\text{ m}$. Bàn ghế khuyết tật: bàn cao $\le 600\text{ mm}$, ghế cao $\le 350\text{ mm}$; mép dưới bảng từ cao $0,4 - 0,8\text{ m}$.
    • Khối phòng chức năng: Nhà đa năng quy mô $30 - 50%$ học sinh, sàn tập $12\text{ m}\times 24\text{ m}$ hoặc $18\text{ m}\times 30\text{ m}$, cao $>7\text{ m}$, sân khấu $\ge 24\text{ m}^2$; Thư viện diện tích $\ge 0,6\text{ m}^2/\text{học sinh}$ (tối thiểu $54\text{ m}^2$), kho sách kín $2,5\text{ m}^2/1.000\text{ bản}$, kho sách mở $4,5\text{ m}^2/1.000\text{ bản}$; Phòng y tế $\ge 24\text{ m}^2$; Phòng hỗ trợ khuyết tật hòa nhập (tầng 1) $\ge 24\text{ m}^2$.
    • Khối phục vụ sinh hoạt: Bán trú bố trí kho chăn chiếu $\ge 9\text{ m}^2$; nội trú bố trí phòng ngủ $4\text{ m}^2/\text{chỗ}$ ($8 - 10\text{ chỗ/phòng}$); nhà ăn $0,65 - 0,75\text{ m}^2/\text{chỗ}$ tính cho 35% nhân sự toàn trường; bếp nấu độc lập, vận hành 1 chiều.
    • Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật công trình: Cấp nước theo TCVN 4513:1988 (ống ngầm, van có cửa kiểm tra); thoát nước theo TCVN 4474:1987 và TCVN 6772:2000; khu tập kết rác cách khối nhà học $\ge 25\text{ m}$ cuối hướng gió; chiếu sáng huỳnh quang (hệ số dự trữ 1,5), công tắc/ổ cắm cao $\ge 1,5\text{ m}$; chống sét theo TCXDVN 46:2007; thông gió theo TCVN 5687:2010; phòng cháy chữa cháy theo TCVN 2622:1995 với trữ lượng nước chữa cháy tính toán trong 3 giờ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của đồ án

  • Thiết lập bảng cân bằng hiện trạng sử dụng đất cho $2.002,07\text{ ha}$ Phân khu 6, xác định tỷ lệ đất ở chiếm 25,65% ($509,91\text{ ha}$), đất lâm viên đồi núi cảnh quan chiếm 20,06% ($398,64\text{ ha}$), đất mặt nước chiếm 12,17% ($250,94\text{ ha}$) và đất giao thông chiếm 11,40% ($227,25\text{ ha}$).
  • Đưa ra hệ thống chỉ tiêu quy hoạch phân khu theo chuẩn đô thị loại 1 cho quy mô dân số dự kiến 117.930 người, cho phép xây dựng công trình hỗn hợp dịch vụ du lịch cao từ 50 đến 108 tầng và nhà ở cao tầng đến 50 tầng.
  • Tính toán chính xác mức tăng nhu cầu cấp nước đô thị thực tế ($82.600\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, gấp 3,0 lần dự báo cũ) và nhu cầu cấp điện ($319,5\text{ MVA}$), khối lượng chất thải rắn ($183,4\text{ tấn/ngày}$).
  • Xây dựng bộ quy chế quản lý kiến trúc - kỹ thuật hoàn chỉnh cho khối công trình trường học các cấp, chi tiết hóa từng thông số nhân trắc học, vi khí hậu, giao thông tiếp cận và phòng cháy chữa cháy.

Đề xuất và giải pháp kỹ thuật của tác giả

  1. Quy hoạch mạng lưới cấp nước: Kiến nghị nâng công suất Nhà máy nước hồ Yên Lập giai đoạn 1 lên $100.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ và giai đoạn 2 lên $200.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ để đáp ứng phụ tải tăng vọt cho Phân khu 6 và các khu vực lân cận.
  2. Quy hoạch giao thông và hạ tầng ngầm: Đề xuất định tuyến đường sắt đô thị (monorail) trên cao qua khu hồ Ao Cá (tránh đại lộ Marina) trên dải phân cách Hoàng Quốc Việt - Hạ Long; ngầm hóa 100% mạng cáp trung thế 22 kV và mạng cáp viễn thông đô thị.
  3. Quy hoạch thoát nước thải và môi trường: Đóng cửa Nhà máy XLNT Bãi Cháy vào năm 2025 để chuyển toàn bộ nước thải vùng 1, 2 về Nhà máy XLNT Hà Khẩu; xây dựng trạm XLNT riêng cho KĐT Hùng Thắng; đóng cửa các nghĩa địa phân tán để di dời về nghĩa trang tập trung Hà Khẩu và Công viên nghĩa trang An Lạc (xã Vũ Oai).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nội dung báo cáo thuộc phần cá nhân của sinh viên Trần Anh Nhật tập trung chuyên sâu vào quy chuẩn quản lý kiến trúc khối công trình công cộng (trường học), chưa mở rộng quy chế quản lý chi tiết cho các khối công trình phức hợp thương mại, khách sạn cao tầng ($50 - 108\text{ tầng}$) và các công trình dịch vụ ven biển. Một số dự án hạ tầng lớn (Hầm Cửa Lục, monorail) được nghiên cứu ở mức độ định hướng tuyến theo quy hoạch chung, chưa có thiết kế kỹ thuật chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho các đơn vị ở và dự án thành phần (như Công viên Bãi Cháy $7,6\text{ ha}$, Khu phức hợp nhà ở dịch vụ Yết Kiêu $>30\text{ ha}$); nghiên cứu sâu hơn về giải pháp xử lý trượt sạt địa chất từ đồi núi hướng ra phía biển và mô hình thiết kế không gian ngầm đô thị kết nối với Hầm Cửa Lục.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc công trình, Quản lý đô thị và Kỹ thuật hạ tầng đô thị.
  • Phần giá trị nhất:
    • Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất phân khu và hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đô thị ven biển loại 1.
    • Phương pháp phân chia lưu vực thoát nước mưa và giải pháp tính toán phụ tải cấp nước, cấp điện, viễn thông.
    • Bộ thông số kỹ thuật chi tiết và quy chuẩn quản lý thiết kế trường học (tiểu học, trung học) tích hợp đầy đủ tiêu chuẩn thiết kế tiếp cận cho học sinh khuyết tật theo TCVN 8793:2011 và TCVN 8794:2011.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và giới hạn ranh giới của Phân khu 6 TP Hạ Long được xác định như thế nào?

Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch là $2.002,07\text{ ha}$, nằm trên địa giới phường Bãi Cháy và Hùng Thắng. Ranh giới tiếp giáp: Phía Bắc giáp Quốc lộ 18; Phía Nam giáp biển (vịnh Hạ Long); Phía Tây giáp Quốc lộ 18 (phường Hà Khẩu); Phía Đông giáp biển (vịnh Cửa Lục).

2. Tại sao đồ án kiến nghị nâng công suất Nhà máy nước hồ Yên Lập lên $200.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$?

Do tốc độ đô thị hóa nhanh và việc cập nhật các dự án du lịch dịch vụ mới tại Phân khu 6 làm nhu cầu dùng nước thực tế tăng cao gấp 3,0 lần so với tính toán trong quy hoạch chung trước đây (đạt $82.600\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$). Việc nâng công suất nhà máy (giai đoạn 1 lên $100.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, giai đoạn 2 lên $200.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$) là bắt buộc để đảm bảo cấp nước giai đoạn 2030 - 2040.

3. Trong cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của Phân khu 6, loại đất nào chiếm tỷ lệ lớn nhất?

Đất ở chiếm tỷ lệ lớn nhất với 25,65% ($509,91\text{ ha}$, gồm đất nhóm nhà ở hiện trạng $222,45\text{ ha}$ và theo dự án $287,46\text{ ha}$). Đứng thứ hai là đất lâm viên, đồi núi cảnh quan chiếm 20,06% ($398,64\text{ ha}$); đất mặt nước chiếm 12,17% ($250,94\text{ ha}$) và đất giao thông chiếm 11,40% ($227,25\text{ ha}$).

4. Tuyến đường sắt đô thị (monorail) trong phân khu được quy hoạch với hướng tuyến và thông số kỹ thuật ra sao?

Tuyến monorail kết nối Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Uông Bí và Hạ Long - Hoành Bồ được định hướng đi qua khu hồ Ao Cá (không đi vào đại lộ Marina), chạy trên cao tại dải phân cách giữa của đường Hoàng Quốc Việt và đường Hạ Long. Khoảng cách giữa các ga dừng trên tuyến được quy hoạch khoảng $1\text{ km}$.

5. Tiêu chuẩn thiết kế trường học trong đồ án quy định những yêu cầu cụ thể nào đối với học sinh khuyết tật?

Đồ án quy định: Đường dốc xe lăn có độ dốc từ $1/14$ đến $1/22$, rộng $\ge 1,20\text{ m}$; cửa lớp học hòa nhập rộng thông thủy $\ge 1,20\text{ m}$; bàn học cao $\le 600\text{ mm}$, ghế cao $\le 350\text{ mm}$; mép dưới bảng từ cách sàn $0,4 - 0,8\text{ m}$; phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập bố trí tại tầng 1 với diện tích $\ge 24\text{ m}^2$; khu vệ sinh có bệ xí cao $400 - 500\text{ mm}$, chậu rửa cao $450 - 700\text{ mm}$ và tay vịn cao $800 - 850\text{ mm}$.


Kết luận

Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu 6 tại phường Bãi Cháy và Hùng Thắng đã giải quyết đồng bộ bài toán tổ chức không gian đô thị du lịch ven biển TP Hạ Long với quy mô $2.002,07\text{ ha}$ và 117.930 dân. Công trình cung cấp hệ thống số liệu hiện trạng chi tiết, phương án tính toán cân bằng hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, cấp điện, giao thông, viễn thông, môi trường) và cơ sở pháp lý hoàn chỉnh theo các quy chuẩn quy hoạch hiện hành. Đặc biệt, phần nghiên cứu chuyên sâu đã xây dựng thành công bộ quy chế quản lý kiến trúc chuẩn mực cho mạng lưới trường học, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và nhân văn cho đô thị loại 1.