Luận văn thạc sĩ quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của các công ty trên thị trường chứng khoán việt nam giai đoạn 2009 2012

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ về quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009-2012.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. TÓM TẮT

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Lý thuyết tổng quan về mối quan hệ giữa các thành phần vốn luân chuyển với khả năng sinh lợi của công ty

2.1.1. Quản trị các khoản phải thu và lợi nhuận

2.1.2. Quản trị hàng tồn kho và lợi nhuận

2.1.3. Quản trị các khoản phải trả và lợi nhuận

2.1.4. Quản trị tiền mặt và lợi nhuận

2.2. Nghiên cứu thực nghiệm về quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của công ty

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2. Định nghĩa các biến

3.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Phương pháp và mô hình nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Ma trận tương quan pearson

4.3. Kết quả hồi quy OLS

4.3.1. Mô hình 1 : Mối quan hệ giữa kỳ thu tiền bình quân ACP và tỷ suất sinh lời của công ty NOP

4.3.2. Mô hình 2 : Mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân ITID và tỷ suất sinh lời NOP

4.3.3. Mô hình 3 : Mối quan hệ giữa kỳ thanh toán bình quân APP và tỷ suất sinh lời NOP

4.3.4. Mô hình 4 : Mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền CCC và tỷ suất sinh lời NOP

4.4. Các kiểm định thống kê

4.4.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.4.2. Kiểm định vấn đề đa cộng tuyến

4.4.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

5.1. Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa ACP và NOP

5.2. Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa ITID và NOP

5.3. Xuất phát từ mối quan hệ thuận chiều giữa APP và NOP

5.4. Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa CCC và NOP

Hạn chế và định hướng trong tương lai

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn luân chuyển và lợi nhuận doanh nghiệp

Quản trị vốn luân chuyển là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Nó không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán mà còn tác động trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Việc quản lý hiệu quả các thành phần của vốn luân chuyển như tiền mặt, hàng tồn kho, và các khoản phải thu có thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận. Theo nghiên cứu của Lê Thị Việt Thủy, quản trị vốn luân chuyển có mối quan hệ chặt chẽ với khả năng sinh lợi của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009-2012.

1.1. Khái niệm quản trị vốn luân chuyển

Quản trị vốn luân chuyển bao gồm việc quản lý các tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Điều này bao gồm các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả. Mục tiêu chính là đảm bảo tính thanh khoản và tối đa hóa lợi nhuận.

1.2. Tầm quan trọng của lợi nhuận doanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động mà còn tạo ra giá trị cho cổ đông. Việc tối ưu hóa lợi nhuận cần phải cân nhắc giữa tính thanh khoản và rủi ro tài chính.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị vốn luân chuyển

Quản trị vốn luân chuyển đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế biến động. Các doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa việc duy trì tính thanh khoản và tối đa hóa lợi nhuận. Việc đầu tư quá mức vào tài sản lưu động có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn, trong khi đầu tư quá ít có thể gây ra rủi ro thanh khoản.

2.1. Rủi ro trong quản lý các khoản phải thu

Quản lý các khoản phải thu là một thách thức lớn. Nếu không kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ, dẫn đến giảm lợi nhuận. Chính sách tín dụng cần phải được thiết lập một cách hợp lý để cân bằng giữa doanh thu và rủi ro.

2.2. Chi phí liên quan đến hàng tồn kho

Hàng tồn kho chiếm một phần lớn trong tài sản của doanh nghiệp. Việc duy trì hàng tồn kho quá mức có thể dẫn đến chi phí lưu kho cao và rủi ro hàng hóa hư hỏng. Do đó, cần có chiến lược quản lý hàng tồn kho hiệu quả để tối ưu hóa lợi nhuận.

III. Phương pháp quản trị vốn luân chuyển hiệu quả

Để quản trị vốn luân chuyển hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Việc sử dụng các chỉ số tài chính để theo dõi và đánh giá hiệu quả quản trị vốn luân chuyển là rất cần thiết. Các mô hình như Just In Time (JIT) và Economic Order Quantity (EOQ) có thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí.

3.1. Mô hình Just In Time JIT

Mô hình JIT giúp doanh nghiệp sản xuất đúng số lượng hàng hóa cần thiết vào đúng thời điểm, từ đó giảm thiểu chi phí lưu kho và tăng hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, mô hình này yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp.

3.2. Mô hình Economic Order Quantity EOQ

Mô hình EOQ giúp xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp bằng cách cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Việc áp dụng mô hình này có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu tổng chi phí tồn kho.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu của Lê Thị Việt Thủy đã chỉ ra rằng có mối quan hệ nghịch chiều giữa chu kỳ luân chuyển tiền và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Các công ty có chu kỳ luân chuyển tiền dài thường có lợi nhuận thấp hơn. Việc giảm chu kỳ luân chuyển tiền có thể tạo ra giá trị tích cực cho cổ đông.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thanh toán bình quân đều có tác động đáng kể đến lợi nhuận. Các nhà quản lý cần chú ý đến các yếu tố này để tối ưu hóa lợi nhuận.

