Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) với đề tài “Quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Giang tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Phương Bắc và TS. Nguyễn Bình Giang.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quỹ Đầu tư Phát triển (QĐTPT) địa phương là định chế tài chính nhà nước hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Tại tỉnh Bắc Ninh, quá trình đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tạo nhu cầu cấp thiết về vốn cho hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phát triển hạ tầng và công nghiệp phụ trợ. Nhằm thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ và Chương trình 151/CTr-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh, Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh (thành lập năm 2014) giữ vai trò then chốt trong việc cung ứng vốn, thực hiện bảo lãnh tín dụng (theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg) và bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng (theo Quyết định số 339/QĐ-UBND và Quyết định số 186/QĐ-UBND).
Tuy nhiên, Quỹ là một tổ chức tài chính non trẻ, chưa hình thành bộ máy quản trị rủi ro độc lập; nguồn nhân lực thiếu và hạn chế về chuyên môn; chưa áp dụng chuẩn mực quản lý rủi ro quốc gia TCVN ISO 31000:2011; công tác nhận diện, đo lường và lượng hóa tổn thất chưa hoàn thiện; chế độ báo cáo và giám sát rủi ro còn nhiều bất cập. Về phương diện lý luận, nội hàm quản trị rủi ro tại các quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam chưa được chuẩn hóa. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống các giải pháp cải thiện hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quản trị rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương.
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro và các yếu tố tác động đến hoạt động này tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014–2018, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp cải thiện hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Dữ liệu thực trạng giai đoạn 2014–2018; các đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021–2025 và định hướng đến năm 2030.
- Không gian: Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh cùng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đối tác trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung: Kết hợp giữa hoạt động tác nghiệp kinh doanh (tập trung vào 3 nghiệp vụ: cho vay đầu tư, đầu tư trực tiếp, bảo lãnh tín dụng) với các chức năng quản trị rủi ro.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính và kết quả |
| Quản trị rủi ro và khủng hoảng trong doanh nghiệp |
Đặng Đức Thành (2016); Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt, Hà Đức Sơn (2015); Nguyễn Thị Quy (2008); Lê Anh Dũng, Bùi Mạnh Hùng (2015). |
Phân tích khung lý thuyết quản trị rủi ro trong chiến lược, nhân sự, tài chính doanh nghiệp và chuỗi cung ứng; vai trò của ban lãnh đạo trong ứng phó khủng hoảng. |
| Quản trị rủi ro tài chính và ngân hàng thương mại |
Nguyễn Minh Kiều (2012); Nguyễn Thị Ngọc Trang và cs. (2013); Nguyễn Văn Tiến (2010); Hoàng Xuân Phong (2014); Dương Ngọc Hào (2015); Nguyễn Quang Hiện (2016); Tạ Đình Long (2016). |
Nhận diện công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá; quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel; trích lập dự phòng và xử lý nợ xấu tại hệ thống ngân hàng thương mại. |
| Hệ thống đánh giá và hoạt động các quỹ tài chính |
Phan Quảng Thống (2015); Doãn Hữu Tuệ (2010); Nguyễn Đình Lưu (2008); Trần Quang Khánh (2003); Phạm Phan Dũng (2008); Dương Hùng Sơn (2011); Nguyễn Thu Thủy (2011); Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đầu tư Chứng khoán (2003). |
Đánh giá tổ chức, hoạt động và các rủi ro tại Quỹ ngân sách Kho bạc Nhà nước, Quỹ Tín dụng nhân dân, Quỹ đầu tư mạo hiểm và Quỹ đầu tư phát triển địa phương; đề xuất kiểm soát quy mô và đa dạng hóa nguồn vốn. |
| Lý thuyết quản trị rủi ro và định chế tài chính quốc tế |
Paul Hopkin (2012); John C. Hull (2012); Jonathan Reuvid (2014); Joel Bessis (2015); Certified Investment Fund Director Institute (2015); Deloitte (2018); ICMA (2016); Larry J. Prather (2012); Andrew Clare và cs. (2012); Naila Iqbal (2011); David A.; FAO (2010); Sandy Halim và cs. (2010); Franzen D. (2010); Bank of Japan (2007); Ekaterina Alexeeva và cs. (2000). |
Xác lập khung phân tích rủi ro doanh nghiệp (ERM); đánh giá rủi ro quỹ tương hỗ qua mô hình định giá tài sản vốn (CAPM); phân tích rủi ro thanh khoản qua công cụ Swing và Dual pricing; quản trị rủi ro quỹ hưu trí và quỹ phòng hộ (Hedge Fund). |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Các công trình trong nước chủ yếu tập trung vào ngân hàng thương mại, doanh nghiệp sản xuất hoặc quỹ tín dụng nhân dân, chưa đi sâu vào mô hình định chế tài chính nhà nước đặc thù như Quỹ Đầu tư Phát triển địa phương.
