Tổng quan nghiên cứu

Ban Quản lý dự án Nhà máy thủy điện Sơn La (EVNHPMB Sơn La) được thành lập từ năm 1996 và kiện toàn theo Quyết định số 244/QĐ-EVN-HĐQT năm 2002 trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý xây dựng công trình thủy điện Sơn La với công suất 2.400 MW – dự án trọng điểm quốc gia lớn nhất Đông Nam Á, đã hoàn thành khánh thành vượt tiến độ 3 năm vào ngày 23/12/2012 và cung cấp trên 19,6 tỷ kWh điện an toàn tính đến tháng 5/2014. Tiếp nối thành công đó, đơn vị tiếp tục quản lý dự án thủy điện Lai Châu công suất 1.200 MW và các công trình năng lượng trọng điểm khác.

Trong bối cảnh chuyển đổi sang mô hình quản lý chuyên nghiệp số 1 của EVN, EVNHPMB Sơn La đối mặt với thách thức đồng bộ nhận thức và hành vi của đội ngũ cán bộ công nhân viên đến từ nhiều vùng miền, trình độ và chuyên môn khác nhau. Mặc dù công tác quản trị văn hóa tổ chức đã được Ban Giám đốc chỉ đạo từ tháng 4/2014 thông qua việc ban hành Tài liệu Văn hóa tổ chức và thành lập Ban chỉ đạo, nhưng việc áp dụng thực tế vẫn còn khoảng cách lớn so với các giá trị công bố.

Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản trị văn hóa tổ chức tại 7 phòng ban chức năng của Ban, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị văn hóa giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của 100% cán bộ công nhân viên, củng cố cam kết gắn bó và tạo nền tảng vững chắc để đơn vị hoàn thành xuất sắc các dự án năng lượng quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kết hợp lý thuyết quản trị hiện đại và các mô hình văn hóa tổ chức kinh điển nhằm giải quyết vấn đề quản trị thực tiễn:

Thứ nhất, mô hình 3 cấp độ văn hóa tổ chức của Edgar H. Schein (1992), bao gồm:

  • Cấu trúc hữu hình: Kiến trúc trụ sở tầng 6, biển hiệu, đồng phục, biểu trưng logo EVN và các nghi thức giao tiếp thường nhật.
  • Những giá trị được tuyên bố: Tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý hoạt động, mục tiêu chiến lược và quy chuẩn hành vi ban hành từ tháng 4/2014.
  • Các ngầm định nền tảng: Niềm tin, nhận thức sâu xa, sự gắn kết và tinh thần trách nhiệm cốt lõi của người lao động ngành điện.

Thứ hai, mô hình cấu trúc 6 lớp của Đỗ Minh Cương (2001) và quan điểm quản trị văn hóa tổ chức tiếp cận theo 4 chức năng cốt lõi: Hoạch định, Tổ chức thực hiện, Lãnh đạo điều hành và Kiểm tra kiểm soát.

Thứ ba, khung đánh giá văn hóa doanh nghiệp OCAI của Cameron và Quinn với 4 dạng thức văn hóa: Gia đình (Clan), Sáng tạo (Adhocracy), Cấp bậc (Hierarchy) và Cạnh tranh (Market). Nghiên cứu định vị văn hóa tổ chức như một nguồn lực vô hạn, không bị hao mòn qua thời gian và đóng vai trò chất keo kết dính tổ chức hướng tới phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng quy trình khoa học 7 bước với sự kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết, quy chế tổ chức theo Quyết định số 713/QĐ-EVN năm 2014 và tài liệu lưu hành nội bộ giai đoạn 2014 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi cấu trúc.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Phát ra tổng số 100 phiếu khảo sát đến toàn thể cán bộ lãnh đạo và nhân viên thuộc 7 phòng ban nghiệp vụ (Kế hoạch, Kỹ thuật - An toàn, Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kinh tế - Dự toán, Vật tư - Thiết bị, Bồi thường - Giải phóng mặt bằng). Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được lựa chọn do tính chất tập trung của đơn vị, đảm bảo tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt trên 95%.
  • Công cụ phân tích: Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) được xử lý qua phần mềm Microsoft Excel và công cụ phân tích dữ liệu Vita-share. Phương pháp thống kê tần suất mô tả được sử dụng để phân loại các thuộc tính nhân khẩu học (độ tuổi, thâm niên, trình độ) và lượng hóa mức độ đồng thuận của nhân sự đối với từng khía cạnh văn hóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích 100 phiếu điều tra tại EVNHPMB Sơn La chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ nhận diện cấu trúc hữu hình đạt điểm đánh giá khả quan (trung bình 3,85/5 điểm). Khoảng 85% nhân viên đánh giá cao nhận diện thương hiệu thông qua logo EVN, tác phong đồng phục và cách bố trí văn phòng làm việc tập trung tại trụ sở.

