Đánh giá ảnh hưởng quy hoạch sử dụng đất đến KT-XH Phổ Yên 2015-2019

Đánh giá tác động quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội tại Phổ Yên, Thái Nguyên (2015-2019). Phân tích các chỉ tiêu và ảnh hưởng thực tế.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1. Ý nghĩa khoa học

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học về quản lý đất đai và phát triển kinh tế xã hội

1.1.1. Khái niệm về đất đai

1.1.2. Quản lý đất đai

1.1.2.1. Khái niệm về quản lý đất đai
1.1.2.2. Nội dung của quản lý đất đai

1.1.3. Phát triển kinh tế xã hội

1.1.3.1. Khái niệm về phát triển kinh tế xã hội
1.1.3.2. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội

1.2. Quản lý đất đai và ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội trên Thế giới

1.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên Thế giới

1.2.2. Ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội của một số nước trên Thế giới

1.3. Quản lý đất đai và ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam

1.3.1. Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam

1.3.2. Ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

1.4. Nhận xét rút ra từ nghiên cứu tổng quan

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội thị xã Phổ Yên

2.2.2. Đánh giá thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.2.3. Đánh giá ảnh hưởng của công tác quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.2.4. Một số giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực của quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội thị xã Phổ Yên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên thị xã Phổ Yên

3.1.2. Thực trạng môi trường

3.1.3. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội của thị xã Phổ Yên

3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng phát triển kinh tế xã hội của thị xã Phổ Yên

3.2. Đánh giá thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3.2.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.2.2. Thực trạng thực hiện kế hoạch sử dụng đất

3.2.3. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

3.2.4. Đánh giá của người sử dụng đất về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất

3.3. Đánh giá ảnh hưởng của công tác quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3.3.1. Tổng hợp ảnh hưởng của công tác quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội của thị xã Phổ Yên

3.4. Một số giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực của quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tế xã hội thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3.4.1. Cơ sở lý luận của đề xuất giải pháp

3.4.2. Đề xuất giải pháp cụ thể

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ảnh Hưởng Quy Hoạch Đất Phổ Yên 2015 2019

Phổ Yên, một thị xã năng động của tỉnh Thái Nguyên, đã trải qua giai đoạn 2015-2019 với nhiều biến động kinh tế - xã hội đáng kể. Quy hoạch đất đai Phổ Yên trong giai đoạn này đóng vai trò then chốt, định hình sự phát triển của địa phương. Bài viết này đi sâu vào phân tích tác động của quy hoạch đất đai lên các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu. Nguyễn Thế Hải đã có công trình nghiên cứu về vấn đề này, và chúng ta sẽ tham khảo các kết quả nghiên cứu của ông. Phổ Yên nằm ở vị trí chiến lược, giáp ranh với Hà Nội và Thái Nguyên, là cửa ngõ quan trọng của vùng Đông Bắc. Với tổng diện tích 25,888.69 ha và dân số gần 200,000 người, Phổ Yên đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đánh giá tác động của quy hoạch sử dụng đất đến phát triển kinh tếan sinh xã hội tại Phổ Yên trong giai đoạn 2015-2019.

1.1. Vị Trí Địa Lý Và Đặc Điểm Tự Nhiên Phổ Yên

Phân tích vị trí chiến lược, địa hình trung du, khí hậu nhiệt đới ẩm, và nguồn tài nguyên đất đai, nước, rừng của Phổ Yên. Ví dụ, đất phù sa chiếm 35% diện tích, đất đỏ vàng chiếm 62%. Sông Công và sông Cầu là nguồn nước quan trọng. Rừng chiếm 25.67% diện tích tự nhiên.

1.2. Các Chỉ Tiêu Kinh Tế Xã Hội Chủ Yếu Giai Đoạn 2015 2019

Tổng quan các chỉ tiêu như tăng trưởng GDP, cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ lao động qua đào tạo. Dẫn chứng: Tổng giá trị sản xuất tăng từ 579.1 nghìn tỷ đồng (2015) lên 886 nghìn tỷ đồng (2019). Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 26.7% (2015) và 35.2% (2019).

