Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình tái cơ cấu ngành năng lượng Việt Nam, việc chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung sang thị trường bán buôn điện cạnh tranh theo Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg đặt ra những thách thức tài chính chưa từng có cho các doanh nghiệp phân phối. Tổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh là doanh nghiệp nhà nước sở hữu quy mô vốn điều lệ 11.372 tỷ đồng, chịu trách nhiệm cung ứng điện cho hơn 2,4 triệu khách hàng với sản lượng điện thương phẩm năm 2018 đạt 24.439,11 triệu kWh, chiếm xấp xỉ 13% tổng nhu cầu điện toàn quốc. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2009-2018 đạt 7%/năm, kéo theo nhu cầu vốn đầu tư xây dựng lưới điện giai đoạn 2019-2025 lên tới hơn 9.000 tỷ đồng.

Tuy nhiên, cơ cấu tài chính của doanh nghiệp đang đối mặt với nhiều rủi ro nghiêm trọng khi nguồn vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức chiếm tỷ trọng tới 46,5% tổng dư nợ dài hạn. Điển hình trong năm 2015, biến động tỷ giá đã gây ra khoản lỗ chênh lệch tỷ giá lên tới 73,9 tỷ đồng, làm suy giảm trực tiếp lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân giai đoạn 2013-2017 chỉ đạt 4,2% do chi phí mua điện đầu vào chiếm tới 90% tổng doanh thu.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nhận diện, đo lường và kiểm soát các rủi ro thị trường và rủi ro tài chính trọng yếu. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2013-2017, ứng dụng mô hình định lượng giá trị chịu rủi ro để tính toán mức độ tổn thất ngoại tệ, từ đó thiết lập quy trình quản trị rủi ro toàn diện và mô hình tổ chức phù hợp. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược giúp doanh nghiệp bảo toàn dòng tiền, duy trì hệ số khả năng thanh toán hiện hành trên 1,01 lần và ổn định tỷ suất sinh lời trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khung quản trị rủi ro doanh nghiệp của Ủy ban các Tổ chức Bảo trợ thuộc Hội đồng Quốc gia về Báo cáo Tài chính Gian lận ban hành năm 2004 cùng tiêu chuẩn quốc tế ISO 31000:2018. Khung lý thuyết này tiếp cận quản trị rủi ro theo một quy trình tích hợp gồm tám thành phần cốt lõi, trong đó ba trụ cột nền tảng bắt buộc là nhận diện rủi ro, đo lường lượng hóa rủi ro và kiểm soát xử lý rủi ro. Quá trình này được gắn kết chặt chẽ vào văn hóa doanh nghiệp và mọi cấp độ ra quyết định chiến lược.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết quản trị rủi ro và cấu trúc vốn hiện đại của Don M. Chance và Robert Brooks công bố năm 2015. Lý thuyết này chỉ ra rằng trong điều kiện thị trường không hoàn hảo có sự hiện diện của thuế thu nhập lũy tiến và chi phí kiệt giá tài chính, các doanh nghiệp phi tài chính hoàn toàn có thể gia tăng giá trị nội tại cho cổ đông thông qua việc chủ động quản trị rủi ro. Nghiên cứu làm rõ các khái niệm căn bản: rủi ro tỷ giá hối đoái phát sinh từ sự mất giá của đồng nội tệ đối với các khoản nợ vay ngoại tệ; rủi ro biến động lãi suất làm thay đổi chi phí sử dụng vốn; rủi ro thu xếp nguồn vốn đầu tư thuần; và giá trị chịu rủi ro thể hiện mức tổn thất tối đa của danh mục tài chính trong một khoảng thời gian nhất định với một mức độ tin cậy xác định trước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của Tổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh trong chuỗi thời gian 5 năm liên tục từ năm 2013 đến năm 2017. Đồng thời, tác giả thu thập dữ liệu chuỗi thời gian gồm 250 ngày giao dịch liên tục trong năm 2018 về tỷ giá bán ra của đồng Đô la Mỹ và Yên Nhật niêm yết tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, kết hợp cùng các số liệu thống kê ngành điện Việt Nam năm 2016 và các quyết định điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng cho toàn bộ dữ liệu tài chính và danh mục nợ vay đáo hạn năm 2019 trị giá 119 tỷ đồng quy đổi. Nghiên cứu kết hợp phân tích thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính và phương pháp lượng hóa rủi ro giá trị chịu rủi ro bằng mô hình Phương sai - Hiệp phương sai. Phương pháp Phương sai - Hiệp phương sai được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc kết hợp mức độ biến động lịch sử, độ lệch chuẩn và hệ số tương quan giữa các đồng tiền, cho phép xác định chính xác tổn thất tối đa theo ngày ở các mức độ tin cậy 95% và 99%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nợ vay của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn nước ngoài với tỷ trọng vay hỗ trợ phát triển chính thức chiếm 46,5% tổng dư nợ dài hạn năm 2017, tương đương 1.881 tỷ đồng ghi nhận nợ bằng đồng Đô la Mỹ và Yên Nhật. Khi tỷ giá Đô la Mỹ tăng 5% và Yên Nhật tăng 3% trong năm 2015 dưới áp lực điều chỉnh biên độ tỷ giá lên mức 3% của Ngân hàng Nhà nước, công ty phải gánh chịu mức lỗ chênh lệch tỷ giá lên tới 73,9 tỷ đồng, làm giảm mạnh hiệu quả kinh doanh.