- Các nghiên cứu trước đây về Quỹ Đầu tư Phát triển địa phương (như công trình của Phạm Phan Dũng năm 2008) chủ yếu tiếp cận theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động chung, chưa lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến từng khâu quản trị rủi ro.
- Các nghiên cứu quốc tế thường áp dụng cho thị trường vốn phát triển với các công cụ phái sinh phức tạp, chưa có công trình nào đánh giá thực nghiệm hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Luận án kế thừa định nghĩa quản trị rủi ro doanh nghiệp của Robert Mehr và Bob Hedges (1963), kết hợp quan điểm của Smith và Stulz (1985), Williams và Heins, tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 31000:2011, mô hình chuỗi cung ứng quản trị rủi ro (SCRM) của Giannakis và cộng sự, cùng mô hình hai giai đoạn của Sienkiewicz (2006). Trên cơ sở đó, tác giả hoàn thiện khung nội hàm quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển gồm 5 bước liên hoàn:
(1) Xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro
↓
(2) Nhận diện rủi ro
↓
(3) Phân tích và đánh giá rủi ro
↓
(4) Xử lý rủi ro
↓
(5) Giám sát, tư vấn và báo cáo
- Xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro: Khâu khởi đầu then chốt, sử dụng công cụ phân tích ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức (SWOT) và môi trường chính trị – kinh tế – xã hội – công nghệ (PEST) để xác lập tiêu chí và khẩu vị rủi ro gắn với chiến lược kinh doanh.
- Nhận diện rủi ro: Sử dụng công cụ hoạch định theo kịch bản (Scenario Planning), lập sơ đồ quy trình (Process Mapping), phân tích mối nguy và khả năng vận hành (HAZOP), phân tích cách thức sinh ra sai sót, hậu quả và độ nguy kịch (FMEA), sổ đăng ký rủi ro (Risk Register).
- Phân tích và đánh giá rủi ro: Sử dụng ma trận rủi ro (Risk Matrix) và thang đo 5 mức điểm hoặc 3 cấp độ rủi ro nhằm xác định tần suất và mức độ tổn thất.
- Xử lý rủi ro: Lựa chọn chiến lược né tránh, giảm thiểu, chuyển giao hoặc chấp nhận rủi ro.
- Giám sát, tư vấn và báo cáo: Kiểm soát định kỳ, lập hệ thống cảnh báo sớm và báo cáo biến động rủi ro đến ban lãnh đạo và các cơ quan chủ quản.
Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro
Mô hình nghiên cứu của luận án xác định 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ:
- Vai trò và sự cam kết của Ban lãnh đạo.
- Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của Quỹ.
- Chất lượng nguồn nhân lực.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT).
- Đặc điểm và tính hợp tác của khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu pháp lý và báo cáo tài chính; phương pháp so sánh thực tiễn hoạt động và quản trị rủi ro giữa Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh với các Quỹ tại Bắc Giang, Hà Nội và Thái Nguyên; phỏng vấn sâu các chuyên gia, cán bộ quản lý tại Sở Tài chính và Quỹ.
- Phương pháp định lượng: Khảo sát điều tra qua bảng hỏi đối với cán bộ quản lý, chuyên viên tại Quỹ ĐTPT tỉnh Bắc Ninh, đại diện các sở ban ngành liên quan và các doanh nghiệp vay vốn, nhận bảo lãnh trên địa bàn tỉnh.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS thông qua: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định Kaiser–Meyer–Olkin (KMO) và Bartlett’s Test, phân tích phương sai trích (Total Variance Explained), ma trận xoay nhân tố và phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về rủi ro, quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, quỹ ngân sách và các quỹ đầu tư phát triển địa phương. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận về mặt lý thuyết, đồng thời chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu đi trước như thiếu sự kết hợp giữa định tính và định lượng, thiếu mô hình quản trị rủi ro phù hợp với đặc thù định chế tài chính nhà nước địa phương. Từ đó, chương xác lập hệ thống các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu về tác động của ban lãnh đạo, cơ cấu tổ chức, nhân lực, CNTT và khách hàng tới hoạt động quản trị rủi ro.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản trị rủi ro tại các quỹ đầu tư phát triển
Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm về Quỹ đầu tư, Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo khung pháp lý Việt Nam (Nghị định số 138/2007/NĐ-CP). Tác giả phát triển nội hàm 5 bước của quy trình quản trị rủi ro và làm rõ 5 yếu tố tác động. Đồng thời, chương phân tích bài học kinh nghiệm thực tiễn từ 3 quỹ địa phương:
- Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Giang: Kinh nghiệm quản lý các dự án hạ tầng quy mô nhỏ và kiểm soát nợ vay.
