Luận văn tốt nghiệp: Quản trị vốn lưu động tại One Corp - Chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp

Nghiên cứu toàn diện về quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Truyền thông số 1 - One Corp. Phân tích thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp

Quản trị vốn lưu động là hoạt động then chốt trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Vốn lưu động bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Mục tiêu chính là đảm bảo doanh nghiệp luôn duy trì khả năng thanh toán, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận từ việc sử dụng vốn hiệu quả. Quá trình quản trị vốn lưu động đòi hỏi sự cân bằng giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời. Doanh nghiệp cần xác định nhu cầu vốn chính xác dựa trên chu kỳ kinh doanh, đặc điểm ngành nghề và điều kiện thị trường. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn bao gồm dựa vào tổng mức luân chuyển vốn, tốc độ quay vòng và tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động gồm nhân tố khách quan như môi trường kinh doanh, chính sách tài chính tiền tệ và nhân tố chủ quan như năng lực quản trị, chiến lược kinh doanh của từng doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là bộ phận tài sản ngắn hạn phục vụ trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo quan hệ sở hữu, vốn lưu động hình thành từ vốn chủ sở hữu và vốn vay. Theo thời gian huy động, bao gồm vốn thường xuyên và vốn tạm thời. Vai trò của quản trị vốn lưu động rất quan trọng: đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục, duy trì khả năng thanh toán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính. Quản trị tốt vốn lưu động giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chu kỳ tiền mặt, giảm chi phí cơ hội và tăng giá trị doanh nghiệp.

1.2. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Có ba phương pháp chính để xác định nhu cầu vốn lưu động. Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn sử dụng công thức VKH = Mkh / Lkh, trong đó Mkh là doanh thu thuần năm kế hoạch, Lkh là số vòng quay vốn. Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu xác định tỷ lệ tài sản ngắn hạn so với doanh thu để ước tính nhu cầu vốn tăng thêm. Phương pháp dựa vào kỳ luân chuyển vốn phân tích thời gian quay vòng của từng loại tài sản. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, doanh nghiệp cần lựa chọn phù hợp với đặc điểm kinh doanh và dữ liệu tài chính sẵn có.

II. Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại One Corp

Công ty Cổ phần Truyền thông Số 1 – One Corp là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tích hợp hệ thống, cung cấp thiết bị tin học viễn thông và giải pháp hạ tầng công nghệ thông tin. Với hơn 20 năm kinh nghiệm, One Corp đã triển khai hàng trăm dự án cho nhiều khách hàng lớn, hợp tác với các tập đoàn quốc tế như Avaya, Microsoft, IBM, HPE, Dell. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại One Corp phản ánh đặc thù ngành công nghệ thông tin với chu kỳ kinh doanh biến động. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm tình hình quản trị vốn tồn kho dự trữ, vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Công ty đối mặt với thách thức cân đối giữa nhu cầu đầu tư thiết bị công nghệ cao và duy trì dòng tiền hoạt động ổn định. Thị trường đầu ra rộng lớn nhưng cạnh tranh gay gắt đòi hỏi chính sách tín dụng linh hoạt, ảnh hưởng trực tiếp đến vòng quay các khoản phải thu.

2.1. Đặc điểm kinh doanh và nguồn vốn tại One Corp

One Corp hoạt động trong ngành tích hợp hệ thống và hạ tầng viễn thông, cung cấp dịch vụ thiết kế, lắp đặt và bảo hành bảo trì. Thị trường đầu vào được quản lý sát sao với nguồn cung ổn định từ nhà cung cấp trong nước và quốc tế. Công ty là đối tác của nhiều thương hiệu lớn như ECI, Microsemi, Emerson Vertiv. Về nguồn vốn lưu động, One Corp huy động từ vốn chủ sở hữu và các khoản vay ngắn hạn. Đặc thù ngành CNTT đòi hỏi đầu tư lớn vào hàng hóa công nghệ, thiết bị nhập khẩu, tạo áp lực lên công tác quản trị dòng tiền và cân đối nguồn vốn ngắn hạn.

