Tổng quan nghiên cứu

Quản trị vốn lưu động giữ vai trò huyết mạch đối với sự sống còn và năng lực sinh lời của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu – lĩnh vực đặc thù có quy mô luân chuyển vốn cực lớn và chịu biến động giá khốc liệt. Tại Công ty Cổ phần Appollo Oil, tài sản ngắn hạn thường xuyên chiếm trên 82% tổng tài sản, đạt mức 972.439 tỷ đồng vào năm 2023. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2023 xuất hiện nhiều dấu hiệu suy giảm khi kỳ luân chuyển vốn bị kéo dài từ 201,82 ngày lên 238,49 ngày, dẫn đến việc lãng phí ước tính hơn 373 tỷ đồng vốn lưu động.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa cơ cấu vốn ngắn hạn, đẩy nhanh tốc độ giải phóng tiền mặt và kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại trong bối cảnh doanh thu biến động từ 198.118 tỷ đồng năm 2021 lên 286.633 tỷ đồng năm 2023. Đề tài tập trung phân tích toàn diện 06 trụ cột quản trị vốn lưu động gồm: hoạch định chính sách, xác định nhu cầu vốn, quản trị nguồn tài trợ, quản trị tiền mặt, quản trị hàng tồn kho và quản trị nợ phải thu.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2021 - 2023, kết hợp khảo sát sơ cấp tại trụ sở chính của công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2024, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp tài chính ứng dụng đến năm 2025 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp doanh nghiệp nâng tốc độ quay vòng vốn từ 1,53 vòng lên trên 2,0 vòng/năm, hạ tỷ lệ nợ phải thu trên tổng tài sản xuống dưới 25% và duy trì khả năng thanh toán an toàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, tích hợp các mô hình định lượng và định tính chuyên sâu. Khái niệm vốn lưu động được tiếp cận theo quan điểm của Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh (2015), xác định đây là toàn bộ số tiền ứng trước để hình thành các tài sản lưu động phục vụ kinh doanh thường xuyên. Về phương diện điều hành, luận văn vận dụng khung lý thuyết của Ngô Thế Chỉ và Trương Thị Thủy (2010), coi quản trị vốn lưu động là việc thiết lập và thực thi các chính sách tiền mặt, công nợ, tồn kho và nguồn tài trợ ngắn hạn nhằm đảm bảo hoạt động liên tục với chi phí thấp nhất.

Khung phân tích tích hợp 03 mô hình quản trị tài chính cốt lõi:

  1. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) giúp xác định điểm cân bằng tối ưu giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng đối với từng chủng loại xăng dầu.
  2. Mô hình quản trị tiền mặt Baumol và Miller-Orr nhằm tính toán mức tồn quỹ tối ưu và biên độ dao động ngân quỹ, hạn chế chi phí cơ hội của tiền nhàn rỗi.
  3. Lý thuyết cân bằng tài chính thông qua chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên (NWC), đo lường mức độ nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

Bên cạnh đó, mô hình PESTEL gồm 06 biến số vĩ mô (Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ, Môi trường, Pháp lý) được vận dụng để nhận diện các áp lực từ thị trường năng lượng quốc tế và khung pháp lý ngành như Nghị định 83/2014/NĐ-CP và Nghị định 95/2021/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính với nguồn dữ liệu đa tầng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo quản trị nội bộ và hợp đồng thương mại của Appollo Oil liên tục trong 03 năm (2021 - 2023). Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2024 thông qua phỏng vấn sâu bằng bảng câu hỏi bán cấu trúc với cỡ mẫu n = 6 chuyên gia quản lý chủ chốt, bao gồm: 01 Tổng Giám đốc, 01 Giám đốc Tài chính, 01 Trưởng phòng Ngoại thương, 01 Trưởng phòng Kế toán, 01 Kế toán trưởng và 01 Giám đốc chi nhánh.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì các đối tượng này nắm giữ toàn bộ quyền hạn và thông tin ra quyết định tài chính của doanh nghiệp có vốn điều lệ 990 tỷ đồng. Kỹ thuật phân tích bao gồm so sánh số tuyệt đối, số tương đối, phân tích tỷ số tài chính, phân tách nhân tố ảnh hưởng (phương pháp số chênh lệch) và dự báo hồi quy chuỗi thời gian đến năm 2030. Phương pháp này giúp bóc tách chính xác mức độ ảnh hưởng của biến động doanh thu thuần và số dư vốn lưu động bình quân đến tốc độ luân chuyển vốn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng tài sản của Công ty Cổ phần Appollo Oil ghi nhận mức tăng trưởng 116,49%, từ 543.647 tỷ đồng năm 2021 lên 1.176.938 tỷ đồng năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo 82,62% vào năm 2023. Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 367.403 tỷ đồng lên 1.039.118 tỷ đồng (chiếm 88,29% tổng nguồn vốn), giúp chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên (NWC) cải thiện rõ rệt từ mức âm 108.222 tỷ đồng năm 2021 sang trạng thái dương vững chắc trong giai đoạn 2022 - 2023.

