Nghiên cứu quản trị hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại tại Lào - Luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại tại Lào, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị và hiệu quả tín dụng.

Trường đại học

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2016

221
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu của luận án

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

1.4.1. Tổng quan phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.4.2. Thu thập và phân tích dữ liệu

1.4.2.1. Thu thập dữ liệu
1.4.2.2. Phân tích dữ liệu

1.5. Vấn đề đặt ra là những câu hỏi, giả thuyết và những lập luận cơ bản về ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.5.1. Vấn đề nghiên cứu dẫn đến những câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu sau

1.5.2. Những lập luận cơ bản về ý nghĩa của nghiên cứu

1.6. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

2.1. Những vấn đề cơ bản về NHTM

2.1.1. Khái niệm NHTM

2.1.2. Chức năng và vai trò của NHTM

2.1.2.1. Chức năng của NHTM
2.1.2.2. Vai trò của NHTM

2.2. Hoạt động tín dụng của NHTM

2.2.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng

2.2.2. Nguyên tắc của hoạt động tín dụng

2.2.3. Các hình thức và vai trò của tín dụng NHTM trong nền kinh tế

2.3. Tổng quan về quản trị hoạt động tín dụng của NHTM

2.3.1. Khái niệm và đặc điểm của quản trị hoạt động tín dụng của NHTM

2.3.2. Nội dung cơ bản của quản trị hoạt động tín dụng của NHTM

2.3.2.1. Quản trị nguồn vốn cho vay của NHTM
2.3.2.2. Chính sách khách hàng vay và lĩnh vực đầu tư tín dụng của NHTM
2.3.2.3. Điều kiện vay vốn
2.3.2.4. Giới hạn tín dụng
2.3.2.5. Quản trị mạng lưới NHTM
2.3.2.6. Lãi suất và phí vay vốn
2.3.2.7. Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ
2.3.2.8. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
2.3.2.9. Bảo đảm tiền vay
2.3.2.10. Chính sách nhận biết và quản lý nợ có vấn đề
2.3.2.11. Quản trị quy trình tín dụng

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hoạt động tín dụng của NHTM

2.4.1. Môi trường kinh tế - xã hội nơi ngân hàng hoạt động

2.4.2. Khả năng sinh lợi và rủi ro của các khoản cho vay khác nhau

2.4.3. Chính sách tài chính, tiền tệ và quản trị tín dụng của Nhà nước

2.4.4. Chất lượng cán bộ và cơ cấu tổ chức mạng lưới của ngân hàng

2.4.5. Công nghệ ngân hàng

2.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hoạt động tín dụng của NHTM

2.5.1. Đánh giá hiệu quả quản trị TDNH thông qua kết quả hoạt động tín dụng của NHTM

2.5.2. Đánh giá hiệu quả quản trị tín dụng của NHTM đối với khách hàng vay vốn

2.6. Hiệp ước Basel 1 và Basel 2

2.7. Các nghiên cứu trước đó

2.8. Kinh nghiệm quản trị hoạt động tín dụng của NHTM một số nước

2.8.1. Kinh nghiệm quản trị hoạt động tín dụng tại của NHTM ở Mỹ

2.8.2. Kinh nghiệm quản trị hoạt động tín dụng NHTM ở Trung Quốc

2.8.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản

2.8.4. Kinh nghiệm quản trị hoạt động tín dụng của NHTM ở Úc

2.8.5. Kinh nghiệm từ Thái Lan

2.8.6. Kinh nghiệm từ Hồng Kông

2.8.7. Kinh nghiệm quản trị hoạt động tín dụng tại Hàn Quốc

2.8.8. Kinh nghiệm của CHLB Đức về mô hình đảm bảo tín dụng

2.8.9. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank

2.8.10. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING

2.8.11. Mô hình quản trị tín dụng của một số ngân hàng lớn tại Việt Nam

2.8.12. Bài học đối với Lào

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp và kết quả nghiên cứu định tính

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.1.2. Hệ nghiên cứu định tính