2.2. Đánh giá các chỉ tiêu quản trị vốn lưu động

Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn lưu động tại One Corp bao gồm: chỉ tiêu đánh giá vốn tồn kho dự trữ như vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho bình quân; chỉ tiêu đánh giá vốn bằng tiền như tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản ngắn hạn; chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu như vòng quay phải thu, số ngày thu tiền bình quân. Ngoài ra còn có các chỉ tiêu tổng quan như chu kỳ hoạt động, nhu cầu vốn lưu động ròng. Kết quả phân tích cho thấy One Corp có tiềm năng cải thiện hiệu quả quản trị thông qua tối ưu hóa chính sách bán hàng, kiểm soát tồn kho và quản lý thu chi hiệu quả hơn.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại One Corp

Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động, One Corp cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, tối ưu hóa quản trị hàng tồn kho bằng cách áp dụng hệ thống quản lý kho hiện đại, xác định mức tồn kho hợp lý, giảm thời gian lưu kho. Thứ hai, cải thiện chính sách quản lý các khoản phải thu thông qua việc siết chặt điều kiện tín dụng, tăng cường đôn đốc thu hồi nợ và đa dạng hóa hình thức thanh toán. Thứ ba, quản lý vốn bằng tiền hiệu quả hơn bằng cách xây dựng dự báo dòng tiền chính xác, duy trì mức dự phòng hợp lý và đầu tư nhàn rỗi sinh lời. Fourth, tối ưu hóa chu kỳ tiền mặt bằng cách rút ngắn thời gian thu tiền, kéo dài thời gian thanh toán nhà cung cấp một cách hợp lý và giảm vòng quay tồn kho. Các giải pháp này cần được triển khai phù hợp với chiến lược kinh doanh dài hạn của công ty trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

3.1. Tối ưu hóa quản trị hàng tồn kho và khoản phải thu

Đối với hàng tồn kho, One Corp cần áp dụng phương pháp quản lý ABC để phân loại sản phẩm theo mức độ quan trọng. Các thiết bị công nghệ cao có giá trị lớn cần được kiểm soát chặt chẽ, trong khi phụ kiện giá trị thấp có thể linh hoạt hơn. Công ty nên xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu chính xác dựa trên dữ liệu dự án và xu hướng thị trường. Về khoản phải thu, One Corp cần xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng cho từng nhóm khách hàng, áp dụng chiết khấu thanh toán sớm và tăng cường theo dõi công nợ theo thời gian thực.

3.2. Cải thiện quản lý dòng tiền và cân đối nguồn vốn

One Corp cần xây dựng ngân sách dòng tiền hàng tuần và hàng tháng để kiểm soát tốt hơn thu chi. Công ty nên duy trì quỹ dự phòng tương đương chi phí hoạt động từ ba đến sáu tháng. Việc đa dạng hóa nguồn vốn ngắn hạn giúp giảm rủi ro thanh khoản. One Corp có thể tận dụng hạn mức tín dụng ngân hàng, phát hành thương phiếu hoặc sử dụng các công cụ tài chính ngắn hạn khác. Bên cạnh đó, công ty cần cân đối tỷ lệ vốn thường xuyên và vốn tạm thời để đảm bảo chi phí vốn tối ưu trong bối cảnh thị trường CNTT biến động nhanh.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng quản trị vốn lưu động tại One Corp

Quản trị vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của One Corp. Qua phân tích thực trạng, luận văn chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong công tác quản trị vốn lưu động tại công ty. One Corp có lợi thế về thị trường rộng lớn, quan hệ đối tác chiến lược với các tập đoàn quốc tế và đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp. Tuy nhiên, công ty còn tồn tại một số vấn đề trong quản lý tồn kho, thu hồi công nợ và tối ưu hóa dòng tiền. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hiện đại hóa hệ thống quản lý, xây dựng chính sách tín dụng chặt chẽ và nâng cao năng lực dự báo tài chính. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp One Corp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí tài chính và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường công nghệ thông tin đầy biến động tại Việt Nam.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu quản trị vốn lưu động tại One Corp mang ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, luận văn tổng hợp và hệ thống hóa các lý thuyết về quản trị vốn lưu động, áp dụng vào bối cảnh doanh nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng quản trị vốn lưu động tại One Corp, từ đó đề xuất giải pháp cụ thể, khả thi. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp cùng ngành trong việc xây dựng hệ thống quản trị tài chính hiệu quả.

