Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Cá Nhân Tại Ngân Hàng Vietinbank Chi Nhánh Thanh Hóa

Luận văn phân tích quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại VietinBank chi nhánh Thanh Hóa, phòng giao dịch Quang Trung.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2020

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.3. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại

1.4. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG

1.4.1. Khái niệm cho vay

1.4.2. Phân loại hoạt động cho vay

1.4.3. Đặc điểm cho vay và các quy định cho vay cá nhân trong NHTM

1.4.4. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

1.4.5. Các quy định về cho vay cá nhân

1.4.6. Lợi ích của cho vay khách hàng cá nhân

1.5. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG

1.5.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng trong cho vay

1.5.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro

1.5.3. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay

1.5.4. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong cho vay

1.6. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.6.1. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân

1.6.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA – PGD QUANG TRUNG

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG THANH HÓA

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank Thanh Hóa

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa – PGD Quang Trung

2.1.3. Tình hình huy động vốn

2.1.4. Tình hình hoạt động tín dụng

2.1.5. Kết quả kinh doanh

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK THANH HÓA

2.2.1. Nhận diện rủi ro cho vay cá nhân tại ngân hàng Vietinbank Thanh Hóa – PGD Quang Trung

2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Vietinbank Thanh Hóa – PGD Quang Trung

2.2.3. Xử lý rủi ro tín dụng

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK THANH HÓA

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những vướng mắc, hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA – PGD QUANG TRUNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA – PGD QUANG TRUNG TRONG NHỮNG NĂM TỚI

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng trong cho vay cá nhân và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA – PGD QUANG TRUNG

3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng

3.2.2. Xây dựng mô hình kiểm soát hạn chế rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân

3.2.3. Quy trình tín dụng phân rõ trách nhiệm từng khâu nghiệp vụ

3.2.4. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng

3.2.5. Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay cá nhân

3.2.6. Đo lường rủi ro tín dụng để xác định tổn thất

3.2.7. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ

3.2.8. Giải pháp phân tán rủi ro

3.2.9. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ

3.2.10. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước

3.3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Cá Nhân Tại Vietinbank

Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động cho vay cá nhân tại Vietinbank Thanh Hóa. Việc hiểu rõ về quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động cho vay, giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái Niệm Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay. Điều này bao gồm việc phân tích khả năng trả nợ của khách hàng và các yếu tố tác động đến khả năng này.

1.2. Vai Trò Của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Quản trị rủi ro tín dụng không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của ngân hàng mà còn tạo niềm tin cho khách hàng. Khi ngân hàng có quy trình quản lý rủi ro hiệu quả, khách hàng sẽ cảm thấy an tâm hơn khi vay vốn.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Vietinbank Thanh Hóa

Trong quá trình cho vay cá nhân, Vietinbank Thanh Hóa phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến rủi ro tín dụng. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của ngân hàng.

2.1. Rủi Ro Từ Khách Hàng

Khách hàng cá nhân thường có khả năng tài chính không ổn định, dẫn đến rủi ro không trả nợ đúng hạn. Việc đánh giá chính xác khả năng tài chính của khách hàng là rất quan trọng.

2.2. Rủi Ro Từ Thị Trường

Biến động kinh tế và thị trường có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Vietinbank cần theo dõi sát sao các yếu tố này để có biện pháp ứng phó kịp thời.

III. Phương Pháp Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Hiệu Quả Tại Vietinbank

Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, Vietinbank Thanh Hóa đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay.

3.1. Đánh Giá Tín Dụng Khách Hàng

Quy trình đánh giá tín dụng khách hàng bao gồm việc thu thập thông tin tài chính, lịch sử tín dụng và khả năng trả nợ. Điều này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Trong Quản Trị Rủi Ro

Vietinbank đã áp dụng công nghệ thông tin để theo dõi và phân tích dữ liệu tín dụng. Việc này giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro và có biện pháp xử lý kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Vietinbank Thanh Hóa

Việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Thanh Hóa đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Quản Trị Rủi Ro

Nhờ vào các biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả, Vietinbank Thanh Hóa đã giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và tăng cường khả năng thu hồi nợ. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

4.2. Học Hỏi Từ Thực Tiễn

Các bài học từ thực tiễn quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Thanh Hóa sẽ là cơ sở để ngân hàng cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ trong tương lai.

