Tài liệu Kinh tế: quan hệ khách hàng tại công ty bảo hiểm pjico đà nẵng

Tìm hiểu chiến lược quản trị quan hệ khách hàng hiệu quả tại PJICO Đà Nẵng Petrolimex, nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm và sự hài lòng khách hàng.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Tầm Quan Trọng Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng

Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là một chiến lược kinh doanh hiện đại nhằm xây dựng và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Trong bối cảnh hoàn cầu hóa kinh doanh, các công ty bảo hiểm nhận thức rằng chi phí giữ chân khách hàng thấp hơn chi phí tìm kiếm khách hàng mới. Đối với ngành bảo hiểm, sản phẩm thường tương đương nhau, do đó giá trị gia tăng từ quan hệ khách hàng trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng. Việc triển khai quản trị quan hệ khách hàng hiệu quả giúp các công ty bảo hiểm hiểu rõ nhu cầu, tăng tỷ lệ tái ký hợp đồng và xây dựng lòng trung thành khách hàng bền vững.

1.1. Định Nghĩa Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng

CRM là hệ thống quản lý toàn diện tập trung vào việc quản trị tương tác khách hàng. Nó bao gồm các tiến trình: nhận diện khách hàng, phân loại khách hàng, tương tác và cá biệt hóa. Thông qua cơ sở dữ liệu khách hàng, các công ty có thể theo dõi lịch sử giao dịch, nhu cầu và mức độ hài lòng của mỗi khách hàng, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp.

1.2. Vai Trò CRM trong Công ty Bảo Hiểm

Trong ngành bảo hiểm, quản trị quan hệ khách hàng giúp giảm tỷ lệ hủy hợp đồng, tăng giá trị khách hàng lâu dài (LTV) và nâng cao tỷ lệ tái tục bảo hiểm. Các công ty bảo hiểm như PJICO sử dụng CRM để cá biệt hóa dịch vụ, cải thiện dịch vụ khách hàng và xây dựng chiến lược tiếp thị hướng khách hàng hiệu quả hơn.

II. Thực Trạng Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng tại PJICO Đà Nẵng

PJICO Đà Nẵng (Công ty Bảo hiểm Petrolimex) là chi nhánh của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex, một trong những công ty bảo hiểm hàng đầu Việt Nam. Công ty đã phát triển quy mô từ năm 2007 đến 2017, với sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại PJICO vẫn còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ tái ký hợp đồng bảo hiểm giảm qua các năm, cho thấy nhu cầu cải thiện chiến lược giữ chân khách hàng. Công ty cần hoàn thiện quy trình nhận diện, phân loại và tương tác khách hàng để nâng cao sự hài lòng khách hànglòng trung thành.

2.1. Hiện Trạng Nhận Diện và Phân Loại Khách Hàng

PJICO hiện sử dụng cơ sở dữ liệu khách hàng tương đối cơ bản, chưa đầy đủ thông tin. Công ty chưa có hệ thống phân loại khách hàng chi tiết dựa trên giá trị và mức độ trung thành. Việc nhận diện khách hàng tiềm năng còn hạn chế, dẫn đến chiến lược tiếp thị chưa được tối ưu hóa theo từng nhóm khách hàng.

2.2. Thách Thức trong Tương Tác và Cá Biệt Hóa Khách Hàng

Tương tác khách hàng tại PJICO chủ yếu qua hình thức truyền thống, chưa tận dụng công nghệ thông tin hiệu quả. Cá biệt hóa khách hàng còn mang tính chất chung chung, không đáp ứng nhu cầu riêng lẻ. Tỷ lệ hủy bảo hiểm cao, phần lớn do chưa tạo giá trị gia tăng trong mối quan hệ khách hàng.

III. Các Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng

Để nâng cao hiệu quả quản trị quan hệ khách hàng, PJICO cần triển khai các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, hoàn thiện cơ sở dữ liệu khách hàng với các thông tin chi tiết, đầy đủ và cập nhật thường xuyên. Thứ hai, xây dựng hệ thống phân loại khách hàng dựa trên giá trị khách hàng lâu dài, mức độ trung thành và tiềm năng phát triển. Thứ ba, cải thiện tương tác khách hàng thông qua các kênh đa dạng: điện thoại, email, mạng xã hội và ứng dụng di động. Thứ tư, cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm theo nhu cầu cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp tăng tỷ lệ tái ký hợp đồngxây dựng lòng trung thành khách hàng.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin

Hệ thống CRM hiện đại là nền tảng để quản lý hiệu quả. PJICO nên đầu tư vào phần mềm CRM chuyên nghiệp để tự động hóa quy trình, theo dõi tương tác khách hàng và phân tích dữ liệu. Công nghệ AI có thể giúp dự đoán hành vi khách hàngcá biệt hóa đề nghị sản phẩm. Các ứng dụng di động cho phép khách hàng dễ dàng quản lý hợp đồng bảo hiểm.

