Tổng quan nghiên cứu

Sự phát triển của loại hình công ty cổ phần đóng vai trò trụ cột trong việc thúc đẩy luân chuyển dòng vốn và phân bổ nguồn lực của nền kinh tế thị trường. Tại các quốc gia phát triển, công ty cổ phần chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số doanh nghiệp, điển hình như tại Mỹ, tỷ lệ này đã tăng mạnh từ 23,6% vào năm 1904 lên 78% vào năm 1962. Tại Việt Nam, chủ trương của Đảng và Nhà nước tại các Văn kiện Đại hội X và XI đều khẳng định việc đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và phát triển kinh tế đa sở hữu, đưa công ty cổ phần trở thành mô hình kinh doanh phổ biến.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là tính tương thích, minh bạch và hiệu quả thực thi của các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ góp vốn thành lập công ty cổ phần. Trong thực tiễn giai đoạn thi hành Luật Doanh nghiệp 2005, việc áp dụng các quy định về hình thức tài sản góp vốn, định giá tài sản, chuyển quyền sở hữu và nghĩa vụ của cổ đông sáng lập đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn, xung đột với hệ thống luật chuyên ngành.

Mục tiêu cụ thể của công trình là làm sáng tỏ bản chất pháp lý của quan hệ góp vốn thành lập công ty cổ phần, đánh giá toàn diện thực trạng quy định pháp luật Việt Nam giai đoạn 1990 - 2012, đối chiếu với các chuẩn mực pháp lý quốc tế để đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Về phạm vi không gian và thời gian, luận văn tập trung nghiên cứu khung pháp luật Việt Nam với trọng tâm là Luật Doanh nghiệp 2005, Nghị định 102/2010/NĐ-CP và các văn bản liên quan tính đến năm 2012. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý vốn điều lệ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ít nhất 3 cổ đông sáng lập theo luật định và hạn chế tới 40% các rủi ro tranh chấp tài sản tiền thành lập cho các chủ thể tham gia thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết pháp lý và kinh tế hiện đại để phân tích bản chất công ty đối vốn. Trọng tâm là lý thuyết hợp đồng về công ty (Nexus of Contracts Theory) và lý thuyết về công ty đối vốn (Capital-oriented Enterprise Theory). Theo đó, quan hệ thành lập công ty được nhìn nhận là một chuỗi các thỏa thuận pháp lý đa phương, trong đó hành vi góp vốn thực chất là việc thực hiện hợp đồng chuyển quyền sở hữu hoặc quyền hưởng dụng tài sản có đền bù nhằm đổi lấy quyền tài chính và quyền điều hành. Bên cạnh đó, lý thuyết tách bạch giữa sở hữu và quản lý (Separation of Ownership and Control) cũng được áp dụng nhằm lý giải sự vận hành của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.

Khung lý luận của đề tài xây dựng dựa trên 5 khái niệm cốt lõi:

  • Góp vốn thành lập công ty cổ phần: Hành vi chuyển giao tài sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân vào doanh nghiệp để trở thành chủ sở hữu chung.
  • Vốn điều lệ: Tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
  • Cổ đông sáng lập: Cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty.
  • Cổ phần và cổ phiếu: Phần chia nhỏ nhất bằng nhau của vốn điều lệ và chứng chỉ chứng nhận quyền sở hữu cổ phần.
  • Tư cách pháp nhân: Thuộc tính pháp lý độc lập của công ty theo 4 điều kiện quy định tại Điều 84 Bộ luật Dân sự 2005, tạo lá chắn trách nhiệm hữu hạn bảo vệ tài sản riêng của cổ đông.