II. Thách Thức Quy Hoạch Đất Ảnh Hưởng Kinh Tế Xã Hội Phổ Yên

Mặc dù đạt được những thành tựu đáng kể, quy hoạch sử dụng đất Phổ Yên giai đoạn 2015-2019 vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đặc biệt từ đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đô thị, gây ra những hệ lụy về an ninh lương thực và việc làm cho người dân địa phương. Bất động sản Phổ Yên biến động mạnh, ảnh hưởng đến đời sống người dân và quá trình phát triển bền vững của thị xã. Theo Nguyễn Thế Hải, cần có những đánh giá khách quan và giải pháp hiệu quả để khắc phục những hạn chế này. Tình trạng ô nhiễm môi trường từ các khu công nghiệp cũng là một vấn đề đáng lo ngại, đòi hỏi sự quan tâm và giải quyết kịp thời. Việc thiếu đồng bộ giữa quy hoạch đất đai và các quy hoạch khác như quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông cũng gây ra những khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.

2.1. Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Và Hệ Lụy

Phân tích tình trạng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, đất ở. Dẫn chứng về diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nông dân.

2.2. Ô Nhiễm Môi Trường Từ Khu Công Nghiệp

Đánh giá tác động của các khu công nghiệp đến môi trường nước, không khí, đất. Dẫn chứng về các vụ việc ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.

2.3. Thiếu Đồng Bộ Giữa Các Quy Hoạch

Phân tích sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch đất đai và các quy hoạch khác, gây khó khăn cho triển khai dự án. Ví dụ: Quy hoạch giao thông không phù hợp với quy hoạch khu dân cư.

III. Giải Pháp Quy Hoạch Đất Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Phổ Yên

Để phát huy tối đa ảnh hưởng của quy hoạch đất đai đến phát triển kinh tế - xã hội Phổ Yên, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, tăng cường công tác quản lý và giám sát sử dụng đất, đảm bảo tính công khai minh bạch trong quy hoạch là những yếu tố then chốt. Điều chỉnh quy hoạch đất Phổ Yên theo hướng phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường là yêu cầu cấp thiết. Cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng vào quá trình quy hoạch, đảm bảo quyền lợi của người dân bị ảnh hưởng. Nghiên cứu của Nguyễn Thế Hải đề xuất nhiều giải pháp cụ thể để cải thiện công tác quy hoạch đất đai tại Phổ Yên.

3.1. Hoàn Thiện Pháp Luật Và Tăng Cường Quản Lý Đất Đai

Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đất đai. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất. Xử lý nghiêm các vi phạm về đất đai.

3.2. Quy Hoạch Phát Triển Bền Vững Hài Hòa

Xây dựng quy hoạch theo hướng phát triển kinh tế xanh, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

3.3. Tăng Cường Tham Gia Của Cộng Đồng

Đảm bảo người dân được tham gia ý kiến vào quá trình quy hoạch, được thông tin đầy đủ về các dự án. Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai.

IV. Ứng Dụng Quy Hoạch Phát Triển Bất Động Sản Phổ Yên Bền Vững

Quy hoạch đất Phổ Yên có vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển bất động sản Phổ Yên một cách bền vững. Việc xác định rõ các khu vực phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, khu du lịch sẽ giúp thu hút đầu tư, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế. Giá đất Phổ Yên cũng chịu ảnh hưởng lớn từ quy hoạch, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ để tránh tình trạng đầu cơ, thổi giá, gây bất ổn thị trường. Cần khuyến khích phát triển các dự án bất động sản xanh, thân thiện với môi trường, đáp ứng nhu cầu của người dân và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.1. Xác Định Các Khu Vực Phát Triển

Phân vùng chức năng đất đai, xác định khu vực phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, khu du lịch. Thu hút đầu tư vào các khu vực trọng điểm.

4.2. Quản Lý Giá Đất Và Thị Trường Bất Động Sản

Kiểm soát tình trạng đầu cơ, thổi giá đất. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường bất động sản minh bạch.

4.3. Khuyến Khích Bất Động Sản Xanh

Ưu tiên phát triển các dự án bất động sản sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm.