4.2. Hướng phát triển và khuyến nghị cho doanh nghiệp

Trong tương lai, One Corp nên đầu tư vào chuyển đổi số trong quản lý tài chính, áp dụng phần mềm ERP tích hợp quản trị vốn lưu động theo thời gian thực. Công ty cần xây dựng đội ngũ phân tích tài chính chuyên sâu, thường xuyên đào tạo nâng cao năng lực quản trị. Khuyến nghị One Corp thiết lập hệ thống chỉ tiêu KPI tài chính rõ ràng, tổ chức đánh giá định kỳ và điều chỉnh chiến lược vốn linh hoạt. Việc học hỏi mô hình quản trị vốn lưu động tiên tiến từ các tập đoàn công nghệ hàng đầu sẽ giúp One Corp đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần truyền thông số 1 one corp luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm vốn lưu động Đối với bất kì doanh nghiệp nào, để bắt đầu tiến hành hay duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đều cần phải có một nguồn vốn nhất định. Từ nguồn vốn của mình, doanh nghiệp ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để hình thành các tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động. Theo như phạm vi sử dụng của doanh nghiệp, tài sản lưu động thường được chia thành 2 bộ phận là tài sản lưu động sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, các nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất, các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất.

Và tài sản lưu động lưu thông gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như khoản phải thu, vốn bằng tiền, thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ. Số vốn tiền tệ mà doanh nghiệp ứng ra để hình thành được các tài sản lưu động này phục vụ sản xuất kinh doanh thì được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Từ những điều trên, ta có thể rút ra kết luận định nghĩa cho vốn lưu động rằng: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” Hay có thể nói: “Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động trong doanh nghiệp” (Nguồn: Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp – Học Viện Tài Chính, năm 2015, tr. Nguyễn Khánh Linh – CQ55/11.05 7 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Luận văn tốt nghiệp 1.

Đặc điểm của vốn lưu động - Các tài sản lưu động có thời gian sử dụng ngắn nên kéo theo đó vốn lưu động cũng luân chuyển nhanh. - Hình thái biểu hiện của vốn lưu động cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện qua 2 loại hình doanh nghiệp sau: +)Doanh nghiệp sản xuất T H SX H’ T’ ……. Vốn Nguyên vật Sản phẩm Thành Doanh bằng liệu, vật tư sản dở dang, bán phẩm thu, tiền ] xuất dự trữ thành phẩm tiền Giai đoạn1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Dự trữ sản xuất Sản xuất Lưu thông Nguồn: Tập hợp từ bài giảng và vở ghi Tài chính Doanh nghiệp 1.1 Giai đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của DN sản xuất. +)Doanh nghiệp thương mại T H T’ (Vốn bằng tiền) (Hàng hóa dự trữ) (Doanh thu, tiền) Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Mua, dự trữ hàng hóa Lưu thông, bán hàng hóa Nguồn: Tập hợp từ bài giảng và vở ghi Tài chính Doanh nghiệp 1.2 Giai đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của DN thương mại.

- Kết thúc mỗi chu kì kinh doanh, giá trị của lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ. =>Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên và được lặp lại sau mỗi chu kì kinh doanh, tạo vòng tuần hoàn, chu chuyển vốn lưu động. Nguyễn Khánh Linh – CQ55/11.05 8 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Luận văn tốt nghiệp 1. Phân loại vốn lưu động 1.

Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động Theo -Vốn tồn kho nguyên vật liệu; Vốn vật tư,hàng hóa Gồm Sản phẩm dở dang; Bán thành Hình phẩm; Thành phẩm. Thái Biểu Vốn bằng tiền và Gồm -Tiền mặt tại quỹ; Tiền gửi ngân Hiện các khoản phải thu hàng; Các khoản phải thu; … Nguồn: Giáo trình Tài Chính Doanh nghiệp–Học Viện Tài Chính, năm 2015, tr.3 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện. =>Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể đưa ra đánh giá về khả năng thanh toán, mức dự trữ tồn kho, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư. Phân loại theo vai trò của vốn lưu động -Vốn nguyên, nhiên vật liệu; Phụ tùng Trong khâu dự Theo Gồm thay thế; Công cụ, dụng cụ nhỏ dự trữ trữ, sản xuất sản xuất.

Vai Trò Trong khâu sản -Vốn bán thành phẩm; Sản phẩm dở Của Gồm xuất dang; Vốn chi phí trả trước. Vốn Lưu -Vốn thành phẩm; Vốn trong thanh Trong khâu lưu Động Gồm toán; Vốn đầu tư ngắn hạn;Vốn bằng thông tiền. Nguồn: Giáo trình Tài Chính Doanh nghiệp – Học Viện Tài Chính, năm 2015, tr.4 Phân loại vốn lưu động theo vai trò vốn lưu động. =>Với cách phân loại này, doanh nghiệp có thể thấy rõ được vai trò của mỗi loại vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh để có thể lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư sau cho hợp lí, đảm bảo sự cân đối năng lực sản xuất giữa các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh.