Thứ hai, kết quả tính toán mô hình giá trị chịu rủi ro trên danh mục nợ vay đáo hạn năm 2019 với tỷ trọng 93% Đô la Mỹ và 7% Yên Nhật cho thấy mức độ nhạy cảm ngoại hối rất cao. Với mức biến động trung bình ngày toàn danh mục là 0,0065% và độ lệch chuẩn danh mục là 0,0366%, mức tổn thất tối đa trong một ngày của doanh nghiệp ở mức độ tin cậy 95% là 64.886.000 đồng, và ở mức độ tin cậy 99% con số này tăng lên 94.243.000 đồng.

Thứ ba, các tỷ suất tài chính phản ánh biên lợi nhuận mỏng và khả năng sinh lợi hạn chế. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu biến động thấp từ 1,9% năm 2013 lên đỉnh điểm 5,1% năm 2015 rồi giảm xuống 4,2% năm 2017. Hệ số lợi nhuận trước thuế và khấu hao trên doanh thu thuần chỉ đạt 8,6% năm 2017 do giá vốn mua điện nội bộ từ tập đoàn chiếm tới 90% cơ cấu doanh thu.

Thứ tư, giai đoạn 2019-2025 ghi nhận sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn vốn đầu tư thuần với tổng giá trị thiếu hụt ước tính hơn 9.000 tỷ đồng. Riêng năm 2019 thiếu hụt 685 tỷ đồng và năm 2020 thiếu hụt 1.572 tỷ đồng trong bối cảnh các hiệp định hỗ trợ phát triển chính thức sắp hết hiệu lực vào năm 2022 và các ngân hàng thương mại trong nước đã cạn hạn mức tín dụng cho ngành điện.

Thảo luận kết quả

Thực trạng rủi ro gia tăng bắt nguồn từ đặc thù hoạt động mang tính chất chuyển tiếp trong mô hình thị trường điện bán buôn cạnh tranh. Doanh nghiệp phải vận hành theo cơ chế nửa thị trường: chi phí mua điện đầu vào biến động theo giá thị trường giao ngay và các hợp đồng mua bán điện, trong khi giá bán lẻ đầu ra vẫn bị khống chế tuyệt đối theo biểu giá quy định của Chính phủ. Bên cạnh đó, cơ cấu nguồn phát điện quốc gia năm 2016 phụ thuộc tới 37,3% vào thủy điện khiến giá vốn mua điện chịu tác động trực tiếp từ yếu tố biến đổi khí hậu và lượng mưa hàng năm theo kết luận nghiên cứu của các chuyên gia năng lượng.