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có xu hướng chậm dần qua các năm. Số vòng quay vốn lưu động giảm từ 1,81 vòng (năm 2021) xuống 1,64 vòng (năm 2022) và chỉ còn 1,53 vòng (năm 2023). Hệ quả là kỳ luân chuyển vốn kéo dài thêm 36,67 ngày trong toàn kỳ, khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng lãng phí hơn 373 tỷ đồng vốn lưu động. Hàm lượng vốn lưu động tăng từ 0,58 lên 0,69 đồng vốn/đồng doanh thu, cho thấy hiệu suất tạo doanh thu trên mỗi đồng vốn ngắn hạn sụt giảm 18,97%.

Công tác quản trị các bộ phận cấu thành còn nhiều điểm nghẽn:

  • Hàng tồn kho tăng vọt 122,48% trong năm 2023, đạt 32.340 tỷ đồng với vòng quay 11,36 vòng/năm (kỳ luân chuyển 31,69 ngày).
  • Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao, lên tới 68,22% tổng tài sản năm 2022 (689.874 tỷ đồng) và giữ mức 435.672 tỷ đồng năm 2023. Thời hạn bán chịu kéo dài từ 30 đến 55 ngày mà chưa có hệ thống phân loại xếp hạng tín dụng chuẩn hóa.
  • Quản trị tiền mặt chưa ứng dụng mô hình định lượng, hệ số thanh toán nhanh năm 2023 ở mức 7,05 lần và hệ số thanh toán tức thời là 15,5 lần, phản ánh tình trạng dự trữ tiền mặt nhàn rỗi quá cao, làm phát sinh chi phí cơ hội vốn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động xuất phát từ việc tốc độ tăng quy mô vốn ngắn hạn bình quân cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp mở rộng chính sách bán chịu để cạnh tranh thị trường nhưng thiếu quy chế thu hồi công nợ nghiêm ngặt, dẫn đến tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng kéo dài. So sánh với các doanh nghiệp đầu ngành như Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex hay Công ty Cổ phần Petro Times, công tác dự báo nhu cầu vốn lưu động của Appollo Oil còn mang nặng tính sự vụ, chưa kết nối dữ liệu liên phòng ban giữa bộ phận kinh doanh và tài chính.

Các dữ liệu tài chính phân tích trong luận văn được minh họa rõ nét qua hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các biểu đồ đường thể hiện xu hướng suy giảm vòng quay vốn. Điều này khẳng định rằng mặc dù doanh nghiệp duy trì cơ cấu an toàn tài chính cao với tỷ lệ tự tài trợ vốn chủ sở hữu trên 88%, song việc chậm luân chuyển hàng tồn kho và nợ phải thu đang triệt tiêu đáng kể tiềm năng sinh lời của công ty.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện công tác hoạch định và xác định nhu cầu vốn lưu động: Chuyển đổi từ phương pháp ước tính cảm tính sang phương pháp gián tiếp kết hợp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu. Thiết lập quy trình dự báo dòng tiền theo tuần/tháng, kiểm soát sai số dự toán ngân quỹ dưới 5% trong giai đoạn 2024 - 2026 do Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì.

  2. Tái cấu trúc chính sách tín dụng thương mại và quản trị nợ phải thu: Xây dựng bảng chấm điểm tín dụng khách hàng dựa trên 05 tiêu chí đánh giá khả năng thanh toán. Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 45 ngày, áp dụng mức chiết khấu thanh toán sớm 1 - 2% và hạ tỷ trọng khoản phải thu xuống dưới 25% tổng tài sản trước năm 2026 dưới sự phối hợp của Phòng Kinh doanh và Kế toán.

  3. Chuẩn hóa quản trị hàng tồn kho bằng mô hình EOQ và chuyển đổi số: Ứng dụng phần mềm quản lý ERP chuyên ngành xăng dầu để theo dõi mức hao hụt định mức và thời gian tồn trữ. Duy trì vòng quay hàng tồn kho đạt trên 12 vòng/năm, kiểm soát thời gian lưu kho của các lô hàng nhập khẩu không vượt quá 30 ngày trước năm 2025 do Phòng Quản lý Kỹ thuật và Tổng kho xăng dầu phụ trách.