3.2. Xây Dựng Văn Hóa Hướng Khách Hàng

Văn hóa công ty hướng khách hàng là yếu tố then chốt. PJICO cần đào tạo nhân viên về kỹ năng dịch vụ khách hàng xuất sắc, giáo dục về tầm quan trọng của mối quan hệ khách hàng. Xây dựng quy trình xử lý khiếu nại nhanh chóng, công bằng và hỗ trợ khách hàng tận tâm sẽ tăng mức độ hài lònggiảm tỷ lệ hủy bảo hiểm.

IV. Đề Xuất Kiến Nghị và Hướng Phát Triển

Để hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng tại PJICO và toàn ngành bảo hiểm Việt Nam, cần có sự hỗ trợ đa chiều. Nhà nước nên nâng cao vai trò quản lý đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thúc đẩy tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng. Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam có trách nhiệm chia sẻ kinh nghiệm tốtđịnh hướng chiến lược CRM cho các doanh nghiệp bảo hiểm. Các ngân hàng góp vốn như Vietcombank nên hỗ trợ tài chính cho việc đầu tư công nghệ. Tổng công ty PJICO cần thống nhất chiến lược CRM giữa các chi nhánh, cấp vốn để hoàn thiện hệ thốngđánh giá hiệu quả thường xuyên. Những kiến nghị này sẽ tạo nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng dịch vụxây dựng lòng tin khách hàng bền vững.

4.1. Hợp Tác giữa Nhà Nước và Hiệp Hội Bảo Hiểm

Nhà nước cần ban hành tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng bắt buộc cho toàn ngành bảo hiểm. Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam nên tổ chức đào tạo, chia sẻ best practices về CRMquản lý khách hàng. Các chính sách ưu đãi thuế có thể khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ CRM.

4.2. Kế Hoạch Phát Triển Dài Hạn cho PJICO

PJICO cần lập kế hoạch 3-5 năm để phổ cập CRM toàn công ty. Cấp ngân sách cho nâng cấp hệ thống công nghệ, đào tạo nhân sựtối ưu hóa quy trình. Đo lường KPI như tỷ lệ tái ký hợp đồng, mức độ hài lòng khách hànggiá trị khách hàng lâu dài để đánh giá kết quả.

19/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận Trong chƣơng này, tác giả trình bày những khái niệm, quan điểm, khái quát về quản trị quan hệ khách hàng để làm cơ sở lý luận, gồm những nội dung chính: Thứ nhất: Những nội dung cơ bản liên quan đến khách hàng. Trong nội dung này, tác giả trình bày những khái niệm, quan điểm về khách hàng. Thứ hai: Tác giả trình bày những nội dung cơ bản CRM, chức năng CRM và cách thức thực hiện CRM. Chương 2: Tình hình kinh doanh và thực trạng CRM tại PJICO Đà Nẵng, gồm 2 nội dung chính Thứ nhất: Khái quát sự ra đời và những nét cơ bản của Công ty bảo hiểm PJICO Đà Nẵng (Bảo hiểm Petrolimex) Tác giả trình bày về cơ cấu tổ chức, chức năng hoạt động, mạng lƣới hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của PJICO Thứ hai: Tác giả trình bày thực trạng CRM cũng nhƣ những khó khăn của PJICO Đà Nẵng.(petrolimex) 4 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại công ty bảo hiểm PJICO Đà Nẵng 6.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu Philip Kotler (2014), “Quản trị Marketing”, NXB Lao động- Xã hội, Philip Kotler & Gary Armstrong (2004), “Những nguyên lý tiếp thị”, NXB Thống Kê, Các tác giả đã đƣa ra khái niệm về khách hàng, giá trị và sự thỏa mãn giá trị cho khách hàng, các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng, các công cụ Marketing quan hệ khách hàng nhằm để giữ chân, tìm kiếm khách hàng hiệu quả. Tuy nhiên, tài liệu chƣa đề cập rõ ràng, chi tiết về quản trị quan hệ khách hàng (CRM).TS Lê Thế Giới- TS Nguyễn Xuân Lãn (2010), “Quản trị Marketing- Định hướng giá trị”, NXB Tài chính. Tác giả đã cho thấy đƣợc giá trị và sự thỏa mãn giá trị của khách hàng, cách thức để thu hút giữ chân khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ, cách thức để gia tăng khả năng sinh lời của khách hàng; tác giả cũng đã đƣa ra khái niệm cơ bản về CRM theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, triết lý của Marketing.TS Trƣơng Đình Chiến (2012), “Quản trị quan hệ khách hàng – khung lý thuyết và điều kiện ứng dụng, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. Tác giả đã cho thấy đƣợc bản chất của quản trị quan hệ khách hàng các thành phần của hệ thống CRM hoàn chỉnh, tiến trình của hệ thống CRM, quản trị và chia sẽ dữ liệu khách hàng, chiến lƣợc quản trị quan hệ khách hàng, cách xử lý mâu thuẫn và duy trì lòng trung thành của khách hàng.

