Luận văn thạc sĩ tmu quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng tmcp phương đông chi nhánh hà nội

Luận văn thạc sĩ TMU phân tích quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế qua tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Phương Đông Hà Nội.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
108
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.2. Ý nghĩa của thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

1.3. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.4. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1. Khái niệm và mục đích quản trị rủi ro

1.4.2. Khái niệm quản trị rủi ro, quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức TDCT

1.4.3. Mục đích quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

1.4.4. Vai trò của quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại

1.4.5. Nội dung quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức TDCT tại các NHTM

1.4.5.1. Nhận dạng rủi ro
1.4.5.2. Phân tích rủi ro
1.4.5.3. Đo lường rủi ro
1.4.5.4. Phòng ngừa rủi ro

1.4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các NHTM

1.4.6.1. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới QTRR trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT ở các NHTM
1.4.6.2. Yếu tố khách quan ảnh hưởng tới QTRR trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT ở các NHTM

1.5. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TDCT VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI

1.5.1. Kinh nghiệm từ một số ngân hàng trong và ngoài nước

1.5.2. Một số kinh nghiệm từ ngân hàng JP

1.5.3. Kinh nghiệm của NHTMCP Ngoại thương Vietcombank

1.5.4. Kinh nghiệm của NHTMCP Công thương Vietinbank

1.5.5. Bài học rút ra cho ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Hà Nội

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. GIỚI THIỆU NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua một số chỉ tiêu

2.2. THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.2.1. Khái quát quy trình TTQT theo phương thức TDCT tại NHTMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội

2.2.2. Kết quả TTQT theo phương thức TDCT tại NHTMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội

2.3. THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.3.1. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới QTRR trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại NHTMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội

2.3.2. Yếu tố khách quan ảnh hưởng tới QTRR trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT ở NHTMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội

2.4. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.4.1. Nhận dạng các rủi ro

2.4.2. Phân tích rủi ro

2.4.3. Đo lường rủi ro

2.4.4. Phòng ngừa rủi ro

2.5. ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.5.1. Một số kết quả đạt được

2.5.2. Một số hạn chế

2.5.3. Nguyên nhân của các hạn chế

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.2. QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.3.1. Giải pháp về công tác nhận dạng rủi ro của chi nhánh

3.3.2. Giải pháp về công tác phân tích rủi ro của chi nhánh

3.3.3. Giải pháp về công tác đo lường rủi ro của chi nhánh

3.3.4. Giải pháp về công tác phòng ngừa rủi ro của chi nhánh

3.3.5. Giải pháp về nguồn nhân lực phục vụ hoạt động TTQT theo phương thức TDCT

3.3.6. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định đánh giá khách hàng

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.4.1. Kiến nghị đối với Nhà Nước

3.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

3.4.3. Kiến nghị đối với Hội sở NHTMCP Phương Đông

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Rủi Ro Trong Thanh Toán Quốc Tế

Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế là một lĩnh vực quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Đặc biệt, tại Ngân hàng TMCP Phương Đông, việc quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn tài chính và uy tín của ngân hàng. Rủi ro trong thanh toán quốc tế có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm rủi ro tài chính, rủi ro pháp lý và rủi ro thị trường. Việc nhận diện và quản lý hiệu quả các loại rủi ro này là cần thiết để bảo vệ lợi ích của ngân hàng và khách hàng.

1.1. Khái Niệm Về Quản Trị Rủi Ro Trong Thanh Toán Quốc Tế

Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể xảy ra trong giao dịch thanh toán quốc tế. Điều này bao gồm việc áp dụng các phương pháp và công cụ để giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra cho ngân hàng và khách hàng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Rủi Ro Trong Ngân Hàng

Quản trị rủi ro không chỉ giúp bảo vệ ngân hàng khỏi các tổn thất tài chính mà còn nâng cao uy tín và sự tin tưởng của khách hàng. Một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả sẽ tạo ra môi trường giao dịch an toàn hơn cho cả ngân hàng và khách hàng.