V. Kết Luận Về Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Cá Nhân Tại Vietinbank

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Vietinbank Thanh Hóa là một yếu tố quyết định đến sự thành công của ngân hàng. Việc cải tiến quy trình quản lý rủi ro sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng sẽ giúp Vietinbank Thanh Hóa duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Tiến

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới trong quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và cải tiến công nghệ thông tin.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thanh hóa vietinbank phòng giao dịch quang trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm Quá trình hình thành và hoàn thiện hệ thống Ngân hàng đã tạo ra các Ngân hàng thương mại, được biết đến với chức năng kinh doanh tiền tệ. Hơn bất cứ tổ chức tài chính nào khác, NHTM luôn được coi là bách hóa tài chính, cung ứng rất nhiều các sản phẩm, dịch vụ về tài chính.

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Để xây dựng khái niệm NHTM, có thể dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, hoặc kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động. Ở Việt Nam, theo quy định tại điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng Số 47/2010/QH12 được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16/6/2010: “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng bao gồm Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”. Như vậy, với tư cách là trung gian tài chính, kinh doanh tiền tệ và cung ứng nhiều dịch vụ tài chính, khái niệm Ngân hàng thương mại có thể được xây dựng từ nhiều bình diện khác nhau.

Cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng trên khắp thế giới, quy định pháp luật của từng quốc gia lại có thể mở rộng tối đa hoặc hạn chế hoạt động của Ngân hàng thương mại trong một số lĩnh vực nhất định. Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện Tài chính Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận án này, khái niệm về Ngân hàng thương mại được xây dựng theo cách tiếp cận truyền thống qua chức năng và các hoạt động cơ bản của nó. Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán trong nền kinh tế. Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội 1. Chức năng của ngân hàng thương mại NHTM có 3 chức năng Chức năng trung gian tín dụng, Trung gian thanh toán và Chức năng tạo tiền  Chức năng trung gian tín dụng: Đây được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng này, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay… Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại.

 Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện Tài chính khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo yêu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gắp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn.

Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.  Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.

Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong kh số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ Luận văn tốt nghiệp 8 Học viện Tài chính bắt buộc của ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại Với vai trò trung gian tài chính, Ngân hàng thương mại thực hiện chuyển vốn từ người cho vay – người tiết kiệm sang người đi vay – người đầu tư. Vì vậy, các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại gồm có huy động vốn, tín dụng, đầu tư và các hoạt động trung gian khác.

Nghiệp vụ nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại: Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Nghiệp vụ Trung gian: Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triền hiện nay của ngân hàng thương mại. Nghiệp vụ sử dụng vốn: Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại.

Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng. Thành phần tài sản có của ngân hàng bao gồm dự trữ, cho vay, đầu tư và tài sản có khác. Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại đây là tín dụng nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại. Trong đó ngân hàng thương mại sẽ cho người Luận văn tốt nghiệp 9 Học viện Tài chính đi vay, vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng.

Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình sử dụng vốn. Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay. Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn… do chủ quan hoặc khách quan.

Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố… 1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG 1. Khái niệm cho vay Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đã được định nghĩa trong Luật các Tổ chức Tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16/06/2010 như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Cho vay khách hàng cá nhân là quan hệ cho vay mà Ngân hàng Thương mại chuyển giao về vốn trong một thời gian nhất định từ Ngân hàng Thương mại tới các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.

Phân loại hoạt động cho vay Người ta có thể dựa vào rất nhiều tiêu thức để phân loại các hình thức và sản phẩm cho vay. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học nhằm mục đích giúp cho các ngân hàng có thể thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro trong cho vay. Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây: Luận văn tốt nghiệp 10 Học viện Tài chính - Mục đích sử dụng vốn vay: Theo tiêu chí này, người ta phân chia cho vay thành 02 loại sau: + Cho vay sản xuất kinh doanh: Là loại cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất kinh doanh. + Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình.

Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp người này trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ. Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi Cho vay tiêu dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