4.2. Ứng dụng trong doanh nghiệp Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam cần áp dụng các phương pháp quản trị vốn luân chuyển hiệu quả để nâng cao khả năng sinh lợi. Việc cải thiện quy trình quản lý tài chính sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường tính cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và tương lai của quản trị vốn luân chuyển

Quản trị vốn luân chuyển đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp. Việc tối ưu hóa các thành phần của vốn luân chuyển không chỉ giúp cải thiện khả năng thanh khoản mà còn tăng cường lợi nhuận. Trong tương lai, các doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các mô hình quản lý vốn luân chuyển phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp Việt Nam. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Xu hướng tương lai trong quản trị vốn luân chuyển

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, việc áp dụng công nghệ thông tin và các công cụ phân tích dữ liệu sẽ trở thành xu hướng trong quản trị vốn luân chuyển. Doanh nghiệp cần nhanh chóng thích ứng để tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của các công ty trên thị trường chứng khoán việt nam giai đoạn 2009 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------------------- LÊ THỊ VIỆT THỦY QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 -2012 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI HỮU PHƯỚC TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN ----o0o--- Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2012 ” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực.

Lê Thị Việt Thủy Học viên cao học khóa 19 Chuyên ngành: Tài chính–Ngân hàng Trƣờng Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN ---o0o--- Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Bùi Hữu Phước đã hướng dẫn rất tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cũng như động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn đến tất cả các thầy cô vì những kiến thức cũng như kinh nghiệm từ những bài giảng mà các thầy cô đã truyền đạt trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế TP.

Tác giả Lê Thị Việt Thủy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ Tóm tắt .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Bố cục của luận văn. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .Lý thuyết tổng quan về mối quan hệ giữa các thành phần vốn luân chuyển với khả năng sinh lợi của công ty .1 Quản trị các khoản phải thu và lợi nhuận .2 Quản trị hàng tồn kho và lợi nhuận .3 Quản trị các khoản phải trả và lợi nhuận .4 Quản trị tiền mặt và lợi nhuận .Nghiên cứu thực nghiệm về quản trị vốn luận chuyển và khả năng sinh lợi của công ty. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Định nghĩa các biến .3 Giả thuyết nghiên cứu .4 Phương pháp và mô hình nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả.

24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Ma trận tương quan pearson .3 Kết quả hồi quy OLS .1 Mô hình 1 : Mối quan hệ giữa kỳ thu tiền bình quân ACP và tỷ suất sinh lời của công ty NOP.2 Mô hình 2 : Mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân ITID và tỷ suất sinh lời NOP .3 Mô hình 3 : Mối quan hệ giữa kỳ thanh toán bình quân APP và tỷ suất sinh lời NOP.4 Mô hình 4 : Mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền CCC và tỷ suất sinh lời NOP .4 Các kiểm định thống kê .1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .2 Kiểm định vấn đề đa cộng tuyến .3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .1 Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa ACP và NOP .2 Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa ITID và NOP.3 Xuất phát từ mối quan hệ thuận chiều giữa APP và NOP.4 Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa CCC và NOP. Hạn chế và định hướng trong tương lai. 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng anh Tiếng việt NOP Net operating profitability Lợi nhuận hoạt động kinh doanh thuần ACP Accounts collection period Kỳ thu tiền bình quân ITID Inventory conversion cycle Kỳ luân chuyển hàng tồn kho APP Average payment period Kỳ thanh toán bình quân CCC Cash conversion cycle Chu kỳ luân chuyển tiền LOS Size of company Quy mô công ty CR Current ratio Chỉ số tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn DR Debt ratio Chỉ số tổng nợ trên tổng tài sản FATA Ratio of financial assests to Chỉ số tài sản tài chính trên tổng tài sản total asses TTCK Stock exchange Thị trường chứng khoán TDTM Tín dụng thương mại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước đây .1: Tóm tắt các biến được sử dụng trong mô hình .1: Thống kê mô tả các biến trong toàn bộ mẫu khảo sát .2: Ma trận tương quan Pearson cácbiến trong mô hình .3:Tóm tắt kết quả hồi quy mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và tỷ suất sinh lời.

28 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 2.1 : Chu kỳ luân chuyển tiền và chu kỳ kinh doanh.2: Ảnh hưởng về việc dự trữ hàng tồn kho đến lợi nhuận công ty. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Quản trị vốn luân chuyển có tác động đến tính thanh khoản cũng như khả năng sinh lời của công ty. Trong nghiên cứu này, tác giả đã chọn ra mẫu gồm 71 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ 2009 đến 2012. Tác giả cũng đã tiến hành nghiên cứu tác động của những biến khác nhau trong quản trị vốn luân chuyển bao gồm kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân, chu kỳ chuyển đổi tiền và tỷ suất sinh lời hiện thời từ hoạt động kinh doanh của các công ty Việt Nam.