II. Các Vấn Đề Chính Trong Quản Trị Rủi Ro Thanh Toán Quốc Tế

Trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế, các ngân hàng thường phải đối mặt với nhiều thách thức và vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của ngân hàng. Việc nhận diện và giải quyết kịp thời các vấn đề này là rất quan trọng.

2.1. Rủi Ro Tài Chính Trong Thanh Toán Quốc Tế

Rủi ro tài chính là một trong những loại rủi ro phổ biến nhất trong thanh toán quốc tế. Nó có thể phát sinh từ biến động tỷ giá, lãi suất hoặc tình hình tài chính của các bên tham gia giao dịch.

2.2. Rủi Ro Pháp Lý Và Quy Định

Rủi ro pháp lý liên quan đến việc tuân thủ các quy định và luật pháp trong giao dịch thanh toán quốc tế. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng và khách hàng.

III. Phương Pháp Quản Trị Rủi Ro Trong Thanh Toán Quốc Tế

Để quản lý rủi ro hiệu quả trong thanh toán quốc tế, các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp và công cụ phù hợp. Những phương pháp này không chỉ giúp nhận diện và đánh giá rủi ro mà còn hỗ trợ trong việc phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại.

3.1. Nhận Diện Rủi Ro Trong Giao Dịch

Nhận diện rủi ro là bước đầu tiên trong quá trình quản trị rủi ro. Ngân hàng cần xác định các loại rủi ro có thể xảy ra trong từng giao dịch thanh toán quốc tế để có biện pháp ứng phó kịp thời.

3.2. Phân Tích Và Đo Lường Rủi Ro

Phân tích và đo lường rủi ro giúp ngân hàng đánh giá mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đã nhận diện. Việc này cho phép ngân hàng đưa ra các quyết định hợp lý trong việc quản lý rủi ro.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Trị Rủi Ro Tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông

Ngân hàng TMCP Phương Đông đã áp dụng nhiều biện pháp quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế để đảm bảo an toàn cho các giao dịch. Những ứng dụng này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Quy Trình Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng

Quy trình thanh toán quốc tế tại ngân hàng được thiết kế chặt chẽ nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả. Mỗi bước trong quy trình đều được kiểm soát kỹ lưỡng để giảm thiểu rủi ro.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quản Trị Rủi Ro

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro đã giúp ngân hàng giảm thiểu đáng kể các tổn thất trong giao dịch thanh toán quốc tế.

V. Kết Luận Về Quản Trị Rủi Ro Trong Thanh Toán Quốc Tế

Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của ngân hàng. Đặc biệt, tại Ngân hàng TMCP Phương Đông, việc quản lý rủi ro hiệu quả không chỉ bảo vệ lợi ích của ngân hàng mà còn đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Rủi Ro Trong Ngân Hàng

Tương lai của quản trị rủi ro trong ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ và các phương pháp mới trong việc nhận diện và quản lý rủi ro.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Trị Rủi Ro

Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế.

18/06/2025
Luận văn thạc sĩ tmu quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng tmcp phương đông chi nhánh hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1. Khái niệm Tại điều 2, UCP600, TTQT theo phương thức TDCT là phương thức thanh toán, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng – letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng. Các chức năng cơ bản của thư tín dụng (L/C): - Chức năng thanh toán: L/C là một phương thức thanh toán thông dụng trong mua bán quốc tế.

L/C được sử dụng là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt. - Chức năng bảo đảm: L/C là một cam kết thanh toán có điều kiện và độc lập của ngân hàng phát hành, bảo đảm là người thụ hưởng sẽ không còn bị phụ thuộc vào thiện chí thanh toán của người mua. - Chức năng tín dụng: Ngân hàng có thể chiết khấu chứng từ hàng xuất của người xuất khẩu với điều kiện là những chứng từ đó hoàn toàn hợp lệ. Các đặc điểm của thư tín dụng: - L/C là giao dịch kinh tế hai bên, chỉ giữa ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu, mọi chỉ thị, yêu cầu của nhà nhập khẩu do ngân hàng phát hành đại diện.