- Quỹ Đầu tư Phát triển Hà Nội: Kinh nghiệm về mô hình tổ chức bộ máy độc lập, phân tán rủi ro trong các dự án hạ tầng lớn và ủy thác quản lý nguồn vốn.
- Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Thái Nguyên: Bài học về tháo gỡ khó khăn nguồn vốn điều lệ và nâng cao năng lực thẩm định dự án.
Chương 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và thiết kế quy trình nghiên cứu
Chương 3 trình bày bức tranh kinh tế – xã hội tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh phát triển công nghiệp và nhu cầu vốn trung – dài hạn của các DNNVV. Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh từ khi thành lập năm 2014. Phần thiết kế nghiên cứu mô tả chi tiết:
- Quy trình nghiên cứu gồm các bước nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu chính thức (định lượng).
- Mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là Hoạt động quản trị rủi ro và các biến độc lập là 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng.
- Xác định dung lượng mẫu, phương pháp chọn mẫu khảo sát, thiết kế hệ thống thang đo Likert 5 mức độ và phương pháp phân tích số liệu thống kê.
Chương 4: Thực trạng quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh
Chương 4 phân tích chi tiết thực trạng 5 khâu quản trị rủi ro tại Quỹ ĐTPT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014–2018:
- Xây dựng kế hoạch: Quỹ chủ yếu xây dựng kế hoạch tác nghiệp hàng năm theo chỉ tiêu ngân sách, chưa lập kế hoạch quản trị rủi ro chuyên biệt bằng các công cụ SWOT hay PEST.
- Nhận diện rủi ro: Đã nhận diện được một số rủi ro tín dụng và rủi ro chậm tiến độ giải phóng mặt bằng, nhưng chưa chuẩn hóa sổ theo dõi rủi ro và kỹ thuật FMEA/HAZOP.
- Phân tích và đánh giá rủi ro: Phân tích chi tiết qua danh mục 11 dự án cho vay đầu tư cụ thể và số dư bảo lãnh tín dụng năm 2018; việc đo lường còn dựa nhiều vào cảm tính, chưa có hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Xử lý rủi ro: Biện pháp xử lý chủ yếu là đôn đốc thu hồi nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chưa có công cụ phái sinh hoặc quỹ dự phòng rủi ro độc lập.
- Giám sát và báo cáo: Việc kiểm tra sau cho vay còn mỏng, thông tin báo cáo định kỳ chưa tích hợp hệ thống cảnh báo sớm.
Phần phân tích định lượng trình bày kết quả khảo sát:
- Trị số trung bình của các biến độc lập phản ánh thực trạng nhận thức và vận hành tại Quỹ.
- Kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA xác nhận thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt.
- Kết quả hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động và tầm quan trọng của từng yếu tố đến hoạt động quản trị rủi ro.
Chương kết luận bằng việc tổng kết các thành tựu (duy trì bảo toàn vốn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn), các hạn chế (bộ máy kiêm nhiệm, thiếu cán bộ chuyên trách QTRR, ứng dụng CNTT yếu) và các nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Chương 5: Chiến lược phát triển và các giải pháp cải thiện hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh
Chương 5 định hình chiến lược phát triển của Quỹ gắn với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bắc Ninh. Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP TẠI QUỸ ĐTPT TỈNH BẮC NINH
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm rõ nội hàm quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển địa phương: Khẳng định Quỹ là một định chế tài chính nhà nước vận hành theo nguyên tắc doanh nghiệp. Việc xác lập nội hàm quản trị rủi ro tại tổ chức này góp phần bổ sung vào lý thuyết quản trị kinh doanh và quản trị tài chính công.
- Mở rộng khái niệm quản trị rủi ro: Luận án bổ sung vào khái niệm của Robert Mehr và Bob Hedges khía cạnh: Quản trị rủi ro là một quá trình ra quyết định liên tục nhằm đảm bảo mức độ an toàn cao nhất, kết hợp các giải pháp phòng ngừa chủ động để giảm thiểu tổn thất.
- Bổ sung khâu lập kế hoạch vào quy trình quản trị rủi ro: Luận án chứng minh khâu Xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro là giai đoạn khởi đầu giữ vị trí then chốt, chi phối toàn bộ các khâu nhận diện, phân tích, xử lý và giám sát tiếp theo.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Lồng ghép quản trị rủi ro vào chiến lược phát triển: Chứng minh quản trị rủi ro là bộ phận cấu thành hữu cơ trong chiến lược kinh doanh của Quỹ Đầu tư Phát triển, không tách rời hoạt động thẩm định và giải ngân.