Để tối ưu hóa việc phân tích, các dữ liệu tài chính có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân phối xác suất tổn thất hàng ngày kết hợp ma trận phương sai - hiệp phương sai nhằm theo dõi biến động tỷ giá tức thời. Đồng thời, đồ thị tăng trưởng sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2013-2017 (tăng từ 17.651 triệu kWh lên 22.893 triệu kWh) kết hợp cùng bảng cân đối nhu cầu vốn đầu tư lưới điện 110kV và 220kV giúp ban điều hành nhận diện trực quan khoảng cách thâm hụt vốn qua từng năm. Kết quả này chứng minh rằng việc áp dụng đơn thuần các biện pháp thụ động không còn bảo đảm an toàn tài chính, đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động sử dụng các công cụ phòng ngừa tài chính hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Ban Tài chính Kế toán cần triển khai ngay các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa 100% rủi ro tỷ giá cho các khoản nợ vay ngoại tệ đến hạn thanh toán hàng năm. Cụ thể, doanh nghiệp cần ký kết hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ và hợp đồng hoán đổi tiền tệ với các ngân hàng thương mại lớn để khóa cố định tỷ giá thanh toán cho các khoản nợ Đô la Mỹ và Yên Nhật, hướng tới mục tiêu kiểm soát biến động dòng tiền chi trả nợ ở mức dưới 1% mỗi năm trong suốt chu kỳ thanh toán.

Thứ tư, Tổng công ty cần tái cấu trúc bộ máy quản lý thông qua việc thành lập Ban Quản trị Rủi ro chuyên trách và Hội đồng Quản trị Rủi ro trực thuộc Tổng Giám đốc trong thời gian 6 tháng kể từ khi phê duyệt đề tài. Bộ phận này chịu trách nhiệm vận hành mô hình ba tuyến phòng thủ, chuẩn hóa 234 quy trình nội bộ theo tiêu chuẩn ISO 31000:2018 và thực hiện đo lường định kỳ chỉ số giá trị chịu rủi ro theo quý đối với toàn bộ danh mục tài sản và nợ phải trả.

Thứ ba, Ban Kế hoạch và Ban Đầu tư cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn nhằm bù đắp khoản thiếu hụt vốn đầu tư thuần 1.572 tỷ đồng vào năm 2020 và hơn 9.000 tỷ đồng giai đoạn 2019-2025. Giải pháp trọng tâm là mở rộng hình thức đấu thầu chào lãi suất cạnh tranh công khai giữa các tổ chức tín dụng và nghiên cứu phát hành trái phiếu doanh nghiệp cho các dự án ngầm hóa lưới điện đô thị.

Thứ tư, doanh nghiệp cần phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Cục Điều tiết Điện lực áp dụng hợp đồng chênh lệch giá và bảo hiểm rủi ro tín dụng thương mại trong khâu mua bán điện. Việc này giúp ổn định giá mua điện bình quân trong thị trường bán buôn cạnh tranh trước các biến động tiêu cực của giá than, dầu, khí đốt và điều kiện thủy văn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý tài chính tại 5 Tổng công ty phân phối điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để các đơn vị tự xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tài chính, áp dụng công thức đo lường tổn thất ngoại hối và chuẩn bị phương án tham gia thị trường điện bán buôn cạnh tranh an toàn.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp, kiểm toán nội bộ và quản trị chiến lược tại các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước. Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng trực tiếp mô hình lượng hóa giá trị chịu rủi ro theo phương pháp Phương sai - Hiệp phương sai để quản lý danh mục nợ vay ngoại tệ quy mô lớn từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Quản lý Năng lượng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về sự kết hợp giữa lý thuyết cấu trúc vốn, khung chuẩn mực quốc tế và số liệu thực chứng từ một doanh nghiệp năng lượng đầu ngành tại Việt Nam.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước gồm Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước. Công trình cung cấp bằng chứng thực tiễn sâu sắc làm cơ sở hoàn thiện khung pháp lý kế toán cho công cụ tài chính phái sinh và thiết lập cơ chế bù chéo, định giá điện phù hợp trong các giai đoạn phát triển thị trường điện lực.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp độc quyền phân phối điện như Tổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh vì sao vẫn chịu rủi ro tài chính lớn? Doanh nghiệp chịu chi phí mua điện đầu vào chiếm tới 90% doanh thu trong khi giá bán lẻ do Nhà nước ấn định. Đồng thời, cơ cấu vay nợ hỗ trợ phát triển chính thức chiếm 46,5% tổng nợ dài hạn, khiến biến động tỷ giá Đô la Mỹ và Yên Nhật trực tiếp bào mòn lợi nhuận thực tế.

