CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về quản trị nhân sự Có nhiều cách hiểu khác nhau.về quản trị nhân sự. Do đó mà khái niệm quản trị nhân sự được trình bày dưới nhiều giác độ khác nhau. Với tư cách là một trong những.chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì quản trị nhân sự thường chú trọng đến công tác tuyên chọn, đảo tạo, phát triển, chỉ huyjva khen thưởng nhân viên nhằm đạt được mục tiêu chung của tô chức.
Trong khái niệm này thì con người chỉ được xem đó là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ cuối thập niên 1970, thì khoa học công nghệ tiễn bộ hơn, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt do đó cácjnguồn lực dần được cải thiện, trong đó có nguồn nhân lực. Lúc này thì quản tri về con người không chỉ đơn thuần đó là vấn đề quản trị nhân sự nữa. Sự thay đổi ấy đã xuất hiện một định nghĩa mới về quản trị nhân sự đó là “ Con người không còn đơn thuan chỉ là yếu tổ của quá trình sản xuất kinh doanh mà là một nguồn tài sản quy báu của tổ chức, doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp chuyển từ tình trạng "tiết kiệm chỉ phí lao động dé giảm gid thành sản phẩm” sang “ dau tư vào nguồn nhân lực để có lợi thé cạnh tranh cao hơn, có lợi nhuận cao hơn và hiệu quả cao hơn”. Có nghĩa là quản trị nhân sự không chỉ là việc tuyên mộ, tuyển chọn, phát triển, sử dụng mà còn phải duy trì, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thôngjqua tổ chức của nó. Mặc dù ở giác độ nào di chăng nữa nhưng tóm lại: “ Quản tri nhân sự vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức dé thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù họp với yêu cấu công việc của tô chức cả về mặt sô lượng và chát lượng”. Vai trò và ý nghĩa, chức năng cơ bản của Quản trị nhân sự.
Vai trò của Quản trị nhân sự. Quản trị nhân sự đóng một vai trò quan trọng trong việcjthành lập, tồn tại và phát triển của tổ chức. Tam quan trọng ấy xuất phát từ vai trò của con người. Con người đó là yếu tố cấu thành lên tô chức, vận hành tô chức, quyết định sự thành bại của tổ chức.
Do đó nguồn lực về con người hay nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của tổ chức. Quản trị các nguồn lực khác không hiệu quả nếu không quản trị tốt nguồn nhân lực vì suy cho cùng thì mọi hoạt động quản lý đều được thực hiện bởi con người. Đối với người lao động - Khai thác tiềm năng của mọi người - Gắn việc thoả mãn mục dich va quyền lợi cá nhân với mục tiêu của tổ chức. - Khẳng định tôn vinh giá trị con người.
Di với tổ chức và xã hội - Thực hiện được mục tiêu của tổ chức và phát triển xã hội thông qua lao động sản xuất, tạo ra của cải vật chất. - Giúp nhà quản lý đạt mục tiêu thông qua lao động của người khác được tô chức lai. - Gây dựng tính nhân văn trong lao động sản xuất - Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong người lao động - Tạo điều kiện giải quyết việc làm 1. ¥ nghĩa cia Quản trị nhân sw đỗi với tổ chức Quản trị nhân sự có ý nghĩa to lớn đối với cá nhân từng người lao động và đôi với tô chức: 10 Thứ nhất Quan trị nhân sự củng cé.va duy trì số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để có thé hoản thanh tốt được những mục tiêu đã đặt ra.
Thứ hai, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tô chức. Thứ ba, Quản trị nhân sự giúp phát triển và tìm kiếm những hình thức, phương pháp tốt nhất để khiến cho người lao động có thể đóng góp nhiều sức lực của mình hơn nữa cho việc đạt mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo ra cơ hội phát triển không ngừng chính năng lực bản thân người lao động. Đáp ứng nhu cầu ngày một cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhânjviên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích động viên tại nơi làm việc và trungjthành với tô chức.Các chức năng cơ bản của quản tri nhân sự Quản trị nhân sự có 3 chức năng cơ bản Thu hút nguồn nhân lực, trong đó: eHoạch định nguồn nhân lực e Phân tích công việc e Tuyển dụng nhân lực Đào tạo, sử dụng và phát triển NNL Duy trì nguồn nhân lực, trong đó: e Đánh giá công việc e Trả thù lao (tiền lương, tiền công, thưởng) e Xây dựng các mối quan hệ tốt trong môi trường làm việc.Cơ sở của quản trị nhân sự.Môi trường hoạt động của tổ chức Cơ sở của quản tri nhân sự có thể được thể hiện như sau: Môi trường bên ngoài: Kinh tế, Chính sách, Thị trường lao động, Cạnh tranh, Nhân khẩu. MÔI TRƯỜNG CỦA TÔ CHỨC-DN CÁC NỘI DUNG QLNNL Mục tiêu tổ chức và các gia trị - Hoạch định NNL Văn hoá tô chức - Phân tích thiết kế công việc Chiến lược - Tuyển mộ và lựa chọn Công nghệ - Đánh giá Cấu trúc - Đào tạo và phát triển Quy mô / - Thu lao - strc khoé, an toan NGƯỜI LAO DONG CÔNG VIỆC -Động lực làm việc Ss -Luong, thuong -Kha nang -Nhu cau DAU RA - Nang suat - Su hai long —_—_———AZ -Thanh tich -Chất lượng Hình 1.