- Lượng hóa các yếu tố tác động: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (Ban lãnh đạo, cơ cấu tổ chức, nhân lực, CNTT, khách hàng) đến hiệu quả quản trị rủi ro tại Quỹ ĐTPT tỉnh Bắc Ninh.
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Cung cấp bộ công cụ quản lý thực tế cho Quỹ ĐTPT tỉnh Bắc Ninh (tiêu chí lập kế hoạch, quy trình kiểm soát 11 dự án cho vay, danh mục cho vay DNNVV giai đoạn 2021–2025, hệ thống cảnh báo sớm và xếp hạng tín dụng khách hàng nội bộ), đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong khung thời gian 2014–2018, chưa mở rộng thu thập dữ liệu định lượng trên quy mô toàn bộ hệ thống các Quỹ Đầu tư Phát triển địa phương trên cả nước.
- Một số công cụ định lượng tài chính phức tạp (như mô hình đo lường tổn thất VaR, định giá phái sinh) chưa được áp dụng sâu do giới hạn về hạ tầng dữ liệu và cơ chế chính sách hiện hành của Quỹ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh định lượng đa quỹ tại các vùng kinh tế trọng điểm (miền Bắc, miền Trung, miền Nam).
- Nghiên cứu tác động của các văn bản pháp lý mới thay thế Nghị định 138/2007/NĐ-CP đối với việc chuyển đổi mô hình quản trị rủi ro tại các Quỹ đầu tư phát triển địa phương sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng tham khảo khung lý thuyết 5 bước về quản trị rủi ro định chế tài chính địa phương và phương pháp nghiên cứu kết hợp EFA – Hồi quy.
- Ban lãnh đạo và cán bộ Quỹ Đầu tư Phát triển các tỉnh, thành phố: Tham khảo trực tiếp các quy trình nhận diện, bảng tiêu chuẩn đánh giá rủi ro cho vay 11 dự án mẫu, cơ chế quản lý bảo lãnh tín dụng và quy trình xây dựng hệ thống cảnh báo sớm tại Chương 4 và Chương 5.
- Các cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính): Sử dụng các kết quả phân tích bất cập về khung pháp lý và cơ cấu bộ máy để xây dựng chính sách hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế quản lý vốn ủy thác tại các Quỹ ĐTPT địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở pháp lý chính điều chỉnh tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh là gì?
Quỹ hoạt động căn cứ vào Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế bảo lãnh tín dụng cho DNNVV; cùng các văn bản của UBND tỉnh Bắc Ninh như Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 26/3/2012, Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày 05/02/2016 và Chương trình số 151/CTr-UBND.
2. Nội hàm quy trình quản trị rủi ro do tác giả đề xuất gồm những giai đoạn nào?
Quy trình gồm 5 giai đoạn liên hoàn: (1) Xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro; (2) Nhận diện rủi ro; (3) Phân tích và đánh giá rủi ro; (4) Xử lý rủi ro; (5) Giám sát, tư vấn và báo cáo. Trong đó, khâu xây dựng kế hoạch được đặt lên vị trí đầu tiên.
3. Mô hình nghiên cứu của luận án kiểm định tác động của những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu kiểm định tác động của 5 nhóm nhân tố độc lập đến hoạt động quản trị rủi ro: (1) Vai trò của ban lãnh đạo; (2) Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành; (3) Nguồn nhân lực; (4) Yếu tố công nghệ thông tin (CNTT); (5) Khách hàng.
4. Hoạt động nghiệp vụ của Quỹ tập trung vào các lĩnh vực nào trong giai đoạn khảo sát?
Hoạt động của Quỹ tập trung vào 3 lĩnh vực nghiệp vụ chính: Cho vay đầu tư (khảo sát thực tế trên 11 dự án cụ thể), Đầu tư trực tiếp vào các dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật kinh tế – xã hội, và Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (số liệu số dư bảo lãnh năm 2018).
5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại Quỹ đến năm 2025?
Luận án đề xuất: Hoàn thiện quy chế và tổ chức bộ máy chuyên trách QTRR độc lập; xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng nội bộ; thiết lập hệ thống cảnh báo sớm; tăng cường kiểm tra, giám sát 3 giai đoạn (trước, trong và sau đầu tư) kết hợp kiểm toán định kỳ; đầu tư hạ tầng CNTT phục vụ thu thập và phân tích dữ liệu rủi ro.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Việt Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tại định chế tài chính nhà nước địa phương và chuẩn hóa khung nội hàm 5 bước quản trị rủi ro. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính thực tiễn giai đoạn 2014–2018 và kiểm định mô hình định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy), tác giả đã làm rõ thực trạng hoạt động và đo lường các nhân tố tác động đến quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ và cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho các Quỹ đầu tư phát triển địa phương trên cả nước.