Thứ tư, giá trị văn hóa tuyên bố có độ phủ rộng nhưng mức độ thấu hiểu chưa đồng đều (trung bình 3,52/5 điểm). Khoảng 72% cán bộ nhân viên nắm được sự tồn tại của Tài liệu Văn hóa tổ chức ban hành năm 2014, tuy nhiên chỉ có khoảng 58% thấu hiểu sâu sắc các mục tiêu chiến lược và triết lý quản lý dự án chuyên nghiệp.

Thứ ba, các ngầm định nền tảng và văn hóa chia sẻ đạt mức trung bình 3,40/5 điểm. Vẫn còn khoảng cách nhận thức khoảng 25% giữa lãnh đạo cấp phòng và nhân viên trực tiếp về mức độ tự giác thực thi trách nhiệm.

Thứ tư, văn hóa kỷ luật và áp lực tiến độ tạo động lực lớn cho năng suất lao động, minh chứng qua việc đưa nhà máy thủy điện Sơn La về đích sớm 3 năm và đóng cống dẫn dòng tích nước thủy điện Lai Châu đúng tiến độ tháng 6/2015, phát điện tổ máy 1 vào cuối năm 2015, sớm hơn 1 năm so với kế hoạch tổng thể.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh nét đặc thù của mô hình văn hóa cấp bậc (Hierarchy) kết hợp văn hóa gia đình (Clan) tại đơn vị kỹ thuật nhà nước. Dữ liệu khảo sát được trình bày qua bảng phân bố tần suất Likert và biểu đồ radar đa chiều cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa nhận thức bên ngoài và chiều sâu hành vi.

Nguyên nhân của những hạn chế bắt nguồn từ việc công tác quản trị văn hóa chưa được triển khai thành chu trình khép kín:

  • Khâu hoạch định văn hóa chưa gắn chặt với kế hoạch phân bổ ngân sách riêng, nguồn kinh phí dành cho truyền thông văn hóa chỉ chiếm dưới 1% tổng chi phí quản lý hành chính.
  • Khâu tổ chức và phân công trách nhiệm còn dồn nặng lên vai trò cá nhân của Giám đốc Ban, thiếu mạng lưới hạt nhân văn hóa tại các tổ đội chuyên trách.
  • Khâu kiểm tra, giám sát văn hóa còn mang tính hình thức, chưa tích hợp tiêu chí đánh giá văn hóa tổ chức vào hệ thống KPI và quy chế thi đua khen thưởng định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm.

So với các nghiên cứu trong cùng ngành năng lượng, EVNHPMB Sơn La có lợi thế rất lớn về truyền thống đoàn kết và niềm tự hào nghề nghiệp, nhưng cần chuyển đổi mạnh mẽ từ việc quản lý theo mệnh lệnh sang phương pháp quản trị dựa trên giá trị cốt lõi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên 4 chức năng quản trị, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018 - 2020:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược văn hóa tổ chức:

  • Ban Giám đốc chủ trì rà soát, tái cấu trúc Tài liệu Văn hóa tổ chức phù hợp với giai đoạn quản lý dự án mới trong quý 1/2018.
  • Xác lập mục tiêu đưa 100% cán bộ công nhân viên tiếp cận và cam kết thực hiện sứ mệnh, tầm nhìn mới trước quý 3/2018.

Thứ hai, chuẩn hóa quá trình tổ chức triển khai và phân bổ nguồn lực:

  • Thành lập Tổ thường trực Văn hóa tổ chức chuyên trách trực thuộc Ban Giám đốc với đại diện từ 7 phòng ban nghiệp vụ.
  • Phân bổ ngân sách cố định khoảng 1,5% - 2% chi phí quản lý thường niên để phục vụ công tác đào tạo, hội thảo khai tâm và các phong trào sinh hoạt văn hóa nội bộ.

Thứ ba, tăng cường năng lực lãnh đạo và phát triển đội ngũ nòng cốt:

  • Tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng lãnh đạo dựa trên giá trị cho 100% cán bộ quản lý cấp trưởng, phó phòng.
  • Xây dựng mạng lưới 15 - 20 hạt nhân văn hóa tiêu biểu tại các phòng ban nhằm lan tỏa tinh thần trách nhiệm và truyền cảm hứng làm việc cho người lao động.