3.1.3. Thiết kế nghiên cứu hiện tượng học

3.1.4. Vai trò của nhà nghiên cứu

3.1.5. Phạm vi nghiên cứu

3.1.6. Các cân nhắc về đạo đức

3.1.7. Các chiến lược thu thập dữ liệu

3.1.8. Các quy trình phân tích dữ liệu

3.2. Phương pháp nghiên cứu Ordered Choice Model Và Ordered Probit Regression trong đánh giá sự hài lòng của khách hàng

3.3. Phương pháp và kết quả nghiên cứu định lượng

3.3.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng

3.3.2. Cơ sở lý thuyết phương pháp Three-Stage Least Squares (3SLS)

3.3.3. Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng

3.3.4. Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu

3.3.5. Mô hình xác suất khả năng trả nợ của khách hàng

3.3.6. Cơ sở lý thuyết mô hình Logistic

3.3.7. Dữ liệu nghiên cứu

3.3.8. Mô hình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG

4.1. Tổng quan về NHTM Lào

4.1.1. Sự hình thành của các NHTM Lào

4.1.2. Cơ cấu tổ chức của các NHTM ở Lào

4.1.3. Chức năng, nhiệm vụ

4.2. Thực trạng quản trị hoạt động tín dụng tại NHTM Lào

4.2.1. Quản trị vốn và nguồn vốn

4.2.1.1. Vốn điều lệ
4.2.1.2. Quản trị nguồn vốn huy động
4.2.1.3. Quản trị lãi suất huy động

4.2.2. Quản trị hoạt động cho vay

4.2.2.1. Về doanh số cho vay
4.2.2.2. Doanh số thu nợ của các NHTM ở Lào:
4.2.2.3. Nợ quá hạn
4.2.2.4. Quản trị lãi suất cho vay

4.2.3. Chính sách phân cấp nợ và đảm bảo tín dụng

4.2.3.1. Chính sách phân cấp nợ
4.2.3.2. Chính sách hạn mức tín dụng

4.3. Đánh giá quản trị tín dụng NHTM Lào

4.3.1. Những kết quả đạt được

4.3.2. Những hạn chế

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁC NHTM LÀO

5.1. Kết quả nghiên cứu định tính

5.1.1. Phỏng vấn chuyên gia

5.1.2. Phỏng vấn nhóm

5.1.3. Khảo sát nhân viên tín dụng

5.1.4. Khảo sát khách hàng cá nhân và doanh nghiệp về sự hài lòng của khách hàng khi gửi tiền tại NHTM Lào

5.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

5.2.1. Kết quả nghiên cứu mô hình các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng

5.2.2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu

5.2.3. Mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LÀO

6.1. Đối với môi trường bên trong

6.1.1. Những điểm yếu

6.2. Đối với môi trường bên ngoài

6.2.1. Về các thách thức

6.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động tín dụng ngân hàng trong hệ thống ngân hàng thương mại Lào

6.3.1. Quản trị đầu tư tín dụng phù hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước

6.3.2. Chú trọng hơn đến tài sản đảm bảo trong quản trị tín dụng

6.3.3. Quản trị chất lượng tín dụng để giảm thiểu rủi ro

6.3.4. Quản trị nhân sự trong lĩnh vực Ngân hàng

6.3.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin ngân hàng

6.3.6. Quản trị tốt chất lượng thẩm định tín dụng

6.3.7. Quản trị việc xây dựng chiến lược khách hàng

6.3.8. Tăng cường hoạt động thu nợ

6.3.9. Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh

6.3.10. Tăng cường công tác bảo hiểm tín dụng

6.3.11. Thực hiện tốt việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

6.4. Hạn chế của luận án

KẾT LUẬN CỦA CÁC CUỘC PHỎNG VẤN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CỦA CÁC NHÀ QUẢN LÝ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị tín dụng ngân hàng thương mại tại Lào

Quản trị tín dụng ngân hàng thương mại tại Lào đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế quốc gia. Hệ thống ngân hàng thương mại Lào đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện chất lượng tín dụng và quản lý rủi ro. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị tín dụng

Quản trị tín dụng là quá trình quản lý các khoản cho vay và rủi ro liên quan. Nó bao gồm việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng và thiết lập các chính sách tín dụng phù hợp.

