Tài liệu Kinh tế: quan hệ khách hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát

Tìm hiểu về quản trị quan hệ khách hàng tại Agribank chi nhánh Đà Nẵng, các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án

2021

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản trị Quan hệ Khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp

Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) là một chiến lược kinh doanh quan trọng nhằm xây dựng và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng hiện nay, hoạt động CRM không chỉ giúp ngân hàng nắm bắt nhu cầu khách hàng mà còn tạo nên sự khác biệt cạnh tranh. Agribank, với vai trò là ngân hàng chính thức phục vụ khu vực nông nghiệp và nông thôn, cần phải áp dụng hiệu quả các kỹ năng quản trị khách hàng để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.

1.1. Lịch sử hình thành và sứ mệnh của Agribank

Agribank được thành lập với mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế nông thôn và hỗ trợ nông dân. Sứ mệnh của ngân hàng là cung cấp các dịch vụ tài chính chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp. Qua nhiều năm hoạt động, Agribank đã xây dựng được cơ cấu tổ chức vững mạnh với các chi nhánh trải dài khắp đất nước, bao gồm chi nhánh Đà Nẵng.

1.2. Vai trò của CRM trong chiến lược phát triển

Quản trị quan hệ khách hàng đóng vai trò trung tâm trong chiến lược kinh doanh hướng khách hàng của Agribank. Thông qua việc áp dụng CRM hiệu quả, ngân hàng có thể xác định, phân biệt và tương tác với khách hàng một cách có mục đích. Điều này giúp tăng lòng trung thành khách hàng và xây dựng mối quan hệ bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và duy trì sự cạnh tranh trên thị trường.

II. Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động CRM

Môi trường kinh doanh của Agribank chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố vĩ mô và vi mô. Ở cấp độ môi trường vĩ mô, các yếu tố như tình hình kinh tế, chính sách tài chính nhà nước, tình hình xã hộicông nghệ thông tin đều tác động trực tiếp đến hoạt động CRM của ngân hàng. Bên cạnh đó, môi trường vi mô bao gồm nhân lực, nhà cung cấp, khách hàngđối thủ cạnh tranh cũng có ảnh hưởng đáng kể. Để thích ứng hiệu quả, Agribank cần phải liên tục phân tích môi trường kinh doanh và điều chỉnh chiến lược quản trị khách hàng phù hợp.

2.1. Ảnh hưởng của môi trường kinh tế và chính sách

Môi trường kinh tế hiện nay với những biến động về lãi suất, chính sách tiền tệđiều kiện tín dụng tác động lớn đến hoạt động CRM. Chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nước tạo cơ hội cho ngân hàng mở rộng khách hàng nông thôn. Agribank cần nắm bắt các cơ hội chính sách để phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng.

2.2. Tác động của công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Công nghệ thông tinchuyển đổi số đã thay đổi cách Agribank tương tác với khách hàng. Ứng dụng Agribank E-Mobilecác nền tảng số hoá giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng. Hệ thống dữ liệu khách hàng hiện đại cho phép ngân hàng phân tích hành vi khách hàng hiệu quả hơn, từ đó tối ưu hoá chiến lược CRM.

III. Mô hình IDIC trong quản trị quan hệ khách hàng

Mô hình IDIC (Identify, Differentiate, Interact, Customize) là một khuôn khổ quan trọng để xây dựng chiến lược CRM hiệu quả tại Agribank. Mô hình này bao gồm bốn giai đoạn: Nhận dạng khách hàng, Phân biệt khách hàng, Tương tác với khách hàngCá biệt hoá dịch vụ. Thông qua việc áp dụng mô hình IDIC, Agribank có thể phân loại khách hàng thành các nhóm khác nhau như khách hàng doanh nghiệpkhách hàng cá nhân, từ đó xây dựng các chương trình chăm sóccác chiến lược marketing riêng biệt cho mỗi nhóm khách hàng.

3.1. Giai đoạn nhận dạng và phân biệt khách hàng

Nhận dạng khách hàng được thực hiện thông qua các hoạt động marketing, các hình thức giao dịchcơ sở dữ liệu khách hàng của Agribank. Phân biệt khách hàng dựa trên giá trị, tiềm năng và nhu cầu khách hàng. Agribank sử dụng hệ thống CRM để lưu trữ và phân tích thông tin khách hàng, giúp xác định khách hàng có giá trị caokhách hàng tiềm năng.