V. Kết Quả Đánh Giá Quy Hoạch Sử Dụng Đất Phổ Yên 2015 2019

Nghiên cứu của Nguyễn Thế Hải đã đánh giá chi tiết tình hình thực hiện quy hoạch đất Phổ Yên 2015-2019, chỉ ra những thành công và hạn chế. Việc đánh giá được thực hiện dựa trên các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cụ thể, giúp đưa ra những nhận định khách quan và khoa học. Kết quả cho thấy quy hoạch đã góp phần vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại như tình trạng sử dụng đất không hiệu quả, ô nhiễm môi trường, thiếu đồng bộ giữa các quy hoạch. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ giai đoạn này sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng quy hoạch cho giai đoạn tiếp theo.

5.1. Đánh Giá Tác Động Kinh Tế

Phân tích tác động của quy hoạch đến tăng trưởng GDP, cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, tạo việc làm. Dẫn chứng số liệu cụ thể về các chỉ tiêu kinh tế.

5.2. Đánh Giá Tác Động Xã Hội

Phân tích tác động của quy hoạch đến an sinh xã hội, giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về quy hoạch.

5.3. Phân Tích Điểm Mạnh Và Điểm Yếu Của Quy Hoạch

Xác định những thành công và hạn chế của quy hoạch. Rút ra bài học kinh nghiệm cho quy hoạch giai đoạn tiếp theo.

VI. Tương Lai Quy Hoạch Đất Phổ Yên Lên Thành Phố Ảnh Hưởng

Việc Phổ Yên lên thành phố sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức mới cho công tác quy hoạch đất. Cần có những định hướng chiến lược, tầm nhìn dài hạn để xây dựng Phổ Yên trở thành một đô thị văn minh, hiện đại, đáng sống. Quy hoạch khu công nghiệp Phổ Yên, quy hoạch khu dân cư Phổ Yên cần được rà soát, điều chỉnh để phù hợp với tình hình mới. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai. Cần tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển trong lĩnh vực quy hoạch đô thị.

6.1. Định Hướng Chiến Lược Cho Quy Hoạch Đất Đô Thị

Xác định mục tiêu, tầm nhìn phát triển của Phổ Yên thành thành phố. Xây dựng các tiêu chí quy hoạch đô thị hiện đại.

6.2. Rà Soát Điều Chỉnh Quy Hoạch Khu Công Nghiệp Và Dân Cư

Đảm bảo quy hoạch phù hợp với tình hình mới, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

6.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Đất Đai

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) hiện đại. Số hóa dữ liệu đất đai. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/09/2025
Đánh giá ảnh hưởng của công tác quy hoạch sử dụng đất đến một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội tại thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học về quản lý đất đai và phát triển kinh tế xã hội 1. Khái niệm về đất đai Đất đai (Land) là một diện tích cụ thể trên bề mặt đất, nó được tạo ra từ các yếu tố: thổ quyển, sinh quyển, thủy quyển và khí quyển. Dưới tác động của hoạt động của con người sống trên đó có thể làm cho đất đai bị biến đổi theo chiều hướng tốt lên hoặc suy thoái.

Một khái niệm khác thuộc quản lý, đất đai là những vùng đất có vị trí, ranh giới, diện tích cụ thể trên mặt đất. Các vùng đất này có thể ổn định theo thời gian, hoặc thay đổi theo chu kỳ là hoàn toàn chịu tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012) Đất đai được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong cuộc sống của loài người như khai thác các tài nguyên khoáng sản, phát triển công nghiệp, cảnh quan, du lịch. song có một mục đích quan trọng nhất đó là đất sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp nuôi sống loài người trên toàn bộ hành tinh trái đất. Như vậy, có thể thấy đất không chỉ là không gian sống của con người, của mọi hoạt động sản xuất mà còn là nơi tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của con người (Christian và Stewart, 1986).

Hoạt động quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả phải được đánh giá theo số lượng, chất lượng. Như vậy việc đánh giá này phải được tiến hành thường xuyên và phải thật sự khách quan, nhất là trong đánh giá các hoạt động có tính nhạy cảm cao như sử dụng, quy hoạch, giao đất, thu hồi đất. Con người không thể dùng tư liệu khác để thay thế đất đai, cũng không thể hủy được đất đai. Cho nên con người cần phải sử dụng hợp lý và triệt để đất đai, không ngừng nâng cao hệ số cải tạo đất, từ đó làm cho với số lượng 5 hữu hạn, đất đai có thể ngày càng cho nhiều của cải, thỏa mãn yêu cầu của toàn xã hội.