Môi trường hoạt động của tổ chức 12 1.Cơ sở pháp lý trong quản trị nhân sự ở Việt Nam -Văn kiện của Đại hội Đảng CSVN đã ghi: “Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc con người là mục tiêu phan đấu cao nhất của chế độ ta, coi việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa; khẳng định con người Việt Nam phát triển toàn diện cả về thé lực, trí lực, cả về khả năng lao động, năng lực sáng tạo và tính tích cực chính trị - xã hội, cả về đạo đức, tâm hồn và tình cảm chính là mục tiêu, là động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đều nhằm quán triệt tư tưởng chăm lo bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện con người Việt Nam.” - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. - Điều lệ, các Quy định của doanh nghiệp là các căn cứ để Doanh nghiệp hoạt động. Dựa trên Điều lệ, các Quy định về công tác nguồn nhân lực được thể hiện mô hình hoạt động, nguyên tắc quản lý nhân sự.
- Chế độ trả lương, thưởng trong các cơ quan, tô chức của Chính phủ và trong các doanh nghiệp (DN). Tiền lương phân phối và thanh toán cho người lao động dựa trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được trong tháng, quý, năm mà thước đo chủ yếu dựa vào tỷ lệ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch. Chế độ trả lương cho người lao động tại công ty đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định và theo đúng quy định của luật lao động. 13 Trả lương cho người lao động phải gắn với nội dung quản lý nhân sự như: đào tạo, tuyển dụng bồi dưỡng, thu hút và định hướng phát triển nguồn nhân lực.
Việc trả lương trên cơ sở hạch toán, kinh tế có nguồn thu. Tổng các khoản khấu trừ qua lương hàng thang của CBCNV (phương tiện đi lai từ nơi ở đến nơi làm việc, BHXH, BHYT, bồi thường vật chat, Đảng phí, Công đoàn phí đóng góp cho các quỹ theo quy định) không vượt quá 30% tiền lương tháng của cán bộ công nhân viên. Khen thưởng được xây dựng nhằm động viên, khích lệ tinh than làm việc của CBCNV, động viên tinh thần người lao động, dé người lao động yên tâm công tác, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của don vi. Nội dung cơ bản của Quan trị nhân sự.
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: Nghiên cứu các hoạt động về dự báo nhu cầu nhân lực của tổ chức và hoạch định những bước tiến hành để đáp ứng số lượng, chất lượng lao động cần thiết đáp ứng kịp thời các kế hoạch kinh doanh. Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây dựng các kế hoạch lao động dé đáp ứng được các nhu cầu đó. Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: ước tính xem cần bao nhiêu người có trình độ lành nghề thích ứng để thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra (cầu nhân lực); Ước tính có bao nhiêu người sẽ làm việc cho tổ chức (cung nhân lực); lựa chọn các giáp pháp dé cân đối cung và cầu nhân lực của tô chức tai thời điểm thích ứng trong tương lai. Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là quá trình xây dựng các chiến lược nguồn nhân lực và thiết lập các chương trình hoặc các chiến thuật đề thực 14 hiện các chiến lược nguồn nhân lưc đó.
Do đó, vai trò của kế hoạch hoá nguồn nhân lực là giúp cho tô chức đạt được mục tiêu công việc. Phân tích công việc Phân tích công việc là một công cụ của quản trị nhân sự. Phân tích công việc đó là quá trình thu thập các tư liệu, thông tin và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm muc đích làm rõ bản chất của từng công việc. Phân tích công việc là việc tìm hiểu và xác định nội dung, đặc điểm của từng công việc, đo lường giá trị và tầm quan trọng của nó dé dé ra các tiêu chuẩn về năng lực, phẩm chất mà người thực hiện công việc cần phải có.
Phân tích công việc là một nội dung quan trong của quản tri nhân sự, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các nội dung khác của quản trị nhân sự. Mục đích: - Đưa ra các tiêu chuẩn cần thiết dé tiến hành tuyển dụng nhân sự sao cho việc tuyển dụng nhân sự đạt kết quả cao nhất. - Chuan bị nội dung đào tao và bồi dưỡng trình độ để đáp ứng yêu cầu của công viéc. - Phân tích công việc làm căn cứ đề xây dựng và đánh giá hiệu quả công việc.