3.2. Tương tác và cá biệt hoá dịch vụ khách hàng

Tương tác với khách hàng được thực hiện thông qua các kênh giao tiếp đa dạng như chi nhánh, điện thoại, email và ứng dụng mobile. Cá biệt hoá dịch vụ khách hàng là giai đoạn cuối cùng, nơi Agribank cung cấp sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu riêng của từng khách hàng. Mô hình Pyramid – 5 nấc nhu cầu giúp Agribank xác định các chương trình ưu đãi cho các cấp độ khách hàng khác nhau.

IV. Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị quan hệ khách hàng

Để hoàn thiện hoạt động CRM, Agribank cần tập trung vào ba giải pháp cụ thể: cải tiến nhận dạng khách hàng, nâng cao phân biệt khách hàngtương tác khách hàng. Agribank nên đầu tư vào công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng nhân lựcxây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng linh hoạt. Việc ứng dụng mô hình CRM hiện đại kết hợp với chiến lược phân tích dữ liệu khách hàng sẽ giúp Agribank tăng sự hài lòng khách hàng, xây dựng lòng trung thànhđạt được thị phần cao hơn trên thị trường.

4.1. Cải tiến hệ thống nhận dạng khách hàng

Agribank cần đầu tư vào hệ thống CRM tiên tiến để tự động hoá quá trình nhận dạng khách hàng. Tích hợp dữ liệu khách hàng từ các kênh khác nhau như chi nhánh ngân hàng, ứng dụng mobilecác nền tảng số hoá. Phân tích hành vi khách hàng bằng công nghệ big data giúp Agribank xác định nhanh các khách hàng mớihiểu rõ nhu cầu khách hàng.

4.2. Nâng cao chất lượng tương tác và dịch vụ khách hàng

Nâng cao chất lượng tương tác với khách hàng qua các kênh giao tiếp đa dạng như fanpage, email, SMS và cuộc gọi. Xây dựng các chương trình ưu đãi như chương trình trao tặng sách, ưu đãi trên Lazada nhằm tăng sự hài lòng khách hàng. Đào tạo cán bộ nhân viên để nâng cao kỹ năng chăm sóc khách hàngxây dựng lòng trung thành khách hàng bền vững.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu Trong bối cảnh môi trường cạnh tranh như hiện nay giữa các ngân hàng thương mại, khách hàng là nhân tố quyết định đến sự tồn tai và phát triển của ngân hàng. Ngân hàng nào có được sự quan tâm và lòng trung thành của khách hàng thì ngân hàng đó sẽ đứng vững và thành công. Đề làm được điều đó thì các ngân hàng phải đựa trên cơ sở nắm bắt nhu cầu của khách hàng với mục tiêu thoả mãn tối ưu nhu cầu và mong muốn của họ, vì vậy ngân hàng cần phải thấu hiểu mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Đề phục vụ tốt khách hàng quen thuộc và phát triển khách hàng mới các ngân hàng luôn chú trọng đến công tác chăm sóc khách hàng.

Do đó chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng là mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngân hàng. Hơn nữa, khi có được sự hài lòng của khách hàng sẽ giúp ích cho việc tạo đựng khách hàng trung thành, điều đó rất cần thiết đề duy trì hoạt động thường xuyên của ngân hàng, thực tế khi tạo dựng được sự trung thành của khách hàng cũng chưa chắc khách hàng sẽ quan hệ mãi mãi với ngân hàng nếu như ngân hàng không chủ động nâng cao sự hài lòng khách hàng và tăng cường mối quan hệ phát triển nay. Vì vậy, xây dựng và không ngừng hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng đề giữ chân khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng tiềm năng là điều rất cần thiết đối với các ngân hàng. Vấn dé ma Ngân hàng quan tâm cũng là lý do chính khiến chúng em quan tâm đến đề tài nghiên cứu “Quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Agribank Chi Nhánh Đà Nẵng”.