Nguyễn Khánh Linh – CQ55/11.05 9 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Luận văn tốt nghiệp 1. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp Khái niệm: Nguồn vốn được hiểu là nguồn hình thành tài sản lưu động. Nó giúp chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ số vốn lưu động doanh nghiệp huy động để thực hiện kinh doanh. Với mỗi đặc điểm kinh doanh, điều kiện và nhu cầu, tiêu thức khác nhau sẽ có được các nguồn hình thành vốn lưu động khác nhau, có thể kể đến như: 1.

Theo quan hệ sở hữu + Vốn chủ sở hữu: thuộc sự sở hữu của chủ doanh nghiệp như số vốn chủ doanh nghiệp bỏ ra hay được bổ sung, tăng thêm từ kết quả hoạt động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. + Các khoản nợ phải trả: các khoản tiền mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hoàn trả cho nhà cung cấp, Nhà nước, người lao động, tổ chức khác,…. Theo phạm vi huy động vốn + Nguồn vốn bên trong: tạo ra từ chính hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và được sử dụng để đầu tư như lợi nhuận giữ lại tái đầu tư. + Nguồn vốn bên ngoài: huy động từ nhiều nguồn khác nhau bên ngoài DN như: thuê tài chính, vay vốn ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng….

Theo thời gian huy động vốn + Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nợ ngắn hạn hay nguồn vốn tạm thời nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động biến động theo chu kì kinh doanh. + Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC): là một bộ phận nguồn vốn thường xuyên để tài trợ cho các TSLĐ thường xuyên cần thiết, đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường, liên tục. Công thức tính nguồn vốn lưu động thường xuyên: NWC = Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp - Tài sản dài hạn Hay NWC = (Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu) –Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn Nguyễn Khánh Linh – CQ55/11.05 10 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Luận văn tốt nghiệp Từ công thức trên có các trường hợp của mô hình tài trợ vốn như sau: +) NWC > 0: tương ứng với TSNH >Nợ NH. Mô hình này có độ rủi ro tài chính thấp nhưng chi phí sử dụng vốn cao.

+) NWC <0: tương ứng TSNH < Nợ NH thì mô hình này có độ rủi ro tài chính cao nhưng chi phí sử dụng vốn thấp. +) NWC= 0: tương ứng TSNH = Nợ NH, mô hình này tạo ra sự cân bằng giữa rủi ro tài chính và chi phí sử dụng vốn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp, đặc biệt những ngành có tốc độ vòng quay vốn chậm nó lại không tạo ra được tính ổn định trong sản xuất kinh doanh.2 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái quát chung về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 1.

Khái niệm và mục tiêu của quản trị vốn lưu động Dựa trên khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp thì vốn lưu động được định nghĩa là: “Quản trị vốn lưu động là việc hoạch định, lựa chọn để đưa ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm huy động, sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” Và mục tiêu chính của quản trị vốn lưu động hướng đến là đảm bảo đưa ra được quyết định huy động vốn phù hợp, kịp thời, đảm bảo cho các quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục và có được những phương án sử dụng nguồn vốn huy động được sao cho tối ưu nhất, đem lại giá trị lợi ích tối đa cho doanh nghiệp của mình. Vai trò của quản trị vốn lưu động Quản trị vốn lưu động hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp: + Tự chủ hơn về mặt tài chính, đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt được các cơ hội đầu tư. + Cân đối giữa rủi ro và chi phí sao cho chi phí sử dụng vốn tiết kiệm với mức độ rủi ro phù hợp. Nguyễn Khánh Linh – CQ55/11.05 11 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Luận văn tốt nghiệp + Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn được duy trì ổn định, liên tục.

+ Mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao, tối đa hóa lợi ích doanh nghiệp. + Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nội dung và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp  Vốn lưu động thường xuyên cần thiết được định nghĩa như sau “Vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường liên, liên tục.”(Nguồn: Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp-Học Viện Tài Chính, năm 2015, tr.

Nếu doanh nghiệp có số vốn ít hơn số vốn lưu động thường xuyên cần thiết, sẽ không đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh và có thể dẫn tới đình trệ, gián đoạn. Từ định nghĩa trên, ta có công thức xác định nhu cầu vốn lưu động: Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp Trong đó: Nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần có để dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm trong DN. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp ◆Phương pháp trực tiếp: Xác định trực tiếp nhu cầu vốn tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp thành tổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