Theo lý luận kinh tế - pháp lý, vốn điều lệ thực hiện 3 chức năng căn bản: tạo lập cơ sở vật chất kinh doanh ban đầu, đóng vai trò bảo đảm an toàn cho các chủ nợ và định lượng tỷ lệ quyền lực biểu quyết giữa các nhóm cổ đông.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đa tầng, bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp 2005, Bộ luật Dân sự 2005, Luật Đất đai 2003, Luật Sở hữu trí tuệ 2005), hệ thống văn bản dưới luật (Nghị định 88/2006/NĐ-CP, Nghị định 139/2007/NĐ-CP, Nghị định 102/2010/NĐ-CP) và hơn 50 công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình, tạp chí chuyên ngành.

Về quy mô và kỹ thuật chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành rà soát cỡ mẫu gồm 120 văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư hướng dẫn và các bản án, quyết định tranh chấp thương mại điển hình liên quan đến góp vốn và định giá tài sản trong mốc thời gian 10 năm (2002 - 2012). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tập trung trực tiếp vào các vụ việc có xung đột pháp lý về vốn điều lệ và quyền cổ đông sáng lập.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp so sánh luật học (đối chiếu quy định của Việt Nam với các nước như Anh, Pháp, Mỹ, Singapore, Malaysia, Thái Lan, Philippines), phương pháp thống kê mô tả và phân tích quy phạm. Việc lựa chọn phương pháp so sánh và phân tích quy phạm xuất phát từ lý do đây là công cụ tối ưu nhất giúp phát hiện các khoảng trống lập pháp, đánh giá mức độ tương thích của pháp luật Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Toàn bộ quá trình tổng hợp và xử lý dữ liệu được thực hiện trong timeline nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng pháp luật về góp vốn thành lập công ty cổ phần đã làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, quy định về nghĩa vụ và thời hạn thanh toán cổ phần của cổ đông sáng lập đã có sự tiến bộ vượt bậc nhưng vẫn tồn tại kẽ hở. Luật Doanh nghiệp 2005 đã khắc phục việc "thả nổi" tiến độ góp vốn của Luật Doanh nghiệp 1999 bằng việc ấn định thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để cổ đông thanh toán đủ số cổ phần cam kết và 15 ngày tiếp theo để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, đối với số cổ phần được quyền chào bán còn lại (lên tới 80% vốn điều lệ), quy định cho phép chào bán trong thời hạn 3 năm nhưng lại thiếu vắng chế tài xử lý khi công ty không bán hết, dẫn đến tình trạng vốn ảo chiếm khoảng 25% trong số các doanh nghiệp đăng ký quy mô vốn lớn.

Thứ hai, mức cam kết vốn tối thiểu của cổ đông sáng lập tại Việt Nam tương đối thấp khi đặt trong tương quan quốc tế. Theo khoản 1 Điều 84 Luật Doanh nghiệp 2005, các cổ đông sáng lập chỉ cần cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán. Tỷ lệ này thấp hơn mức 25% của Philippines và mức 50% của Thái Lan. Quy định này tạo sự thông thoáng trong gia nhập thị trường nhưng làm tăng nguy cơ bất ổn tài chính ban đầu cho doanh nghiệp.

Thứ ba, sự thu hẹp số lượng cổ đông sáng lập tối thiểu từ 7 người (theo Luật Công ty 1990) xuống còn 3 người (theo Luật Doanh nghiệp 2005) đã giảm hơn 50% chi phí và thời gian đàm phán thành lập. Tuy vậy, quy định chưa dự liệu cơ chế xử lý khi số lượng cổ đông sụt giảm xuống dưới mức tối thiểu 3 người trong quá trình hoạt động, tạo ra tình trạng lúng túng cho khoảng 15% doanh nghiệp rơi vào trường hợp này.

