Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là một trong những quốc gia sở hữu tiềm năng lớn về dược liệu và cây gia vị tự nhiên, với hơn 5.100 loài cây dược liệu được ghi nhận. Theo thống kê của Hiệp hội Gia vị Thế giới, Việt Nam đứng thứ ba toàn cầu về sản lượng quế và đứng thứ hai thế giới về sản lượng hoa hồi (sau Trung Quốc), với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 400 triệu USD sang các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Ấn Độ, Trung Đông, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước châu Âu. Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến động, hoạt động quản trị nhà cung cấp (Supplier Relationship Management - SRM) đóng vai trò then chốt đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản nhằm kiểm soát chất lượng, tối ưu hóa chi phí thu mua và bảo đảm tính liên tục của nguồn nguyên liệu.

Công ty Cổ phần Nông lâm sản và Thực phẩm Sen (SEN FOOD JSC) là doanh nghiệp chuyên sản xuất, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng gia vị chủ lực gồm quế, hồi và tiêu. Mặc dù đã thiết lập được mạng lưới đối tác cung ứng trong nước, hoạt động quản trị nhà cung cấp tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy trình tìm kiếm và đánh giá còn phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ quan, dữ liệu tồn kho chưa được tích hợp đồng bộ với nhà cung ứng, và nguồn nguyên liệu đầu vào bị phụ thuộc lớn vào một số ít đối tác. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Cao Thị Mỹ Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhà cung cấp tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần Nông lâm sản và Thực phẩm Sen, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường quốc tế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động quản trị nhà cung cấp tại doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh xuất khẩu.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị nhà cung cấp của Công ty Cổ phần Nông lâm sản và Thực phẩm Sen trong giai đoạn 2021 – 2023, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị nhà cung cấp tại công ty với tầm nhìn đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nhà cung cấp của Công ty Cổ phần Nông lâm sản và Thực phẩm Sen.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động quản trị tại trụ sở công ty cùng hệ thống các nhà cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và dịch vụ hỗ trợ (logistics, kiểm định chất lượng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị chuỗi cung ứng được thu thập trong 3 năm (2021, 2022, 2023); các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng với tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các tài liệu chuẩn mực về quản trị chuỗi cung ứng và logistics kinh doanh, tiêu biểu là giáo trình Quản trị chuỗi cung ứng (PGS.TS An Thị Thanh Nhàn) và giáo trình Quản trị Logistics kinh doanh (Trường Đại học Thương mại). Đề tài tiếp cận khái niệm Quản trị quan hệ nhà cung cấp (SRM) theo định nghĩa của Gartner (2001) và mô hình chiến lược 3C + S (Customer, Competitor, Company, Supplier). Nội dung lý thuyết tập trung vào ba trụ cột quản trị chính:

  • Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Thực hiện qua quy trình 4 bước chuẩn hóa gồm: (1) Thu thập thông tin; (2) Đánh giá dựa trên sức mạnh marketing, sức mạnh tài chính và sức mạnh logistics; (3) Tiếp xúc và đề nghị; (4) Thử nghiệm giao dịch.
  • Duy trì nhà cung cấp: Kiểm soát hợp đồng, đánh giá hiệu suất định kỳ, kiểm soát rủi ro giao hàng và xử lý khiếu nại phát sinh.
  • Phát triển quan hệ với nhà cung cấp: Phân loại theo 4 cấp bậc đối tác (Nhà cung cấp đạt yêu cầu, Nhà cung cấp tốt, Nhà cung cấp được ưa thích, Nhà cung cấp đặc biệt) và tiến hành qua 4 bước (Thiết lập quan hệ $\rightarrow$ Xây dựng lòng tin và cam kết $\rightarrow$ Liên tục cải tiến hiệu suất $\rightarrow$ Giao tiếp và phát triển quan hệ sâu rộng).

