Mở đầu Chƣơng 2: Tổng quan về quản trị hoạt động tín dụng tại NHTM Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Thực trạng quản trị hoạt động tín dụng tại NHTM Lào Chƣơng 5: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm hoạt động quản trị tín dụng tại các NHTM Lào Chƣơng 6: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại các NHTM Lào 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com C ƢƠ 2: Ổ QUA VỀ QUẢ Ị O Ộ Í DỤ 2. hững vấn đề cơ bản về 2. hái niệm Do NHTM hoạt động rất đa dạng, kỹ thuật nghiệp vụ phức tạp, thay đổi theo không gian và thời gian, lại mang đậm dấu ấn của môi trƣờng kinh tế xã hội cụ thể, nên về mặt khoa học, rất khó đƣa ra một định nghĩa ngắn gọn về ngân hàng đƣợc chấp nhận rộng rãi. Theo Luật Ngân hàng của nƣớc Cộng hòa Pháp, ―Tổ chức đƣợc xem là NHTM là mọi DN công hữu hay tƣ nhân, luôn cả chi nhánh hay đại lý của ngân hàng nƣớc ngoài, mà hoạt động chủ lực là thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ tài chính với tiền gởi nhận của cá nhân, DN hay tổ chức sự nghiệp….
Luật của nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào vốn đƣợc xây dựng trên nền tảng Luật Châu Âu, đặc biệt là Luật của nƣớc Pháp do ảnh hƣởng từ thời kỳ Đông Dƣơng ngày trƣớc, hiện nay còn chịu thêm ảnh hƣởng của nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam láng giềng. Theo Luật các TCTD của Lào đƣợc ban hành năm 1999, ―Ngân hàng là loại hình TCTD đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, có các loại hình ngân hàng sau: ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác‖. Nhƣ vậy, NHTM là một DN kinh doanh tiền tệ có hoạt động bao gồm ba lĩnh vực: - Nghiệp vụ nợ (tạo lập nguồn vốn) - Nghiệp vụ có (cho vay, đầu tƣ, kinh doanh) - Nghiệp vụ môi giới, trung gian (dịch vụ thanh toán, đại lý, tƣ vấn, thông tin, giữ hộ .) 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các lĩnh vực này liên quan mật thiết với nhau, đan xen chặt chẽ trong hoạt động ngân hàng trên thị trƣờng nội địa cũng nhƣ quốc tế; chúng hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát triển, tạo thêm uy tín và hình thành nên thƣơng hiệu của ngân hàng.
Các phƣơng tiện tài trợ của ngân hàng thƣờng mang các tính chất chung sau đây: - Luôn luôn là một dạng phiếu nợ, là một chứng thƣ xác nhận một chủ quyền tài chính hay chủ quyền tài sản hữu hình dù đƣợc thể hiện dƣới bất cứ hình thức nào. - Liên quan đến hai chủ thể: chủ nợ (ngƣời cho vay, nhà đầu tƣ, nhà trợ cấp) và khách nợ (ngƣời đi vay, ngƣời nhận đầu tƣ, ngƣời nhận trợ cấp) - Cung cấp ba nhóm dịch vụ: + Chia sẻ giữa hai chủ thể trên về khả năng thanh toán các công cụ tài trợ (khả năng chuyển dịch tài sản thành tiền mặt và ngƣợc lại với chi phí thấp) + Chia sẻ rủi ro + Chia sẻ thông tin (cơ hội kiếm lời) Các dịch vụ này rất phức tạp vì các chủ thể và các công cụ tài chính tiền tệ ngày càng đa dạng, linh hoạt, không phải lúc nào cũng đảm bảo đƣợc sự nhất trí cao về lợi ích. Nói cụ thể hơn, dịch vụ tài chính tiền tệ là những thao tác nghiệp vụ kỹ thuật nhƣ: cung ứng tiền giấy và các chứng từ có giá khác, giao dịch tiền tệ theo các phƣơng thức giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, giao sau, quyền chọn, dịch vụ môi giới tài chính tiền tệ, dịch vụ thanh toán, tín dụng, bảo lãnh v. Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt với đối tƣợng chủ yếu là ―quyền sử dụng các khoản tiền tệ‖.
Đặc quyền phát hành đồng tiền pháp định thuộc về Ngân hàng Phát hành còn đƣợc gọi là Ngân hàng Trung ƣơng, NHTM phải bỏ chi phí mua lại ―quyền sử dụng‖ tiền này trong một thời gian nhất định. Do vậy, hầu hết các nghiệp vụ của NHTM đều có kỳ hạn cụ thể (không thể có hiệu lực vĩnh viễn), hoàn trả và có lãi (không thể biếu không). 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chức năng và vai trò của 2.