Nguyễn Văn Dung (2010), “Quản lý quan hệ khách hàng”, NXB Giao thông vận tải. Tác giả đã cho độc giả hiểu đƣợc về quản trị quan hệ khách hàng, lựa chọn và thực hiện chiến lƣợc CRM, tận dụng sức mạnh tiềm ẩn của CRM đẻ giảm thiểu mâu thuẫn với khách hàng và duy trì mối quan hệ Quan.(petrolimex) 5 trong những trƣờng hợp có mâu thuẫn phát sinh. Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập chung chung về những vấn đề liên quan đến CRM, chƣa đi vào cụ thể. Lƣu Đan Thọ - Lƣơng Văn Quốc (2016), Quản trị quan hệ khách hàng (Lý thuyết và tình huống thực hành ứng dụng của các công ty Việt Nam), NXB Tài Chính.

Tác giả đã giúp độc giả hiểu thêm về tổng quan về CRM, các tình huống thực tế về ứng dụng CRM tại các công ty Việt Nam; mối quan hệ giữa CRM với bán hàng và marketing.Golden Berg (2015), The Definitive guide to Social CRM. Tác giả đã đƣa ra phƣơng pháp luận đã đƣợc chứng minh là bốn bƣớc để thành công với công việc Social CRM trong bất kỳ tổ chức nào. Tác giả chỉ ra cách tích hợp mọi ngƣời, quá trình và công nghệ để tối ƣu hóa các mối quan hệ với mọi khách hàng, đạt đƣợc sự hợp tác chặt chẽ giữa các chức năng của khách hàng thông qua việc tận dụng các nền tảng xã hội hàng đầu hiện nay, cụ thể qua các bƣớc: Thu thập thông tin một cách có hệ thống từ các cuộc trò chuyện qua mạng xã hội và cộng đồng:Facebook, Twitter, Linkedln, Google+… Tích hợp thông tin này vào hồ sơ khách hàng mở rộng Sử dụng các cấu hình này để cá nhân hóa dịch vụ khách hàng, thông điệp tiếp thị và bán hàng hiệu quả hơn. - Ebook “Customer relationships management” của Kistin Anderson- Carol Kerr; cuốn “Customer relationships management: A Database Approach” của V.Reinartz, 2006; cuốn “CRM Measurement Frameworks” của Vince Kellen, 2002.

Các cuốn sách này đã nêu rõ các khái niệm cơ bản của CRM, tiến trình và cách thức thực hiện tiến trình đó.(petrolimex) 6 Website http://www.com đã cung cấp cho tác giả những kiến thức cơ bản về CRM, những kiến thức, công cụ cơ bản để chăm sóc khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng tƣơng lai, thực trạng ứng dụng CRM tại Việt Nam. Tuy nhiên, trang web lại quá thiên về giới thiệu vai trò và tầm quan trọng, các kỹ thuật của việc áp dụng phần mềm CRM mà chƣa chú trọng đúng mức và các khái niệm, bản chất của CRM để các doanh nghiệp có một cái nhìn tổng thể hơn. Website http://giaiphapcrm.vn/ đã cung cấp những kỹ năng và bí quyết để tạo mối quan hệ với khách hàng tổ chức. Tài liệu đã nêu rõ yếu tố quyết định sự thành công trong quan hệ khách hàng tổ chức là xây dựng quan hệ lâu dài với từng cá nhân bằng chữ tín và sự tận tình.

Tuy nhiên, trang web chỉ đề cập những bí quyết chung chung, chƣa phân tích cụ thể vào những kiểu quan hệ và chƣa nêu rõ nội dung, bản chất của quan hệ khách hàng tổ chức. - Bài báo “Kinh nghiệm quản trị quan hệ khách hàng cho các doanh nghiệp Việt Nam” (2014) của ThS. Trần Quốc Nghi – Đại học Cần Thơ. Bài viết đã giúp độc giả hình dung về cách tiếp cận CRM, một cái nhìn thực tế hơn thông qua phân tích một số kinh nghiệm về CRM của một số công ty hàng đầu thế giới, từ đó tác giả đƣa ra một số giải để thực hiện CRM cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Nhƣng những giải pháp mà tác giả đƣa ra chƣa cụ thể và chƣa thật sự có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam. - Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả có tham khảo một số đề tài: + Đề tài “Quản trị quan hệ khách hàng tại công ty Cổ phần đầu tư Tài Chính Hà Nội Vàng (HGI)” của học viên Nguyễn Hồng Hạnh thuộc đại học Đà Nẵng (2014). Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp mô hình hóa, phƣơng pháp phân tích, phƣơng pháp duy vật biện chứng và lịch sử, đồng thời tác gải còn tổng hợp so sánh, phân tích. Đề tài đã giúp độc giả hiểu một cách khái quát Quan.(petrolimex) 7 về khách hàng và CRM.