- L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: L/C thể hiện cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành cho người thụ hưởng khi người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp, nó hình thành trên cơ sở hợp đồng nhưng sau đó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này. - L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và chỉ thanh toán căn cứ vào chứng từ: Các ngân hàng chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp theo yêu cầu của L/C hay Luan van 7 không. Khi chứng từ được xuất trình là phù hợp thì ngân hàng phát hành phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu. - L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C.

Bộ chứng từ phải tuân thủ chặt chẽ các điều khoản của L/C, bao gồm số loại, số lượng và nội dung của chúng. - L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro và đôi khi còn là công cụ từ chối thanh toán và lừa đảo: Từ bản chất của L/C là chỉ giao dịch bằng chứng từ và khi kiểm tra lại chỉ xem xét trên bề mặt chứng từ, vì vậy mà L/C có thể bị lạm dụng thành công cụ từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán và là công cụ để gian lận, lừa đảo. Ý nghĩa của thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ  Đối với nhà xuất khẩu Nếu lựa chọn và sử dụng đúng, L/C có thể đem lại nhiều lợi ích và đặc biệt là sự an toàn cần thiết cho người xuất khẩu - đảm bảo là người nhập khẩu sẽ phải thanh toán tiền. Tuy nhiên, để có được các lợi ích này, người xuất khẩu nhất thiết phải thực hiện theo đúng các nguyên tắc và các qui định.

- Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như qui định trong thư tín dụng bất kể việc người mua có muốn trả tiền hay không. - Người mua hàng (nhà nhập khẩu) không được từ chối thanh toán vì bất cứ lý do gì. - Sử dụng L/C giúp cho nhà xuất khẩu hạn cế tối đa việc chậm trễ trong việc chuyển chứng từ. - TTQT theo phương thức TDCT giúp các nhà xuất khẩu thu được tiền nhanh hơn so với phương thức nhờ thu.

- Khi chứng từ được chuyển đến NHPH, việc thanh toán được tiến hành ngay hoặc vào một ngày xác định (nếu là L/C trả chậm). - Khách hàng có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng.  Đối với nhà nhập khẩu Nếu lựa chọn và sử dụng đúng, L/C có thể đem lại nhiều lợi ích và đặc biệt là sự an toàn cần thiết cho người nhập khẩu - đảm bảo là người xuất khẩu sẽ phải thực Luan van 8 hiện hợp đồng. Tuy nhiên, để có được các lợi ích này, người nhập khẩu nhất thiết phải thực hiện theo đúng các nguyên tắc và các qui định.

- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền. - Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gì theo qui định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền).  Đối với ngân hàng thương mại Đây là nghiệp vụ đòi hỏi chuyên môn cao do tính phức tạp của phương thức này. Nghiệp vụ này chứa đựng rủi ro ở tất cả các khâu nghiệp vụ, do vậy đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ tính cẩn trọng và thực thi nghiêm chỉnh quy trình thanh toán đã đề ra.

Do độc lập với hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa các bên, các ngân hàng tham gia trong TTQT theo phương thức TDCT với tư cách là bên cung cấp dịch vụ, vì vậy, ngân hàng hoàn toàn không bị ràng buộc bởi các tranh chấp liên quan tới tình trạng hàng hoá cũng như các tranh chấp phát sinh xảy ra giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu đã thanh toán tiền cho ngân hàng. Các quy định ký quỹ L/C cho các doanh nghiệp còn giúp NHPH có được một nguồn vốn đáng kể, đặc biệt đối với những trường hợp ký quỹ 100% giá trị L/C sẽ thúc đẩy các hoạt động tín dụng cho vay của ngân hàng như là cho vay xuất nhập khẩu, bảo lãnh, xác nhận … Bởi vì, các doanh nghiệp thường không thể xoay vòng vốn được ngay mà bắt buộc phải vay tại ngân hàng phát hành L/C, một mặt để tiến hành quy trình thanh toán được thuận lợi, mặt khác sẽ tạo được mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và các doanh nghiệp. Ngoài ra, thông qua nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ có một nguồn thu ổn định từ việc mở, sửa đổi, điều chỉnh L/C, phí thông báo, xác nhận L/C. Điều lớn nhất mà TTQT theo phương thức TDCT mang lại cho ngành ngân hàng là tham gia phương thức này sẽ làm cơ sở để ngân hàng cũng cố mối quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, từ đó có cơ hội phát triển, quảng bá, mở rộng mạng lưới mang tính toàn cầu.