Tỷ lệ nợ, quy mô công ty (được xác định bởi logarit tự nhiên doanh thu) và tỷ số tài sản tài chính trên tổng tài sản đều được sử dụng như các biến kiểm soát. Tương quan Pearson và phân tích hồi quy được sử dụng để phân tích. Các kết quả đã chỉ ra một quan hệ nghịch chiều khá lớn giữa các biến số trong quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của công ty. Có nghĩa là chu kỳ tiền tăng sẽ làm cho khả năng sinh lời của công ty giảm đi.

Các nhà quản lý có thể tạo ra một giá trị tích cực cho cho các cổ đông thông qua việc giảm chu kỳ tiền tới một mức tối thiểu có thể chấp nhận được.1 Lý do chọn đề tài Quản trị vốn luân chuyển là một nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp vì nó tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của công ty. Quản trị vốn luân chuyển quan trọng bởi nhiều lý do: Tài sản lưu động của một công ty sản xuất chiếm hơn một nửa tổng tài sản. Đối với công ty thương mại, chúng còn chiếm tỷ lệ nhiều hơn. Việc đầu tư tài sản lưu động quá mức dẫn đến kết quả lợi nhuận đầu tư kém hiệu quả.

Trong khi đầu tư tài sản lưu động ở mức thấp làm giảm thanh khoản và tồn kho, dẫn đến khó khăn trong việc duy trì hoạt động thông suốt (Horne và Wachowicz, 2000). Quản trị vốn luân chuyển sẽ giúp giải quyết bằng cách lên kế hoạch và kiểm soát tài sản lưu động và nợ ngắn hạn để đo lường rủi ro có thể xảy ra để giúp đạt được mục tiêu ngắn hạn và tránh đầu tư dàn trải lên tài sản (Eljelly, 2004). Các nhà quản lý dành khá nhiều thời gian hàng ngày về các quyết định liên quan đến vốn luân chuyển. Điều này xuất phát từ việc tài sản ngắn hạn là các khoản đầu tư trong thời gian ngắn liên tục được chuyển đổi thành các loại tài sản khác (Rao,1989).

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Công ty phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đúng hạn. Tính thanh khoản của một công ty đang hoạt động không dựa vào giá trị thanh lý tài sản của công ty đó mà dựa trên dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được tạo ra bởi những tài sản đó (Soenen, 1993). Các quyết định về mức thành phần vốn luân chuyển khác nhau là những quyết định rất thường xuyên, lặp đi lặp lại và tốn nhiều thời gian. Quản lý vốn luân chuyển là một khu vực rất nhạy cảm trong lĩnh vực quản trị tài chính (Joshi, 1994).

Mục tiêu quan trọng nhất của bất cứ công ty nào cũng là tối đa hóa lợi nhuận nhưng duy trì tính thanh khoản của công ty cũng là một mục tiêu rất quan trọng. Vấn đề đặt ra ở đây là tăng lợi nhuận cùng với tăng tính thanh khoản có thể đem đến những vấn đề rủi ro nghiêm trọng cho công ty. Do đó, phải có sự đánh đổi giữa hai mục tiêu này. Một mục tiêu sẽ không thể đạt được cùng với mục tiêu kia bởi vì cả hai đều có tầm quan trọng riêng.

Nếu chúng ta không quan tâm đến lợi nhuận, chúng ta không thể vận hành công ty trong một thời gian dài. Còn nếu chúng ta không quan tâm đến tính thanh khoản thì chúng ta có thể phải đối mặt với sự vỡ nợ và phá sản.2 Mục tiêu nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu được đặt ra là: quản trị vốn luân chuyển có tác động đến khả năng sinh lợi của các công ty cổ phần Việt Nam hay không ? Bài nghiên cứu tập trung vào quản trị vốn luân chuyển và tác động của nó lên khả năng sinh lợi của các công ty được niêm yết trên sàn Hose và sàn Hnx ở Việt Nam. Mục tiêu chính là: Để kiểm định mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi giai đoạn bốn năm cho 71 công ty được niêm yết trên sàn Hose và sàn Hnx. Để kiểm định tác động của các thành phần khác nhau của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lợi.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu Bài nghiên cứu tập trung phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lợi của các công ty sản xuất, thương mại niêm yết trên TTCK Việt Nam.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của bài nghiên cứu là 71 công ty sản xuất, thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn bốn năm 2009-2012 (gồm 50 công ty trên sàn Hose và 21 công ty trên sàn Hnx). Nghiên cứu này hy vọng sẽ đóng góp để hiểu rõ hơn các yếu tố tác động đến nhu cầu về vốn luân chuyển của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường mới nổi ở Việt Nam.4 Bố cục của luận văn * Giới thiệu * Cơ sở lý thuyết và tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây * Phương pháp nghiên cứu * Nội dung và kết quả nghiên cứu * Kết luận và đề xuất 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