Thứ tư, thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát và lượng hóa thi đua:

  • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hành vi văn hóa định kỳ 6 tháng/lần, tích hợp trực tiếp vào quy chế bình xét thi đua của 100% người lao động.
  • Áp dụng cơ chế khen thưởng kịp thời đối với các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến và xử lý nghiêm minh các biểu hiện vi phạm quy tắc ứng xử nội bộ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản lý dự án ngành năng lượng, xây dựng công nghiệp: Luận văn cung cấp khung tham chiếu toàn diện về cách thức áp dụng 4 chức năng quản trị văn hóa nhằm nâng cao kỷ luật lao động và đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình trọng điểm quy mô lớn.

Thứ hai, Chuyên viên nhân sự và truyền thông nội bộ tại các doanh nghiệp nhà nước: Cung cấp mẫu bảng hỏi khảo sát 100 nhân sự với thang đo Likert 5 bậc và quy trình thiết kế cẩm nang văn hóa tổ chức chuẩn mực.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp mô hình 3 cấp độ Schein và mô hình cấu trúc 6 lớp của Đỗ Minh Cương.

Thứ tư, Các chuyên gia tư vấn quản trị và phát triển tổ chức: Case study điển hình về việc chuyển đổi và quản trị tài sản vô hình tại một ban quản lý dự án cấp quốc gia với hơn 20 năm phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Quản trị văn hóa tổ chức khác gì so với quản lý bằng văn hóa tổ chức? Quản trị văn hóa tổ chức là chu trình khoa học gồm 4 bước hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm tra nhằm phát triển tài sản văn hóa. Trong khi đó, quản lý bằng văn hóa chỉ là việc lồng ghép các yếu tố văn hóa sẵn có vào điều hành tác nghiệp thường nhật.

Tại sao EVNHPMB Sơn La cần đẩy mạnh quản trị văn hóa sau khi hoàn thành dự án thủy điện Sơn La? Sau khi hoàn thành nhà máy Sơn La vượt tiến độ 3 năm và bàn giao năm 2013, Ban tiếp tục nhận nhiệm vụ quản lý dự án thủy điện Lai Châu và Mộc Châu. Một nền văn hóa mạnh giúp gắn kết đội ngũ, chuẩn hóa năng lực quản trị để trở thành Ban quản trị dự án chuyên nghiệp số 1 của EVN.

Mô hình nghiên cứu chính của luận văn dựa trên cơ sở nào? Nghiên cứu dựa trên sự tích hợp giữa mô hình 3 cấp độ văn hóa của Edgar H. Schein (cấu trúc hữu hình, giá trị tuyên bố, ngầm định nền tảng) và quan điểm 4 chức năng quản trị văn hóa tổ chức theo nghiên cứu của Đỗ Minh Cương.

Phương pháp lấy mẫu trong nghiên cứu có đảm bảo độ tin cậy không? Nghiên cứu khảo sát 100 cán bộ công nhân viên tại toàn bộ 7 phòng ban của Ban với tỷ lệ phản hồi hợp lệ trên 95%. Thang đo Likert 5 mức độ được kiểm định và xử lý dữ liệu qua công cụ Vita-share đảm bảo tính khách quan khoa học.

Làm thế nào để gắn kết văn hóa tổ chức với hiệu quả thực hiện dự án? Cần lượng hóa các giá trị văn hóa thành tiêu chí hành vi cụ thể trong quy chế kiểm tra 6 tháng/lần, đồng thời trích lập 1,5% - 2% ngân sách quản lý cho đào tạo, gắn kết quả thực thi văn hóa với 100% đánh giá thi đua khen thưởng của người lao động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị văn hóa tổ chức theo tiếp cận quá trình gồm 4 chức năng: Hoạch định, Tổ chức thực hiện, Lãnh đạo và Kiểm tra.
  • Phản ánh trung thực thực trạng văn hóa tổ chức tại EVNHPMB Sơn La qua mẫu khảo sát 100 cán bộ nhân viên, chỉ ra điểm nghẽn giữa 85% nhận diện hữu hình và 58% thấu hiểu giá trị tuyên bố.
  • Khẳng định vai trò của văn hóa tổ chức như một đòn bẩy vô hình giúp đơn vị đưa công trình thủy điện Sơn La vượt tiến độ 3 năm và hoàn thành xuất sắc các mốc tiến độ thủy điện Lai Châu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tái cấu trúc tài liệu văn hóa, thành lập tổ chuyên trách, bố trí 1,5% - 2% ngân sách và áp dụng KPI văn hóa định kỳ 6 tháng/lần.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm xây dựng EVNHPMB Sơn La thành đơn vị quản lý dự án kiểu mẫu hàng đầu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.