  4. Tối ưu hóa dự trữ tiền mặt và đa dạng hóa nguồn tài trợ: Vận dụng mô hình Miller-Orr để xác định giới hạn tiền mặt tối ưu, chuyển lượng tiền nhàn rỗi vượt ngưỡng sang các công cụ đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Tận dụng nguồn tài trợ linh hoạt từ bảo lãnh ngân hàng và hợp tác thương mại quốc tế giai đoạn 2025 - 2030 do Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo, Giám đốc điều hành (CEO) và Giám đốc Tài chính (CFO) các doanh nghiệp phân phối xăng dầu, năng lượng: Cung cấp khung giải pháp thực chiến nhằm cân bằng giữa mục tiêu mở rộng thị phần và an toàn thanh khoản, kiểm soát quy mô vốn ngắn hạn trên 500 tỷ đồng.
  • Chuyên viên tài chính, kế toán quản trị và kiểm soát nội bộ: Ứng dụng trực tiếp quy trình 04 bước phân tích chu chuyển vốn lưu động, kỹ thuật tính toán NWC, mô hình EOQ và lập biểu mẫu theo dõi tuổi nợ khách hàng.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại doanh nghiệp quy mô lớn với hơn 120 nhân sự quản lý.
  • Chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo các tiêu chí đánh giá sức khỏe tài chính ngắn hạn, chỉ số thanh toán và rủi ro luân chuyển vốn của khách hàng doanh nghiệp ngành dầu khí.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản trị vốn lưu động là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp xăng dầu như Appollo Oil?

Ngành xăng dầu có đặc thù giá trị giao dịch đơn hàng rất lớn, giá dầu thế giới biến động liên tục và tài sản ngắn hạn chiếm trên 82% tổng tài sản. Quản trị tốt vốn lưu động giúp công ty đảm bảo thanh khoản tức thời cho các lô hàng nhập khẩu hàng trăm tỷ đồng, tránh đứt gãy nguồn cung và hạn chế tối đa rủi ro tồn kho giá cao.

Nguyên nhân nào khiến vòng quay vốn lưu động của Appollo Oil suy giảm trong giai đoạn 2021 - 2023?

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm từ 1,81 vòng xuống 1,53 vòng do vốn lưu động bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. Cụ thể, khoản phải thu khách hàng bị ứ đọng kéo dài (chiếm đến 68,22% tài sản năm 2022) và lượng hàng tồn kho năm 2023 tăng vọt 122,48%, làm kéo dài kỳ luân chuyển thêm 36,67 ngày.

Doanh nghiệp nên áp dụng mô hình nào để tối ưu hóa tồn kho và tiền mặt?

Doanh nghiệp nên áp dụng mô hình EOQ để xác định lượng đặt hàng kinh tế tối ưu cho từng chủng loại như Xăng RON95 hay Dầu Diesel nhằm giảm chi phí tồn trữ. Đối với tiền mặt, việc kết hợp mô hình Baumol và Miller-Orr giúp xác định ngưỡng dự trữ tiền mặt hợp lý, loại bỏ tình trạng ứ đọng vốn không sinh lời.

Việc vốn lưu động thường xuyên (NWC) chuyển sang giá trị dương có ý nghĩa gì?

Năm 2021, chỉ số NWC của công ty bị âm (-108.222 tỷ đồng), phản ánh việc dùng nợ ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn chứa đựng rủi ro cao. Việc NWC đạt giá trị dương bền vững trong năm 2022 và 2023 khẳng định doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn thường xuyên ổn định để tài trợ tài sản ngắn hạn, củng cố an toàn tài chính.

Doanh nghiệp cần làm gì để vừa tăng doanh thu vừa hạn chế rủi ro nợ phải thu?

Công ty cần xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ: phân loại khách hàng theo hạn mức, quy định thời hạn nợ tối đa từ 30 đến 45 ngày kèm điều khoản bảo lãnh ngân hàng. Song song đó, việc đưa chỉ tiêu thu hồi công nợ vào đánh giá KPI của đội ngũ kinh doanh sẽ hạn chế tình trạng bán chịu tràn lan.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động, tích hợp các mô hình tài chính định lượng phù hợp với đặc thù kinh doanh xăng dầu.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh tài chính của Appollo Oil giai đoạn 2021 - 2023, chỉ ra thành tựu về tăng trưởng quy mô tài sản (1.176.938 tỷ đồng) song song với điểm nghẽn suy giảm vòng quay vốn (1,53 vòng/năm).
  • Đóng góp hệ thống 07 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoạch định, kiểm soát nợ phải thu, chuẩn hóa định mức tồn kho đến ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được phân kỳ rõ ràng: hoàn thiện quy chế tín dụng và dự báo ngân quỹ trong giai đoạn 2024 - 2025, tiến tới chuyển đổi số toàn diện đến năm 2030.
  • Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo cao dành cho các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp thương mại và các nhà nghiên cứu chuyên sâu.