1.2. Cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại tại Lào

Hệ thống ngân hàng thương mại Lào bao gồm nhiều loại hình ngân hàng khác nhau, từ ngân hàng nhà nước đến ngân hàng tư nhân và liên doanh. Mỗi loại hình có những đặc điểm và chức năng riêng trong việc cung cấp tín dụng.

II. Những thách thức trong quản trị tín dụng ngân hàng thương mại tại Lào

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng quản trị tín dụng ngân hàng thương mại tại Lào vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như nợ xấu, rủi ro tín dụng và cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài đang gây áp lực lớn lên hệ thống ngân hàng.

2.1. Tình hình nợ xấu và rủi ro tín dụng

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà các ngân hàng thương mại tại Lào phải đối mặt. Tỷ lệ nợ xấu cao có thể ảnh hưởng đến khả năng cho vay và lợi nhuận của ngân hàng.

2.2. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Sự gia tăng của các ngân hàng nước ngoài tại Lào đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho các ngân hàng thương mại nội địa. Điều này đòi hỏi các ngân hàng Lào phải cải thiện chất lượng dịch vụ và quản trị tín dụng.

III. Phương pháp quản trị tín dụng hiệu quả cho ngân hàng thương mại tại Lào

Để nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng, các ngân hàng thương mại tại Lào cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và phù hợp với thực tiễn địa phương. Việc cải thiện quy trình thẩm định tín dụng và quản lý rủi ro là rất cần thiết.

3.1. Quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.

3.2. Quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là một phần quan trọng trong quản trị tín dụng. Các ngân hàng cần xây dựng các chính sách và quy trình để nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị tín dụng tại Lào

Nghiên cứu về quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại Lào đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn có thể cải thiện hiệu quả hoạt động tín dụng. Các ngân hàng cần học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế và áp dụng vào bối cảnh Lào.

4.1. Kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế

Nhiều ngân hàng quốc tế đã áp dụng thành công các phương pháp quản trị tín dụng hiện đại. Việc học hỏi từ những kinh nghiệm này có thể giúp các ngân hàng Lào nâng cao chất lượng tín dụng.

4.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quy trình quản trị tín dụng có thể dẫn đến giảm tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng tín dụng bền vững cho các ngân hàng thương mại tại Lào.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho quản trị tín dụng tại Lào

Quản trị tín dụng ngân hàng thương mại tại Lào cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Các ngân hàng cần xây dựng chiến lược dài hạn và áp dụng các giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng tín dụng.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Các ngân hàng cần tập trung vào việc cải thiện quy trình thẩm định và quản lý rủi ro để nâng cao chất lượng tín dụng. Việc đào tạo nhân viên cũng là một yếu tố quan trọng.

5.2. Tương lai của quản trị tín dụng tại Lào

Tương lai của quản trị tín dụng tại Lào sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh tế và sự phát triển của công nghệ. Các ngân hàng cần chủ động trong việc đổi mới và cải tiến quy trình quản lý tín dụng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại tại lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 2: Tổng quan về quản trị hoạt động tín dụng tại NHTM Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Thực trạng quản trị hoạt động tín dụng tại NHTM Lào Chƣơng 5: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm hoạt động quản trị tín dụng tại các NHTM Lào Chƣơng 6: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại các NHTM Lào 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com C ƢƠ 2: Ổ QUA VỀ QUẢ Ị O Ộ Í DỤ 2. hững vấn đề cơ bản về 2. hái niệm Do NHTM hoạt động rất đa dạng, kỹ thuật nghiệp vụ phức tạp, thay đổi theo không gian và thời gian, lại mang đậm dấu ấn của môi trƣờng kinh tế xã hội cụ thể, nên về mặt khoa học, rất khó đƣa ra một định nghĩa ngắn gọn về ngân hàng đƣợc chấp nhận rộng rãi. Theo Luật Ngân hàng của nƣớc Cộng hòa Pháp, ―Tổ chức đƣợc xem là NHTM là mọi DN công hữu hay tƣ nhân, luôn cả chi nhánh hay đại lý của ngân hàng nƣớc ngoài, mà hoạt động chủ lực là thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ tài chính với tiền gởi nhận của cá nhân, DN hay tổ chức sự nghiệp….

