phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, để án gồm 3 phần như sau: Phần 1: Lý thuyết ứng dụng và căn cứ xây dựng đề án quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp Phần 2: Nội dung triển khai đề án quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần Appollo Oil Phan 3: Khuyén nghi dua trén két quả thực hiện đề án quản trị vốn lưu động của công ty cô phần Appollo Oil PHAN 1: LY THUYET UNG DUNG VA CAN CU XAY DUNG DE AN QUAN TRI VON LUU DONG CUA DOANH NGHIEP 1. Khuôn khổ lý thuyết ứng dụng trong đề án quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khung nội dung lý thuyết về quản trị von lưu động của doanh nghiệp 1.L Các khái niệm có liên quan a. Vốn lưu động Tác giá Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh (2015) đã đưa ra khái niệm về vốn lưu động như sau: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra dé đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.
Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động trong doanh nghiệp. Quản trị vốn lưu động Tác giả Ngô Thế Chỉ và Trương Thị Thủy, (2010) đưa ra khái niệm: “Quản trị vốn lưu động là việc xây dựng các chính sách lưu động và thực hiện các chính sách ấy trong hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. Nó bao gồm việc quyết định mức tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho hợp lý và nguồn tài trợ ngắn hạn cho chúng sao cho doanh nghiệp có thê duy trì thường xuyên, liên tục các hoạt động sản xuất kinh doanh”. Khái quát lại có thể thấy bản chất của hoạt động quản trị là sự tác động có mục tiêu của nhà quản trị đến các đối tượng quản trị, hướng tới việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Vì thế, tác giả có quan điểm như sau: “Quản trị vốn lưu động là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính như quyết định quản trị vốn bằng tiền, quản trị khoản phải thu, quản trị hàng tồn kho và nguồn tài trợ vốn lưu động nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục”. Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động có một sô đặc điềm như sau: Thứ nhất, vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biêu hiện trong quá trình chu chuyên giá trị qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, rồi sản phẩm đở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại quay trở về hình thái vốn bằng tiền. Thứ hai, vốn lưu động dịch chuyên toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và thu hồi lại toàn bộ khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và kết thúc chu kỳ kinh doanh. Thứ ba, vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp a. Theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động Theo tiêu thức phân loại này, vốn lưu động được chia thành bến loại: - Vốn bằng tiền gồm có: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyền. - Các khoản phải thu ngắn hạn gồm có: Phải thu của khách hàng, phải thu tạm ứng, phải thu nội bộ, phải thu khác. - Hàng tồn kho gồm có: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa.
- Tài sản ngắn hạn khác: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản tạm ứng, trả trước cho người bán, các khoản thế chấp, cầm có, ký cược, ký quỹ ngắn hạn. Theo vai trò của vốn lưu động trong các khâu của quá trình kinh doanh Theo tiêu thức phân loại này, vốn lưu động được chia thành ba loại: - Vốn lưu động trong khâu dự trữ cho sản xuất bao gồm: nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất. - Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang, vốn bán thành phẩm, sản phâm dở dang, vốn chỉ phí trả trước. - Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn ngắn hạn, vốn đầu tư bằng tiền.
Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp a. Hoạch định chính sách quản trị vốn lưu động Hoạch định chính sách quản trị vốn lưu động là một phần quan trọng của chiến lược quản trị tài chính trong một doanh nghiệp. Vốn lưu động bao gồm tất cả các nguồn tài chính mà doanh nghiệp sử dụng để duy trì hoạt động hàng ngày của mình, bao gồm tiền mặt, các khoản tương đương tiền mặt, các tải sản ngắn hạn và các nghĩa vụ ngắn hạn. Xác định nhu cầu vốn lưu động Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ mà có thê lựa chọn phương pháp thích hợp. Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu như sau: Phương pháp trực tiếp Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn lưu động cho hàng tồn kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Phương pháp gián tiếp Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyên vốn lưu động năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch. Quan tri nguồn tài trợ vốn lưu động Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thê là một phần hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp).
- Những yếu tố làm tăng nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp: + Tăng vốn chủ sở hữu như phát hành cô phần, tăng lợi nhuận để lại, tăng các nguồn ngân quỹ của doanh nghiệp. + Tăng các khoản vay trung và dài hạn, kế cả phát hành trái phiếu. - Những yếu tố làm giảm vốn lưu động thường xuyên: + Giảm vốn chủ sở hữu + Hoàn trả các khoản vay trung và dài hạn + Tăng đầu tư vào tài sản cố định hoặc đầu tư đài hạn khác bằng cách xây dựng, đôi mới thiết bị công nghệ. Quản trị vốn bằng tiền Quản trị vốn bằng tiền nhằm bảo đảm sự an toàn về tài chính trong thanh toán của doanh nghiệp và đem lại hiệu quả cao nhất khi tiền nhàn rỗi, vì vậy các nhà quản trị thường sử dụng tiền nhàn rỗi vào các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư vàng hay gửi tiết kiệm ngân hàng có thời hạn.
Khi cần sử dụng thì có thể chuyên đổi nhanh thành tiền, hoặc tiến hành thế chấp tài sản để vay ngắn hạn ngân hàng. Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp gồm các nội dung chủ yếu: Xác định đúng mức dự trữ tiền mặt hợp lý để đáp ứng các nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp trong kỳ; Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt; Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyên tiền tệ hàng tháng, quý, năm. Quản trị hàng tồn kho Hàng tồn kho là các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào hay sản xuất ra để chờ tiếp tục xuất dùng vào sản xuất hoặc chờ dé bán. Kết cấu hàng tồn kho gồm: nguyên vật liệu; sản phẩm dở dang; thành phẩm, hàng hóa.
Nội dung quản trị hàng tồn kho: Quản lý hàng tồn kho theo mô hình lượng đặt hàng hiệu quả EOQ (Economic Odering Quantity): Mô hình này quyết định lượng tồn kho tối ưu hay lượng đặt hàng tối ưu, sao cho chỉ phí tồn kho là thấp nhất. Quản trị nợ phải thu Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có các khoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau. Nếu các khoản nợ phải thu quá lớn tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy, quản trị nợ phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp. Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa dịch vụ. Nếu không bán chịu, doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó mất đi cơ hội thu lợi nhuận. Nhưng nếu bán chịu quá mức làm tăng chi phí quản trị khoản phải thu, tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ.
Các tiêu chí đánh giá quản trị vẫn lưu động của doanh nghiệp 1. Các tiêu chí về hoạch định chính sách quản trị vốn lưu động Các tiêu chí về hoạch định chính sách quản trị vốn lưu động bao gồm: - Số lượng văn bản pháp lý được ban hành. - Số lượng kế hoạch về quản trị vốn lưu động qua mỗi năm. Các tiêu chí về xác định nhu cẩu vốn lưu động Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức: Nhu cầu vốn lưu động = Mức dự trữ hàng tồn kho + Khoản phải thu từ khách hàng - Khoản phải trả nhà cung cấp Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu vốn lưu động so với năm báo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu vốn lưu động năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.