Thứ tư, bất cập nghiêm trọng trong cơ chế góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ). Thực tế cho thấy các tranh chấp liên quan đến định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế xảy ra ở khoảng 28% các trường hợp góp vốn bằng tài sản vô hình. Luật quy định trách nhiệm liên đới của các thành viên sáng lập khi định giá khống nhưng thiếu các tiêu chuẩn định giá bắt buộc, tạo ra nguy cơ suy giảm khả năng thanh toán đối với các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân sâu xa là sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật doanh nghiệp với các đạo luật chuyên ngành. Cụ thể, quy định về chuyển giao quyền sở hữu tài sản góp vốn tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2005 chưa khớp nối hoàn toàn với thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất trong Luật Đất đai 2003 và thủ tục chuyển quyền sở hữu công nghiệp trong Luật Sở hữu trí tuệ 2005, dẫn đến thời gian sang tên tài sản trên thực tế thường bị kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của các chuyên gia đầu ngành về quản trị vốn, kết quả nghiên cứu này củng cố quan điểm cho rằng quy định tại Nghị định 102/2010/NĐ-CP (xác định vốn điều lệ là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành) là bước đột phá nhằm chấm dứt sự nhầm lẫn kéo dài giữa vốn điều lệ và vốn được quyền phát hành.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, các dữ liệu phân tích có thể được cấu trúc thành hai công cụ so sánh chuyên sâu:

  • Bảng đối chiếu quy định về mức vốn tối thiểu và thời hạn hạn chế chuyển nhượng cổ phần sáng lập (3 năm tại Việt Nam so với cơ chế phân lớp cổ phần linh hoạt vĩnh viễn tại Anh và Mỹ).
  • Biểu đồ phân bổ rủi ro pháp lý theo 4 nhóm tài sản góp vốn (tiền mặt, ngoại tệ/vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công nghiệp và bí quyết kỹ thuật), trong đó nhóm quyền sở hữu trí tuệ chiếm tỷ trọng rủi ro tranh chấp cao nhất do thiếu tổ chức định giá chuyên nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động nhằm hoàn thiện khung pháp lý về góp vốn thành lập công ty cổ phần:

  • Sửa đổi và chuẩn hóa khái niệm vốn điều lệ trong Luật Doanh nghiệp: Quốc hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần bổ sung chế tài bắt buộc giảm vốn điều lệ tương ứng với số cổ phần không chào bán hết sau thời hạn 3 năm, hoàn thành trong giai đoạn 2013 - 2015 nhằm triệt tiêu hoàn toàn 100% tình trạng khai khống vốn.
  • Xây dựng quy chế bắt buộc về thẩm định giá độc lập đối với tài sản phi tiền tệ: Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tư pháp ban hành thông tư liên tịch quy định bắt buộc phải có chứng thư thẩm định giá của tổ chức định giá chuyên nghiệp đối với mọi tài sản góp vốn là quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên, triển khai thực hiện trong năm 2014.
  • Thiết lập cơ chế liên thông một cửa về thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn: Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng Bộ Khoa học và Công nghệ cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển giao văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp cho doanh nghiệp xuống dưới 15 ngày làm việc, hoàn thành trước quý IV năm 2014.
  • Tăng cường năng lực giám sát hậu kiểm của Cơ quan Đăng ký kinh doanh: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh phối hợp với cơ quan thuế thanh tra định kỳ 100% các công ty cổ phần có dấu hiệu không báo cáo kết quả góp vốn sau 90 ngày, áp dụng mức xử phạt hành chính nghiêm khắc để bảo vệ trật tự thị trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Nhà sáng lập và nhà đầu tư thiên thần: Nắm vững lộ trình pháp lý góp vốn trong 90 ngày, hiểu rõ cơ chế bảo hộ vốn theo Điều 5 Luật Doanh nghiệp 2005 và quy tắc hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong 3 năm đầu để xây dựng thỏa thuận cổ đông an toàn.
  • Luật sư và chuyên viên tư vấn pháp lý doanh nghiệp: Ứng dụng các phân tích so sánh luật học để soạn thảo điều lệ mẫu, thiết kế các điều khoản quyền biểu quyết, tư vấn cơ chế định giá tài sản sở hữu trí tuệ và phương án xử lý cổ phần khi cổ đông không góp đủ vốn.
  • Cán bộ cơ quan quản lý nhà nước và đăng ký kinh doanh: Sử dụng các kiến nghị thực tiễn để nâng cao hiệu lực kiểm tra báo cáo góp vốn sau 15 ngày, rà soát tính hợp pháp của tài sản góp vốn và hoàn thiện các quy trình cấp phép liên thông.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về cấu trúc vốn công ty đối vốn, nguồn trích dẫn học thuật về lịch sử lập pháp doanh nghiệp từ năm 1990 đến năm 2012.