Luật của nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào vốn đƣợc xây dựng trên nền tảng Luật Châu Âu, đặc biệt là Luật của nƣớc Pháp do ảnh hƣởng từ thời kỳ Đông Dƣơng ngày trƣớc, hiện nay còn chịu thêm ảnh hƣởng của nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam láng giềng. Theo Luật các TCTD của Lào đƣợc ban hành năm 1999, ―Ngân hàng là loại hình TCTD đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, có các loại hình ngân hàng sau: ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác‖. Nhƣ vậy, NHTM là một DN kinh doanh tiền tệ có hoạt động bao gồm ba lĩnh vực: - Nghiệp vụ nợ (tạo lập nguồn vốn) - Nghiệp vụ có (cho vay, đầu tƣ, kinh doanh) - Nghiệp vụ môi giới, trung gian (dịch vụ thanh toán, đại lý, tƣ vấn, thông tin, giữ hộ .) 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các lĩnh vực này liên quan mật thiết với nhau, đan xen chặt chẽ trong hoạt động ngân hàng trên thị trƣờng nội địa cũng nhƣ quốc tế; chúng hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát triển, tạo thêm uy tín và hình thành nên thƣơng hiệu của ngân hàng.

Các phƣơng tiện tài trợ của ngân hàng thƣờng mang các tính chất chung sau đây: - Luôn luôn là một dạng phiếu nợ, là một chứng thƣ xác nhận một chủ quyền tài chính hay chủ quyền tài sản hữu hình dù đƣợc thể hiện dƣới bất cứ hình thức nào. - Liên quan đến hai chủ thể: chủ nợ (ngƣời cho vay, nhà đầu tƣ, nhà trợ cấp) và khách nợ (ngƣời đi vay, ngƣời nhận đầu tƣ, ngƣời nhận trợ cấp) - Cung cấp ba nhóm dịch vụ: + Chia sẻ giữa hai chủ thể trên về khả năng thanh toán các công cụ tài trợ (khả năng chuyển dịch tài sản thành tiền mặt và ngƣợc lại với chi phí thấp) + Chia sẻ rủi ro + Chia sẻ thông tin (cơ hội kiếm lời) Các dịch vụ này rất phức tạp vì các chủ thể và các công cụ tài chính tiền tệ ngày càng đa dạng, linh hoạt, không phải lúc nào cũng đảm bảo đƣợc sự nhất trí cao về lợi ích. Nói cụ thể hơn, dịch vụ tài chính tiền tệ là những thao tác nghiệp vụ kỹ thuật nhƣ: cung ứng tiền giấy và các chứng từ có giá khác, giao dịch tiền tệ theo các phƣơng thức giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, giao sau, quyền chọn, dịch vụ môi giới tài chính tiền tệ, dịch vụ thanh toán, tín dụng, bảo lãnh v. Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt với đối tƣợng chủ yếu là ―quyền sử dụng các khoản tiền tệ‖.

Đặc quyền phát hành đồng tiền pháp định thuộc về Ngân hàng Phát hành còn đƣợc gọi là Ngân hàng Trung ƣơng, NHTM phải bỏ chi phí mua lại ―quyền sử dụng‖ tiền này trong một thời gian nhất định. Do vậy, hầu hết các nghiệp vụ của NHTM đều có kỳ hạn cụ thể (không thể có hiệu lực vĩnh viễn), hoàn trả và có lãi (không thể biếu không). 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chức năng và vai trò của 2.

Chức năng của. Là một trung gian tài chính, NHTM có ba chức năng chính sau: - NHTM là một trung gian tín dụng, tuân thủ phƣơng châm ―đi vay để cho vay‖. - NHTM làm thủ quỹ cho khách hàng, giúp khách hàng tiếp nhận, xử lý cùng hạch toán theo dõi các luồn tiền ra vào của họ. - Hệ thống NHTM có thể tạo ra ―bút tệ‖ theo cấp số nhân (hệ số tạo tiền).