Tác giả kết hợp đồng thời phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, hồ sơ quản lý nhà cung cấp của SEN FOOD JSC; các ấn phẩm, số liệu thống kê từ Hiệp hội Hồ tiêu và Cây gia vị Việt Nam (VPSA), Hiệp hội Gia vị Thế giới và tài liệu học thuật lưu trữ tại Trường Đại học Thương mại.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp trong thời gian thực tập tại công ty; kết hợp phỏng vấn sâu Ban Giám đốc (Giám đốc Ngô Minh Biên), Trưởng bộ phận Sales (chị Lê Ngọc Mai), Chuyên viên Thu mua (chị Nguyễn Minh Hằng) và các nhân sự liên quan.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, tổng hợp, phân loại dữ liệu dưới dạng bảng biểu và so sánh đối chiếu giữa lý thuyết với thực tiễn tác nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về quản trị nhà cung cấp tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về nhà cung cấp và quản trị nhà cung cấp. Tác giả phân loại nhà cung cấp theo 4 tiêu thức: quyền sở hữu (nội bộ/bên ngoài), vị trí địa lý (nội địa/quốc tế), thời điểm cung ứng (hiện tại/tiềm năng) và mức độ quan trọng (chiến lược/hỗ trợ).

Chương này làm rõ vai trò của SRM trong việc tối ưu hóa chi phí thu mua, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và gia tăng năng lực thích ứng chuỗi cung ứng. Bên cạnh đó, tác giả phân tích chi tiết các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến SRM:

  • Yếu tố bên trong: Nguồn lực tài chính, hạ tầng công nghệ thông tin, mạng lưới tài sản logistics và chất lượng đội ngũ nhân sự thu mua.
  • Yếu tố môi trường vi mô: Năng lực nhà cung cấp, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành và đòi hỏi khắt khe từ khách hàng.
  • Yếu tố môi trường vĩ mô: Biến động kinh tế toàn cầu, chính sách thương mại - pháp luật, điều kiện tự nhiên vùng trồng và xu hướng công nghệ (AI, tự động hóa, chuyển đổi số).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về quản trị nhà cung cấp của Công ty Cổ phần Nông lâm sản và Thực phẩm Sen

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng quản trị nhà cung cấp tại SEN FOOD JSC (thành lập năm 2012, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, đại diện pháp luật: ông Ngô Minh Biên).

1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023: Doanh thu thuần của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm, song tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ở mức tương đối thấp:

Năm Doanh thu (triệu VNĐ) Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (%)
2021 50.304 92 0,18
2022 > 50.304 > 1.200 2,19
2023 57.800 519 0,89

Ghi chú về thị trường xuất khẩu: Trung Đông là thị trường tiêu thụ lớn nhất của công ty (chiếm từ 29% đến 32% cơ cấu doanh thu), tiếp theo là Châu Âu, Hoa Kỳ và Ấn Độ.

2. Thực trạng cơ cấu và quản lý nhà cung cấp: Công ty hiện đang theo dõi hồ sơ của 21 nhà cung cấp, trong đó có cả đối tác cung ứng nguyên liệu trực tiếp và các đơn vị cung ứng dịch vụ hỗ trợ (logistics như HP Logistics, Green One; kiểm định như Eurofins Sắc Ký Hải Đăng, Vinacontrol; máy móc thiết bị như Cơ khí Hồng Hà, Bình Quân; bao bì như Ngọc Thúy).

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (Tần số) Tỷ lệ (%)
Theo thời gian hợp tác Dưới 1 năm 3 14,3
Từ 1 – 5 năm 16 76,2
Trên 5 năm 2 9,5
Theo mức độ quan hệ Nhà cung cấp đặc biệt 2 9,5
Nhà cung cấp ưa thích 3 14,3
Nhà cung cấp tốt 4 19,0
Nhà cung cấp đạt yêu cầu 12 57,2

Đặc điểm nhóm đối tác đặc biệt: Gồm Công ty Quế Tiến Hồng (6 năm hợp tác) và Công ty TNHH Phương Ngôn (5 năm hợp tác), cung ứng trên 80% tổng sản lượng nguyên liệu vỏ quế đầu vào.