Ở đây, vấn đề cốt lõi chính là nghiên cứu thực trạng hoạt động của hệ thống quản lý khách hàng. Trên cơ sở đó, nhận định và đề ra một số biện pháp thúc đây hoạt động quản lý quan hệ khách hàng, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Agribank trong thời gian tới. PHAN I: GIOI THIEU TONG QUAN VE NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON AGRIBANK. - Tên bằng tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

- Tén bang tiéng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development. - Tén viét tat: Agribank - Agribank duoc thanh lap ngay 26/03/1988 theo Nghi dinh sé 53/HDBT cua Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Sau đó, Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990 của Thủ tướng Chính phú. Theo Quyết định số 280/QĐÐ-NH5 ngày 15/11/1996, Ngân hàng đổi tên một lần nữa thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay.

Ngày 30/01/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) đã ban hành Quyết định số 214/QÐ-NHNN phê duyệt việc chuyền đối hình thức sở hữu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. - Mã số doanh nghiệp: 0100686174. - Vốn điều lệ ngày 31/12/2020: 30. - Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam - Điện thoại: 84 24 38379014 - 84 24 37724401 - 84 24 38313733; 84 1900558818.

- Logo y AGRIBANK Hinh I Logo 1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: - Nam 1988: Thanh lâp ngày 26/3/1988 với tên gọi Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Viêt Nam - Nam 1990: Đôi tên thành Ngân hàng Nông nghiêp Viêt Nam - _ Năm 1995: Đề xuất thành lâ##' Ngân hàng phục vụ người nghuo, nay là Ngân hàng Chính sách xã hô ti, tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệtViêtNam - Nam 1996: Đôi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViêtNam - _ Năm 2003: Được phong tăng danh hiêu Anh hvng Lao đông thời kw đôi mới Triển khai hiêm đại hóa hê thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) - _ Năm 2005: Mở Văn phòng đại diêm nước ngoài đầu tiên tại Campuchia - Năm 2006: Đạt Giải thưởng Sao Vàng đất Viêt - Năm 2007: Được Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) xếp hạng là Doanh nghiép số | ViéttNam - Nam 2008: Kỷ niệm 20 năm thành lập. Được trao tăwp Huân chương Dot lậthạng Nhì. Đảm nhât chức Chủ tịch Hiêp hô Tín dụng Nông nghi@tvảà Nông thôn Châu 3Ã - Thái Bình Dương (APRACA). Đạt Top 10 Giải thưởng Sao Vàng đất Viêtt - Năm 2009: Vinh dự được đón Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam tới thăm và làm viêứ.

Là ngân hàng đầu tiên lần thứ 2 liên tiếp đạt Giải thưởng Top L0 Sao Vàng đất Việt Khai trương hệ thống IPCAS II, kết nối trực tuyến toàn bộ 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn hê thống - Nam 2010: Top 10 trong 500 doanh nghiêp lớn nhất ViêtNam - Nam 2011: Chuyên đổi hoạt đôtng sang mô hình Công ty trách nhiêw hữu hạn mô thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ - Nam 2012: Là Ngân hàng thương mại có quy mô tổng tài sản lớn nhất Việt Nam. Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (Bảng xếp hạng VNR500); Doanh nghiệp tiêu biêu ASEAN: Thương hiệu nỗi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàng thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam - - Năm 2013: Kỷ niệm 25 năm ngày thành lập. Được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba về thành tích xuất sắc phục vụ phát triên kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kw đôi mới - _ Năm 2014: Thay đối hệ thống nhận điện thương hiệu. Là Ngân hàng Thương mại duy nhất lần thứ 5 liên tiếp thuôt Top 10 doanh nghiậxlớn nhất ViêtNam (Bảng xếp hạng VNRS00).

Tổ chức xếp hạng quốc tế Fitch Ratines nâng xếp hạng tín nhiệm lên B+ - Năm 2015: Triển khai thành công Đề án Tái cơ cầu đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt. Thành lập Trung tâm Vốn Agribank nhằm nâng cao tính tập trung, chuyên nghiệp và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Vốn và Ngoại tệ. Ra mắt hệ thống phát hành và thanh toán thẻ CHIP theo chuân EMV đem lại nhiều tiện ích và an toàn hơn cho chủ thẻ Agribank - _ Năm 2016: Tổng Tài sản cán mốc trên 01 triệu ty đồng. Là ngân hàng đứng đầu hệ thống ngân hàng theo Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.