Vai trò của NHTM thể hiện vai trò của mình ở hai mặt sau đây: - Thực thi chính sách tiền tệ do Ngân hàng Trung ƣơng hoạch định (tham gia điều tiết kinh tế vĩ mô). - Góp phần điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua chức năng tạo tiền (bút tệ). oạt động tín dụng và rủi ro kinh doanh hoạt động tín dụng của NHTM 2. hái niệm về hoạt động tín dụng 2.

hái niệm tín dụng TDNH là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay. Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nƣớc, DN và hộ dân cƣ. Đối tƣợng đƣợc sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phƣơng đa chiều.

Đây chính là ƣu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. ặc điểm của D TDNH thực hiện cho vay dƣới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tƣợng trong nền kinh tế quốc dân. TDNH cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình nhƣ tín dụng nặng lãi hay tín dụng thƣơng mại.

Quá trình vận động và phát triển của TDNH độc lập tƣơng đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trƣờng hợp mà nhu cầu TDNH gia tăng nhƣng sản xuất và lƣu thông hàng hóa không tăng, nhất là trong thời kì kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lƣu thông hàng hóa bị co hẹp nhƣng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống lại tình trạng phá sản. Ngƣợc lại torng thời kì kinh tế hung thịnh, các DN mở mang sản xuất, hàng hóa luân chuyển tăng mạnh nhƣng TDNH lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tƣợng rất bình thƣờng của nền kinh tế.

Hơn nữa TDNH còn có một số ƣu điểm nổi bật so với các hình thức khác là: - TDNH có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dƣới nhiều hình thức và khối lƣợng lớn. - TDNH có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay. - TDNH có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tƣợng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tƣợng vay. guyên tắc của hoạt động tín dụng Một là, cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định Đây là nguyên tắc đảm bảo thực chất của tín dụng.

Tính chất tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không đƣợc thực hiện đầy đủ. Chủ thể khi vay vốn phải cam 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kết trả đủ vốn và lãi sau một thời gian nhất định, cam kết này đƣợc ghi trong khế ƣớc vay nợ hoặc hợp đồng tín dụng. Hai là, cho vay tài sản có giá trị tương đương làm đảm bảo Tài sản có giá trị tƣơng đƣơng làm đảm bảo có thể là vật tƣ hàng hóa trong kho, trên đƣờng, tài sản cố định của DN, số dƣ trên tài khoản tiền gửi, hóa đơn chuẩn bị nhập hàng hoặc có thể là cam kết trả nợ thay của cơ quan khác, cá nhân,. thậm chí có thể là uy tín của chủ DN.

Giá trị đảm bảo là cơ sở của khả năng trả nợ, là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong nhiều trƣờng hợp khác nhau. Ba là, cho vay có mục đích, theo kế hoạch thỏa thuận từ trước (theo hợp đồngđã ký kết) Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của các DN, của khách hàng. Nó liên quan chặt chẽ tới quá trình sản xuất – kinh doanh, làm dịch vụ của các DN, hay tiêu dùng cá nhân song lại mang tính thỏa thuận rất lớn. Do đó nó phải đƣợc pháp luật bảo hộ.

Hợp đồng tín dụng phản ánh nhu cầu tín dụng của DN, của khách hàng, là cơ sở pháp lý cho các bên tham gia quan hệ tín dụng, là điều kiện để ngân hàng cũng nhƣ DN, khách hàng tính toán các yếu tố và hiệu quả của quá trình kinh doanh. Trong đó ngân hàng giám sát chặt chẽ sử việc sử dụng món vay theo đúng mục 2. Các hình thức và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế. Một là, các hình thức tín dụng Sự phát triển các hình thức tín dụng, nhất là TDNH, cho đến nay đã có nhiều thay đổi và phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu.

Tác động nhƣ vũ bão của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ; của sự toàn cầu hóa và khu vực hóa thông qua các tổ chức tiền tệ quốc tế và khu vực đã tạo điều kiện cho TDNH phát triển ở trình độ cao, đặc biệt là việc áp dụng kỹ thuật điện toán, với sự phát triển chiến lƣợc sản phẩm một cách đa dạng song song với việc tiến hành các mặt hoạt động của marketing ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