3. Đánh giá thành công và hạn chế:

  • Thành công: Công ty đã bước đầu hình thành quy trình tìm kiếm nhà cung cấp, duy trì mối quan hệ hợp tác ổn định nhiều năm với các nhà cung ứng cốt lõi, bảo đảm nguồn cung cho các đơn hàng xuất khẩu lớn.
  • Hạn chế:
    • Nguồn thông tin tìm kiếm NCC mới phụ thuộc chủ yếu vào hồ sơ tự cung cấp, thiếu hoạt động thanh tra và khảo sát thực địa nhà xưởng.
    • Tỷ lệ phụ thuộc quá cao vào 2 nhà cung cấp nguyên liệu chính (> 80% sản lượng).
    • Công tác kiểm định chất lượng đầu vào chưa chặt chẽ; tỷ lệ tạp chất, mốc, rác trong quế khô nhập kho đôi khi vượt mức 15% (trong khi tiêu chuẩn công ty yêu cầu là dưới 5%).
    • Hạ tầng công nghệ thông tin dùng cho quản trị nhà cung ứng chưa chuyên biệt (chỉ dùng CRM Zoho cho bán hàng).
    • Cơ cấu nhân sự có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 12,22%, trong khi lao động phổ thông chiếm 83,34%, dẫn đến việc thực thi các quy trình kỹ thuật và kiểm tra chất lượng chưa đồng đều.

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nhà cung cấp của Công ty Cổ phần Nông lâm sản và Thực phẩm Sen

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược đến năm 2024 – 2025: mở rộng diện tích sàn nhà xưởng tại Thái Nguyên lên 4.000 m², lắp đặt hoàn thiện hệ thống tiệt trùng hơi nước (Steam Sterilizer) dung tích 10.000L vào tháng 6/2024, đầu tư máy nghiền quế mới và chuyển dịch định vị sang phân khúc nông sản cao cấp tại các thị trường khó tính (EU, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc).

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

1. Hoàn thiện hoạt động tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp:

  • Ứng dụng phần mềm quản lý quan hệ nhà cung cấp chuyên dụng (như Oracle SLPM) để theo dõi toàn bộ vòng đời đối tác.
  • Thực hiện khảo sát thực địa vùng trồng và cơ sở sơ chế của nhà cung cấp trước khi ký kết.
  • Xây dựng hệ thống 11 tiêu chí đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp với thang điểm tối đa là 33 điểm (ngưỡng chấp thuận hợp tác là từ 24 điểm trở lên):
STT Tiêu chí đánh giá Trọng số (%) Điểm 0 – 1 Điểm 1.5 – 3
1 Chất lượng sản phẩm 20 Sai lệch nhiều so với quy định Đúng quy định/Sai số nhỏ trong phạm vi cho phép
2 Khả năng đáp ứng đơn hàng 15 Dưới 50% Từ 50% đến 100%
3 Giá cả cạnh tranh 15 Giá cao hơn thị trường Giá hợp lý, có chiết khấu
4 Hàng mẫu & Giấy chứng nhận 10 Không có chứng nhận Đầy đủ chứng nhận liên quan
5 Phương thức giao hàng 10 Giao tại kho nhà cung cấp Giao tại kho SEN FOOD / Điểm thỏa thuận
6 Phương thức thanh toán 5 Trả trước 100% Trả sau trong vòng 30 ngày
7 Tiêu chuẩn 5S nhà xưởng 5 Nhà xưởng lộn xộn, bẩn Nhà xưởng sạch sẽ, tuân thủ 5S
8 Thời gian xử lý sự cố 5 Chậm trễ / Không khắc phục Kịp thời, hỗ trợ đổi trả nhanh
9 Thời gian giao hàng 5 Chậm từ 2 ngày trở lên Đúng hạn / Chậm tối đa 1 ngày
10 Quy mô sản xuất đối tác 5 Quy mô nhỏ lẻ Quy mô vừa hoặc lớn
11 Thời gian hợp tác 5 Dưới 1 năm Từ 1 đến trên 3 năm

2. Hoàn thiện chính sách duy trì và phát triển mối quan hệ đối tác: Thiết lập chính sách tương tác và xúc tiến theo từng phân nhóm nhà cung cấp:

Nội dung tương tác Nhóm Đặc biệt & Ưa thích Nhóm Tốt Nhóm Đạt yêu cầu
Tần suất giao dịch 2 – 3 tháng/lần 4 – 5 tháng/lần 5 – 6 tháng/lần
Phương thức liên lạc Trực tiếp và qua điện thoại Trực tiếp và qua điện thoại Điện thoại/Email
Hoạt động chăm sóc Dự hội nghị khách hàng; tặng quà lễ tết; tham quan nhà máy; họp lãnh đạo cấp cao định kỳ Dự hội nghị khách hàng; gửi thư và quà chúc mừng lễ tết Gửi thư chúc mừng các dịp kỷ niệm lớn
Chia sẻ thông tin Báo giá tuần/tháng; thông tin sản phẩm mới; dự báo nhu cầu thị trường dài hạn Báo giá theo tháng/đơn hàng; cập nhật sản phẩm mới Báo giá theo từng đơn đặt hàng cụ thể

3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị cung ứng:

  • Rà soát, cơ cấu lại nhân sự phòng Thu mua; đào tạo chuyên sâu về kiến thức kỹ thuật nông sản (độ ẩm, hàm lượng tinh dầu, chỉ tiêu kim loại nặng trong đất trồng quế/hồi).
  • Mời chuyên gia kỹ thuật và đại diện nhà cung cấp tham gia các buổi đào tạo nội bộ chéo.
  • Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp thu mua, kiên quyết loại trừ các hiện tượng tiêu cực, gian lận chất lượng nguyên liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực chứng và đề xuất giải pháp có giá trị thực tiễn đối với Công ty Cổ phần Nông lâm sản và Thực phẩm Sen:

  • Kết quả dữ liệu: Phản ánh chính xác kết quả kinh doanh 3 năm (2021 – 2023) với doanh thu năm 2023 đạt hơn 57,8 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 519 triệu đồng; lập danh mục chi tiết 21 nhà cung cấp, chỉ rõ tình trạng phụ thuộc trên 80% nguyên liệu vào 2 nhà cung ứng lớn (Quế Tiến Hồng và TNHH Phương Ngôn).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Xây dựng bảng 11 tiêu chí đánh giá nhà cung cấp kèm trọng số định lượng (thang 33 điểm, ngưỡng chuẩn 24 điểm); thiết lập ma trận phân cấp quản lý quan hệ nhà cung cấp (Đặc biệt, Ưa thích, Tốt, Đạt yêu cầu); đưa ra phương án lắp đặt máy móc (máy tiệt trùng hơi nước 10.000L, máy nghiền quế) phục vụ xuất khẩu.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận bổ sung nghiên cứu điển hình (case study) về quản trị nhà cung ứng trong phân ngành xuất khẩu gia vị tự nhiên (quế, hồi) tại một doanh nghiệp thương mại - chế biến quy mô vừa và nhỏ của Việt Nam, gắn kết lý thuyết SRM chuẩn mực với các ràng buộc về tính mùa vụ và kiểm định nông sản quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi số liệu khảo sát tập trung chủ yếu tại một doanh nghiệp đơn lẻ (SEN FOOD JSC) trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023), chưa thực hiện đối sánh định lượng sâu với các doanh nghiệp đầu ngành khác như Prosi Thăng Long, Olam hay Nedspice.
    • Các đánh giá về nhà cung cấp chủ yếu dựa trên dữ liệu phỏng vấn nội bộ và quan sát thực tế trong thời gian thực tập ngắn hạn, chưa khảo sát trực tiếp diện rộng tới các hộ nông dân và đại lý cấp 1 tại các vùng nguyên liệu Yên Bái, Lạng Sơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang mô hình quản trị chuỗi cung ứng bền vững (Sustainable Supply Chain), kiểm soát truy xuất nguồn gốc và dư lượng kim loại nặng (chì, asen, thủy ngân) trong đất trồng gia vị.
    • Ứng dụng các mô hình ra quyết định đa tiêu chí (AHP, TOPSIS) để tối ưu hóa bài toán lựa chọn nhà cung cấp nông sản xuất khẩu trong điều kiện rủi ro biến động giá.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế và Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương mại cũng như các trường khối kinh tế, đang thực hiện đồ án hoặc nghiên cứu về quản trị nguồn cung và thu mua quốc tế.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản: Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nông sản, gia vị có thể tham khảo bảng tiêu chí 11 chỉ số đánh giá nhà cung cấp và ma trận phân loại quan hệ đối tác để chuẩn hóa quy trình thu mua nội bộ.
  • Nội dung tham khảo nổi bật: Bộ tiêu chí chấm điểm nhà cung cấp (Bảng 3.1) và ma trận giải pháp quản trị quan hệ đối tác theo phân tầng giá trị (Bảng 3.2).