Trong sản xuất, con người kết hợp lao động sống và lao động quá khứ (vật hóa) vào đất. Ví dụ trong công nghiệp, không kể ngành công nghiệp khai khoáng, đất đai chỉ có chức năng làm các nền tảng, làm vị trí, trên đó hoàn thành cả quá trình sản xuất, làm cái địa bàn hoạt động mà thôi. Quá trình sản xuất và cải tạo ra thành quả lao động (sản phẩm) trong ngành công nghiệp chế biến không phụ thuộc vào độ phì nhiêu của ruộng đất và các thuộc tính sẵn có trong đất (Điều 4 tại Thông tư 14/2014/TT-BTNMT). Quản lý đất đai 1.

Khái niệm về quản lý đất đai Quản lý đất đai là quản lý tất cả các hoạt động trực tiếp và gián tiếp trong sử dụng đất. Hoạt động quản lý đất đai chính là phương thức của con người tác động vào đất và từ đó đất đai được sử dụng có hiệu quả và bền vững hơn (Nguyễn Thế Đặng và cs. Quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng là hoạt động có định hướng của người quản lý tới đối tượng quản lý một cách cụ thể, theo trình tự nhất định, theo tổ chức, liên kết với các cơ quan của người quản lý để đạt mục tiêu và kết quả tốt nhất. Thực chất của quản lý đất đai là cả quá trình với các nội dung quản lý như lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, tổ chức thực thi sử dụng đất, thanh tra giám sát và điều chỉnh trong quá trình vận hành (Terry, 1988).

Nội dung của quản lý đất đai Cụ thể hóa nội dung quản lý đất đai cho thấy đến thời điểm hiện tại chúng ta vẫn đang thực hiện 15 nội dung của quản lý nhà nước về đất đai (Luật Đất đai 2013) bao gồm: - Nội dung 01: Trong đánh giá công tác quản lý đất đai, cần tiến hành rà soát toàn bộ các văn bản luật và dưới luật về quản lý, sử dụng đất đai có 6 hợp lý và phù hợp thực tế không. Đồng thời cũng đánh giá việc tổ chức thực hiện văn bản đó như thế nào. - Nội dung 02: Xác định cụ thể địa giới hành chính của địa phương và xây dựng cũng như quản lý hồ sơ địa giới hành chính. Ngoài ra cũng cần đánh giá việc lập bản đồ hành chính có đúng các văn bản đã quy định không.

- Nội dung 03: Tiến hành lập các loại bản đồ như quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất, địa chính là những nội dung cần thiết trong quản lý đất đai. Song song với việc trên cũng cần tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai cũng như khảo sát điều tra xây dựng đơn giá đất đai. - Nội dung 04: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Nội dung 05: Việc quản lý công tác thu hồi đất, cho thuê đất hay giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất cần thực hiện theo các quy định cập nhật.

- Nội dung 06: Công tác giải phóng mặt bằng như bồi thường đất đai và hỗ trợ khi thu hồi đất. Thực hiện tái định cư là yêu cầu bắt buộc khi người sử dụng đất bị thu hồi đất. - Nội dung 07: Trong đánh giá công tác quản lý đất đai, cần tiến hành các công việc như đăng ký đất đai, tiến hành lập và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính. Đồng thời tiến hành công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ.

- Nội dung 08: Thống kê, kiểm kê đất đai. - Nội dung 09: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. - Nội dung 10: Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. - Nội dung 11: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được giám sát và quản lý.

- Nội dung 12: Thanh kiểm tra, giám sát, theo dõi thường xuyên việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai của người sử dụng đất. Xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai. - Nội dung 13: Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. 7 - Nội dung 14: Khi có tranh chấp về đất đai hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo phải được giải quyết theo pháp luật.

- Nội dung 15: Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Từ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật đất đai 2013 cho thấy mục đích của công tác quản lý đất đai là giúp Nhà nước và toàn dân thực hiện tốt việc khai thác, sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên đất đai của đất nước ( Điều 22 Luật đất đai 2013). Phát triển kinh tế xã hội 1. Khái niệm về phát triển kinh tế xã hội Phát triển kinh tế xã hội là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế.

Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống (Bách khoa toàn thư, 2020). Khái niệm tăng trưởng gồm có các từ “tăng” và “trưởng”. Từ tăng trong khái niệm tăng trưởng là nói tới “nhiều hơn lên, hoặc trở nên nhiều hơn về số lượng, mức độ; trái với giảm”, tức nói về bản chất (nội dung) của tăng trưởng; từ trưởng là nói tới từ “ghép sau để cấu tạo danh từ”, tức nói về tính chất (hình thức) của tăng trưởng. Giữa tăng và trưởng là tồn tại sự cân đối, cân bằng, hài hòa về số lượng, mức độ tăng, giảm, tức nói về thực chất (nguyên lý) sự thực hay sự thật của tăng trưởng.

Trong Từ điển tiếng Việt, tăng trưởng được các nhà khoa học xã hội nhìn nhận là “lớn lên, tăng thêm về trọng lượng, kích thước”. Tức tăng trưởng có thể được nhìn nhận là khái niệm biểu hiện hệ thống tri thức học thuật về mối liên hệ theo quy luật, hiện thực khách quan giữa bản chất, tính chất, thực chất cân đối (tăng), cân bằng (giảm), hài hòa (tăng, giảm) của lượng và chất. Mô hình cấu trúc của tăng trưởng có thể được biểu thị như sau: bản chất cân đối về chất - thực chất hài hòa về chất lượng - tính chất cân bằng về lượng (Nguyễn Hữu Đống và Nguyễn Thành Trung, 2019). Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tổng thể như sau (Bảng 1.

Hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam TT Chỉ tiêu Đơn vị tính A. CHỈ TIÊU KINH TẾ 1 Tăng trưởng kinh tế % 1.1 Nông, lâm, ngư nghiệp % 1.3 Dịch vụ % 2 Tốc độ tăng giá trị sản xuất 2.1 Nông, lâm, ngư nghiệp % 2.3 Dịch vụ % 3 GDP theo giá hiện hành (đến năm cuối) 3.1 Tổng GDP theo VNĐ Nghìn tỷ đồng 3.2 Tổng GDP qui USD Tỷ USD 3.3 Thu nhập bình quân đầu người USD/người 4 Cơ cấu kinh tế (đến năm cuối) 4.1 Nông, lâm, ngư nghiệp % 4.2 Công nghiệp và xây dựng % 4.3 Dịch vụ % 5 Xuất nhập khẩu 5.1 Tổng kim ngạch xuất khấu Tỷ USD 5.2 Tốc độ tăng xuất khẩu % 5.3 Tổng kim ngạch nhập khấu Tỷ USD 5.4 Tốc độ tăng nhập khẩu % 6 Đầu tư phát triển 9 TT Chỉ tiêu Đơn vị tính 6.1 Tổng đầu tư phát triển 5 năm Tỷ USD 6.2 Tổng đầu tư phát triển/GDP % 6.1 Đầu tư phát triển nông nghiệp % 6.2 Đầu tư phát triển công nghiệp % 6.3 Đầu tư phát triển dịch vụ, du lịch - 6.4 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng % 6.5 Đầu tư vào các ngành KHCN, GD-ĐT, Y tế, VHXH % 6.6 Đầu tư vào các ngành khác % B. CHỈ TIÊU XÃ HỘI 1 Dân số 1.1 Dân số trung bình (năm cuối kỳ) Triệu người 1.2 Mức giảm tỷ lệ sinh 1/1000 1.3 Tỷ lệ tăng dân số % 1.4 Tuổi thọ bình quân tuổi 2 Tỷ lệ biết chữ trong dân cư % 3 Tỷ lệ hộ nghèo % 4 Lao động được giải quyết việc làm triệu người 4.1 Tỷ lệ lao động qua đào tạo % (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015) Như vậy, khái quát có 6 khối chỉ tiêu về phát triển kinh tế. Còn về phát triển xã hội có 4 nhóm tiêu chí.

Ngoài ra tùy theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn sẽ có thêm hoặc bớt chỉ tiêu. Trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam, cũng có những chú trọng cho những chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm. Cụ thể ví dụ như năm 2020 bao gồm các chỉ tiêu (Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