Nam dau tiên thực hiện Đề án chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Đề án chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2016-2020. Top 20 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam - Nam 2017: Tổ chức xếp hạng quốc tế Fitch Ratines nâng mức triển vọng của Agribank từ “Ôn định” lên “Tích cực” với đánh giá xếp hạng Nhà phát hành nợ dài hạn ở mức “B+”. Giữ vững vị trí Top 3 ngân hàng thương mại dẫn đầu thị trường thẻ. Đứng thứ 6 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất và thứ nhất trong các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam theo Bảng xếp hạng VNR500.

Top 20 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam - Năm 2018: Kỷ niệm 30 năm thành lập. Được trao tặng Huân chương lao động hạng Nhất. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody”s lần đầu tiên công bố kết quả xếp hạng thoả thuận cho Agribank. Năm thứ 6 liên tiếp đạt TopL0 doanh nghiêp lớn nhất Viêt Nam (Bảng xếp hạng VNR500).

- _ Năm 2019: Lợi nhuận đạt mức cao kỷ lục trong 31 năm hoạt động -_ Năm 2020: Hoàn thành thắng lợi Phương án Tái cơ cầu Agribank gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 Quốc hội nhất trí chủ trương bố sung vốn điều lệ 3.2 Cơ cầu tô chức và bộ máy quản lí Phó giám đốc Phó giám đốc L3 Là , 4 | 1 of ` ` ` ` ` Phong Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng kinh ; Phong kê dịch vụ kê kiểm tra khách khách doanh Phòng tông toán và hoạch kiểm soát hàng hàng hộ ngoại điện hợp ngân Marketi nguôn nôi bô doanh sản xuất và hói toàn quỹ ng von se nghiép cá nhân Hình 2 Mô hình tô chức của ngân hàng Agribank năm 2020 “+ Bo may quản lí: - Ban giam déc: g6m Giam déc va 2 Pho giam déc. - 09 phong chuyén mén nghiép vu bao g6m: + Phòng tông hợp: Xây đựng chương trình công tác hàng tháng, quý, năm của chi nhánh; tong hợp, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ đã được Giám đốc chỉ nhánh phê duyệt. Xây dựng và triển khai chương trình giao ban, làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc chi nhánh. Thực hiện các công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, phòng chống cháy, nô, thông tin liên lạc, điện nước sinh hoạt.

Quản lý và sử dụng con dấu; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, bảo vệ, y tế,. Đầu mối đón tiếp và làm việc với khách đến công tác tại chị nhánh. Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua săm, sửa chữa tải sản cô định, công cụ lao động: quản lý tài sản được giao (tài sản có định, phương tiện vận chuyên, công cụ đụng cụ, các tài sản khác.), nhà khách, nhà nghỉ (nêu có). Đề xuất, tham mưu và thực hiện các nội dung liên quan đến công tác tô chức (mạng lưới, thi đua, khen thưởng, tiền lương, bảo hiém.), công tác quản lý người giữ chức đanh chức vụ, quản lý lao động của chỉ nhánh theo quy định.

Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện quy chế, quy trình theo chuyên đề trong phạm vi quản lý của chi nhánh. Thực hiện công tác quản trị nội bộ và quản lý lao động theo phân cấp, ủy quyền + Phòng kế toán ngân quỹ: Quản lý tài chính, hạch toán kế toán, hạch toán thống kê các nghiệp vụ phát sinh, tham gia thanh quyết toán các khoản chỉ phí. Đề xuất giao, quyết toán kế hoạch tài chính. Trực tiếp thực hiện việc đăng ký, quản lý hồ sơ, thay đổi thông tin khách hàng, mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng trên hệ thống IPCAS.

Thực hiện chị trả kiều hối, mua, bán vàng và ngoại tệ mặt theo quy định. Tông hợp, thông kê, hồ sơ, tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán tại chí nhánh. Kiểm tra, kiểm soát hoạt động tiền tệ kho quỹ, giám sát việc chấp hành quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ tại chỉ nhánh và từng đơn vị phụ thuộc, máy ATM theo quy định của pháp luật, NHNN và Agribank.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