Câu hỏi thường gặp

1. SEN FOOD JSC phụ thuộc vào nguồn cung ứng nguyên liệu vỏ quế như thế nào?
Công ty có 21 nhà cung cấp nhưng nguồn nguyên liệu vỏ quế đầu vào bị chi phối hơn 80% bởi 2 nhà cung cấp đặc biệt là Công ty Quế Tiến Hồng (6 năm hợp tác) và Công ty TNHH Phương Ngôn (5 năm hợp tác).

2. Kết quả kinh doanh của SEN FOOD JSC trong năm 2023 biến động ra sao so với năm 2022?
Năm 2023, doanh thu của công ty tăng lên hơn 57,8 tỷ đồng (so với hơn 50,3 tỷ năm 2021), tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm từ hơn 1,2 tỷ đồng (năm 2022) xuống còn 519 triệu đồng (tỷ suất LNST/doanh thu đạt 0,89%) do công ty tập trung nguồn vốn đầu tư đổi mới quy trình, mua sắm máy móc thiết bị và tu sửa cơ sở hạ tầng.

3. Khóa luận đề xuất ngưỡng điểm nào để lựa chọn một nhà cung cấp tiềm năng?
Tác giả xây dựng thang điểm 11 tiêu chí với tổng điểm tối đa là 33 điểm; một nhà cung cấp được xem xét chấp thuận hợp tác phải đạt tổng điểm đánh giá từ 24 điểm trở lên.

4. Vì sao công ty gặp khó khăn trong việc kiểm soát tạp chất quế nhập kho?
Do quy trình kiểm tra đầu vào còn mang tính hình thức, thiếu nhân sự có chuyên môn sâu (lao động phổ thông chiếm 83,34%) và thiếu hoạt động kiểm tra thực địa, dẫn đến một số lô hàng quế khô có tỷ lệ rác, mốc, tạp chất vượt quá 15% so với mức tiêu chuẩn quy định dưới 5%.

5. Định hướng nâng cấp kỹ thuật sản xuất của SEN FOOD JSC trong năm 2024 gồm những gì?
Công ty đầu tư mua 1 máy nghiền quế mới, thay thế toàn bộ búa nghiền và lưới sàng, đồng thời lắp đặt hệ thống tiệt trùng hơi nước (Steam Sterilizer) dung tích 10.000L dự kiến hoàn thành vào tháng 6/2024 nhằm phục vụ tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường cao cấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Mỹ Phương đã hệ thống hóa lý luận về quản trị nhà cung cấp và phản ánh chi tiết thực trạng thu mua, quản lý đối tác tại Công ty Cổ phần Nông lâm sản và Thực phẩm Sen giai đoạn 2021 – 2023. Công trình đã nhận diện rõ nét các điểm nghẽn về chất lượng nguyên liệu, mức độ tập trung nguồn cung và năng lực nhân sự tại một doanh nghiệp xuất khẩu gia vị quy mô vừa và nhỏ. Hệ thống giải pháp được xây dựng có tính logic, cung cấp bộ tiêu chí đánh giá định lượng và ma trận duy trì quan hệ đối tác phù hợp với định hướng mở rộng thị trường quốc tế của công ty.