Mô hình giá trị chịu rủi ro được ứng dụng cụ thể như thế nào trong đề án nghiên cứu? Nghiên cứu sử dụng phương pháp Phương sai - Hiệp phương sai trên danh mục nợ vay 119 tỷ đồng năm 2019, phân tích chuỗi tỷ giá 250 ngày để tính độ lệch chuẩn 0,0366%, xác định mức lỗ tối đa một ngày là 64.886.000 đồng ở độ tin cậy 95%.

Khoản lỗ tỷ giá 73,9 tỷ đồng năm 2015 xuất phát từ những nguyên nhân cụ thể nào? Năm 2015, Ngân hàng Nhà nước nới biên độ tỷ giá lên 3% cùng tác động tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ khiến tỷ giá Đô la Mỹ tăng 5% và Yên Nhật tăng 3%, làm gia tăng đột biến nghĩa vụ nợ ngoại tệ của doanh nghiệp.

Thị trường bán buôn điện cạnh tranh tạo ra những nguy cơ gì cho hoạt động kinh doanh điện? Thị trường này vận hành theo cơ chế nửa thị trường, giá mua điện thả nổi theo giá chào của các nhà máy phát điện (trong đó 37,3% là thủy điện phụ thuộc thời tiết), trong khi giá bán ra cho hơn 2,4 triệu khách hàng vẫn bị kiểm soát cố định.

Doanh nghiệp cần ưu tiên công cụ phái sinh nào để phòng ngừa rủi ro tỷ giá ngắn hạn? Doanh nghiệp nên ưu tiên hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi tiền tệ vì tính linh hoạt, chi phí thấp, giúp khóa chặt tỷ giá thanh toán cho các khoản nợ hỗ trợ phát triển chính thức đáo hạn trong năm tài chính.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế kết hợp đánh giá thực trạng tài chính giai đoạn 2013-2017 của một doanh nghiệp phân phối điện trọng điểm.
  • Công trình đã lượng hóa chính xác mức độ nhạy cảm ngoại tệ bằng mô hình giá trị chịu rủi ro trên danh mục nợ 119 tỷ đồng, làm rõ tổn thất tối đa 94.243.000 đồng/ngày ở mức độ tin cậy 99%.
  • Nghiên cứu chỉ ra nguy cơ thâm hụt hơn 9.000 tỷ đồng vốn đầu tư thuần giai đoạn 2019-2025 và áp lực biên lợi nhuận mỏng với tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu chỉ đạt 4,2%.
  • Đề án đề xuất đồng bộ bốn nhóm giải pháp bao gồm công cụ phái sinh tài chính, tái cấu trúc mô hình ba tuyến phòng thủ, đa dạng hóa nguồn vốn và áp dụng hợp đồng chênh lệch giá.
  • Tác giả đưa ra các kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý kế toán phái sinh và cơ chế giá trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh tại Việt Nam.

Lộ trình thực hiện tiếp theo đòi hỏi doanh nghiệp hoàn thiện đề án tổ chức bộ máy quản trị rủi ro trong vòng 6 tháng và triển khai thử nghiệm các hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ trong 12 tháng kế tiếp. Quý độc giả và các nhà quản trị hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả khung quản trị rủi ro tiên tiến vào doanh nghiệp ngay hôm nay!