Tuy nhiên, tác giả chƣa đƣa ra đƣợc mục tiêu và chiến lƣợc của công ty trong hoạt động CRM, chƣa phân tích rõ ràng các yếu tố chính tác động đến hệ thống CRM tại công ty, điều này ảnh hƣởng đến vấn đề đƣa ra các giải pháp chƣa có tính thực tiễn cao. + Đề tài “Quản trị quan hệ khách hàng tại công ty Bảo hiểm BIDV” của học viên Đào Thị Việt Thúy thuộc đại học Đà Nẵng (2013).TS Nguyễn Trƣờng Sơn hƣớng dẫn. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện luận văn tác giả còn tham khảo một số tài liệu lƣu hành nội bộ tại công ty PJICO Đà Nẵng.(petrolimex) 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. KHÁCH HÀNG VÀ PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG 1.

Khái niệm khách hàng Khách hàng là những ngƣời chúng ta phục vụ dù họ có trả tiền cho dịch vụ của chúng ta hay không, dù họ là ngƣời ngoài công ty hay cùng một doanh nghiệp. Khách hàng vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp. Họ không chỉ là những ngƣời mua sản phẩm hay dich vụ mà còn là những ngƣời trong doanh nghiệp. Không có họ, sẽ không có mua bán, không có kinh doanh, không có thanh toán…(Tunner, 1999).

Theo Tim, 2002 trong “50 ý tƣởng tối ƣu để giữ lấy khách hàng” có đề cập 2 dạng khách hàng đó là khách hàng nội bộ và khách hàng đối ngoại. Khách hàng nội bộ là những ngƣời, phòng ban hay bộ phận có liên quan trong nội bộ công ty hay tổ chức có giao dịch với chúng ta. Mỗi ngƣời thƣờng có ít nhất là một khách hàng nội bộ: sếp của anh ta; các giám đốc cũng có khách hàng nội bộ đó là nhân viên do họ quản lý. Họ dựa vào nhau để đạt đƣợc nhu cầu/yêu cầu trong công việc.

Khách hàng đối ngọai: Là những cá nhân, nhóm ngƣời, doanh nghiệp…có nhu cầu sử dụng sản phẩm và mong muốn đƣợc thỏa mãn. Ngƣời ta vẫn thƣờng sử dụng cách gọi truyền thống là “khách hàng”. Tùy theo ngành nghề khác nhau ngƣời ta có cách gọi những khách hàng đối ngọai bằng những tên khác nhau. Có thể gọi là ngƣời mua hàng, bệnh nhân, khách quen, hàng khách… Để đơn giản hóa có thể gọi chung là “khách hàng”.(petrolimex) 9 Trong phạm vi đề tài, khái niệm khách hàng đƣợc đề cập chủ yếu là khách hàng đối ngoại (khách hàng bên ngoài), là những ngƣời sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.

Phân loại khách hàng - Dựa vào hành vi mua mà ngƣời ta chia làm 2 loại khách hàng: khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân + Khách hàng tổ chức là những doanh nghiệp, công ty, tổ chức tín dụng…, là những ngƣời mua hàng để sử dụng cho các hoạt động của tổ chức. Họ thƣờng có hành vi mua phức tạp và chuyên nghiệp. + Khách hàng cá nhân: là một hay nhóm ngƣời đã đang hoặc sẽ sử dụng dịch vụ cho mục đích cá nhân. Việc quyết định mua hàng của cá nhân thƣờng đơn giản hơn tổ chức và chủ động hơn.

- Dựa vào khả năng mua hàng ngƣời ta phân khách hàng thành hai loại: khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng. + Khách hàng hiện có là những ngƣời đang quan hệ mua bán với doanh nghiệp. Đây là nguồn khách hàng rất cần thiết và có thể giới thiệu nhiều khách hàng tiềm năng khi họ cảm thấy hài lòng. + Khách hàng tiềm năng là ngƣời thực sự rất cần sản phẩm, muốn sở hữu nó và có khả năng tài chính để quyết định mua hàng nhƣng chƣa mua hàng.

Vai trò của khách hàng Khách hàng đƣợc coi là trung tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và luôn là yếu tố quyết định sự thàn công hay thất bại của doanh nghiệp. Vì mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, với những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và cung cấp hàng hóa dịch vụ thì chỉ có sự Quan.(petrolimex) 10 tiêu dùng của khách hàng mới có thể mạng lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