Chức năng của. Là một trung gian tài chính, NHTM có ba chức năng chính sau: - NHTM là một trung gian tín dụng, tuân thủ phƣơng châm ―đi vay để cho vay‖. - NHTM làm thủ quỹ cho khách hàng, giúp khách hàng tiếp nhận, xử lý cùng hạch toán theo dõi các luồn tiền ra vào của họ. - Hệ thống NHTM có thể tạo ra ―bút tệ‖ theo cấp số nhân (hệ số tạo tiền).
Vai trò của NHTM thể hiện vai trò của mình ở hai mặt sau đây: - Thực thi chính sách tiền tệ do Ngân hàng Trung ƣơng hoạch định (tham gia điều tiết kinh tế vĩ mô). - Góp phần điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua chức năng tạo tiền (bút tệ). oạt động tín dụng và rủi ro kinh doanh hoạt động tín dụng của NHTM 2. hái niệm về hoạt động tín dụng 2.
hái niệm tín dụng TDNH là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay. Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nƣớc, DN và hộ dân cƣ. Đối tƣợng đƣợc sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phƣơng đa chiều.
Đây chính là ƣu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. ặc điểm của D TDNH thực hiện cho vay dƣới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tƣợng trong nền kinh tế quốc dân. TDNH cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình nhƣ tín dụng nặng lãi hay tín dụng thƣơng mại.
Quá trình vận động và phát triển của TDNH độc lập tƣơng đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trƣờng hợp mà nhu cầu TDNH gia tăng nhƣng sản xuất và lƣu thông hàng hóa không tăng, nhất là trong thời kì kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lƣu thông hàng hóa bị co hẹp nhƣng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống lại tình trạng phá sản. Ngƣợc lại torng thời kì kinh tế hung thịnh, các DN mở mang sản xuất, hàng hóa luân chuyển tăng mạnh nhƣng TDNH lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tƣợng rất bình thƣờng của nền kinh tế.
Hơn nữa TDNH còn có một số ƣu điểm nổi bật so với các hình thức khác là: - TDNH có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dƣới nhiều hình thức và khối lƣợng lớn. - TDNH có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay. - TDNH có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tƣợng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tƣợng vay. guyên tắc của hoạt động tín dụng Một là, cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định Đây là nguyên tắc đảm bảo thực chất của tín dụng.
Tính chất tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không đƣợc thực hiện đầy đủ. Chủ thể khi vay vốn phải cam 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kết trả đủ vốn và lãi sau một thời gian nhất định, cam kết này đƣợc ghi trong khế ƣớc vay nợ hoặc hợp đồng tín dụng. Hai là, cho vay tài sản có giá trị tương đương làm đảm bảo Tài sản có giá trị tƣơng đƣơng làm đảm bảo có thể là vật tƣ hàng hóa trong kho, trên đƣờng, tài sản cố định của DN, số dƣ trên tài khoản tiền gửi, hóa đơn chuẩn bị nhập hàng hoặc có thể là cam kết trả nợ thay của cơ quan khác, cá nhân,. thậm chí có thể là uy tín của chủ DN.
Giá trị đảm bảo là cơ sở của khả năng trả nợ, là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong nhiều trƣờng hợp khác nhau. Ba là, cho vay có mục đích, theo kế hoạch thỏa thuận từ trước (theo hợp đồngđã ký kết) Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của các DN, của khách hàng. Nó liên quan chặt chẽ tới quá trình sản xuất – kinh doanh, làm dịch vụ của các DN, hay tiêu dùng cá nhân song lại mang tính thỏa thuận rất lớn. Do đó nó phải đƣợc pháp luật bảo hộ.
Hợp đồng tín dụng phản ánh nhu cầu tín dụng của DN, của khách hàng, là cơ sở pháp lý cho các bên tham gia quan hệ tín dụng, là điều kiện để ngân hàng cũng nhƣ DN, khách hàng tính toán các yếu tố và hiệu quả của quá trình kinh doanh. Trong đó ngân hàng giám sát chặt chẽ sử việc sử dụng món vay theo đúng mục 2. Các hình thức và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế. Một là, các hình thức tín dụng Sự phát triển các hình thức tín dụng, nhất là TDNH, cho đến nay đã có nhiều thay đổi và phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu.
Tác động nhƣ vũ bão của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ; của sự toàn cầu hóa và khu vực hóa thông qua các tổ chức tiền tệ quốc tế và khu vực đã tạo điều kiện cho TDNH phát triển ở trình độ cao, đặc biệt là việc áp dụng kỹ thuật điện toán, với sự phát triển chiến lƣợc sản phẩm một cách đa dạng song song với việc tiến hành các mặt hoạt động của marketing ngân hàng.