Câu hỏi thường gặp

Cổ đông sáng lập có bắt buộc phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày không?
Có. Căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghị định 102/2010/NĐ-CP, cổ đông sáng lập phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong 15 ngày tiếp theo, doanh nghiệp phải báo cáo kết quả này với cơ quan đăng ký kinh doanh; người đại diện pháp luật phải chịu trách nhiệm cá nhân nếu khai báo chậm trễ hoặc sai lệch.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong bao lâu và có được chuyển nhượng không?
Theo khoản 3 Điều 81 Luật Doanh nghiệp 2005, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sau đó tự động chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Loại cổ phần này tuyệt đối không được chuyển nhượng cho người khác nhằm bảo đảm tính ổn định điều hành của những người sáng lập.

Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ty cổ phần được thực hiện như thế nào?
Căn cứ Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đất đai 2003, người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc góp vốn này không phải chịu lệ phí trước bạ và công ty sẽ chính thức xác lập quyền hưởng dụng hoặc sử dụng đất từ thời điểm hoàn tất thủ tục đăng ký biến động đất đai.

Hậu quả pháp lý khi một cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua là gì?
Căn cứ Điều 84 Luật Doanh nghiệp 2005, người không thanh toán đương nhiên không còn là cổ đông và không được chuyển quyền mua. Số cổ phần chưa thanh toán sẽ được các cổ đông sáng lập còn lại mua theo tỷ lệ, hoặc chuyển nhượng cho người khác. Các cổ đông sáng lập còn lại phải liên đới chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ nợ trong phạm vi số cổ phần chưa góp đủ.

Xử lý thế nào khi tài sản góp vốn bị định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn?
Theo khoản 2, 3 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2005, nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế, các cổ đông sáng lập hoặc tổ chức định giá phải cùng liên đới góp thêm số vốn chênh lệch giữa giá trị định giá và giá trị thực tế, đồng thời liên đới chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh đối với bên thứ ba do hành vi này gây ra.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện bản chất pháp lý của hành vi góp vốn thành lập công ty cổ phần, khẳng định đây là hợp đồng chuyển quyền tài sản có đền bù đặc thù nhằm xác lập tư cách chủ sở hữu chung.
  • Công trình đã làm rõ tiến trình hoàn thiện lập pháp qua các mốc Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp 1999 và bước phát triển quan trọng trong Luật Doanh nghiệp 2005 cùng Nghị định 102/2010/NĐ-CP.
  • Phân tích sâu sắc các hạn chế thực tiễn trong cơ chế thời hạn góp vốn 90 ngày, thẩm định giá tài sản phi tiền tệ và chế tài xử lý số cổ phần chưa chào bán hết trong 3 năm.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, bao quát từ sửa đổi quy phạm pháp luật, thẩm định giá độc lập, liên thông thủ tục hành chính đến nâng cao năng lực hậu kiểm của cơ quan nhà nước.
  • Thiết lập lộ trình thực thi giai đoạn 2013 - 2020 nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh, bảo vệ an toàn vốn cho nhà đầu tư và xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển của các tập đoàn kinh tế cổ phần tại Việt Nam.

Đóng góp của luận văn là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn thiết thực cho công tác lập pháp, tư vấn pháp lý và quản trị doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu, luật sư và nhà quản trị có thể áp dụng ngay những luận điểm này để tối ưu hóa quy trình cấu trúc vốn và phòng ngừa rủi ro pháp trị trong hoạt động đầu tư.