Các bên tham gia Theo điều 2 – UCP600, “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ”, trong phương thức TDCT có 4 bên tham gia chính: - Người xin mở L/C (Applicant): Là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo L/C này. - Người thụ hưởng L/C (Benneficiary): Theo quy định của L/C, là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán. - Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank): Là ngân hàng, theo yêu cầu của người mua, phát hành một L/C cho người bán hưởng. NHPH thường được hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán.

Nếu không có sự thỏa thuận trước thì nhà nhập khẩu tự chọn. - Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Là ngân hàng được NHPH yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng. NHTB thường là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước nhà xuất khẩu. Ngoài các thành phần chủ yếu trên, trong TTQT theo phương thức TDCT còn có thể có sự tham gia của: - Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Trong trường hợp nhà xuất khẩu muốn có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của NHPH.

Thông thường NHXN là một ngân hàng lớn, có uy tín và trong nhiều trường hợp NHTB được đề nghị là NHXN L/C. - Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank): Là NHXN hoặc bất cứ một ngân hàng nào khác được NHPH ủy nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với quy định của L/C thì: thanh toán cho người thụ hưởng; chấp nhận hối phiếu kỳ hạn; chiết khấu bộ chứng từ; chịu trách nhiệm trả chậm giá trị L/C. Trách nhiệm của NHCĐ giống như NHPH khi nhận bộ chứng từ của nhà xuất khẩu gửi đến. - Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): Là ngân hàng đứng ra chiết khấu bộ chứng từ và thường cũng là ngân hàng thông báo L/C.

Trường hợp L/C quy định chiết khấu tự do thì bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể là NHCK. Tuy nhiên, cũng có trường hợp L/C quy định chiết khấu tại một ngân hàng nhất định. Phân loại thư tín dụng Căn cứ vào tính chất thông dụng, thư tín dụng được chia thành [7]:  Các loại L/C cơ bản: - L/C có thể hủy ngang: Là loại L/C mà người mở (người nhập khẩu) có quyền đề nghị NHPH sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấp nhận và thông báo trước của người thụ hưởng (nhà xuất khẩu). Tuy nhiên, khi hàng hóa đã được giao, ngân hàng mới thông báo lệnh hủy bỏ hoặc sửa đổi bổ sung thì lệnh này không có giá trị; nghĩa là khi đó NHPH vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết, coi như không có việc hủy bỏ xảy ra.

- L/C không thể hủy ngang: Là loại L/C mà sau khi đã mở, thì NHPH không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu không có sự đồng thuận của người thụ hưởng và NHXN (nếu có). Một L/C không ghi chữ “Irrevocable” thì được coi là không hủy ngang, trừ khi nói rõ là có thể hủy ngang. - L/C không hủy ngang có xác nhận: Là loại L/C không thể hủy bỏ. Theo yêu cầu của NHPH, một ngân hàng khác xác nhận trả tiền cho L/C.

Trách nhiệm trả tiền L/C của NHXN là giống như NHPH, do đó NHPH phải trả phí xác nhận và thường là phải ký quỹ tại NHXN. Tỷ lệ ký quỹ có khi lên tới 100% trị giá của L/C. Do có 2 ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền, nên L/C này là đảm bảo nhất cho nhà xuất khẩu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Trị Rủi Ro Trong Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược quản lý rủi ro trong lĩnh vực thanh toán quốc tế. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận diện và đánh giá rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ ngân hàng và khách hàng khỏi những rủi ro tiềm ẩn. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường sự tin tưởng của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về quản trị rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại vietinbank chi nhánh cửa lò, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý rủi ro tín dụng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản trị rủi ro trong dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về rủi ro trong dịch vụ ngân hàng điện tử. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam full sẽ cung cấp thêm thông tin về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực quản trị rủi ro.