Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và xu hướng hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ. Tính đến tháng 01/2022, Việt Nam đã tham gia và thực thi 15 hiệp định thương mại tự do (FTA), thiết lập quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ và là thành viên của 63 tổ chức quốc tế như WTO, ASEAN, WB. Hoạt động trao đổi hàng hóa quốc tế tạo điều kiện khai thác lợi thế so sánh, cải thiện cán cân thanh toán và chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, hoạt động nhập khẩu đối mặt với nhiều rào cản chính sách kỹ thuật và ảnh hưởng từ sự gián đoạn chuỗi cung ứng do đại dịch Covid-19.

Công ty TNHH Dụng cụ An Mi là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực nhập khẩu dụng cụ cơ khí chính xác từ các thị trường Anh, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia và khu vực châu Âu nhằm phân phối cho các ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam (sản xuất ô tô - xe máy, hàng không, y tế, gia công chế tạo kim loại). Dù quy mô kinh doanh liên tục tăng trưởng, công ty vẫn gặp các vướng mắc trong khâu tác nghiệp thực hiện hợp đồng nhập khẩu, dẫn đến việc phát sinh thêm chi phí và thời gian thông quan.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định theo hệ thống gồm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và làm rõ thực trạng hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng dụng cụ cơ khí chính xác từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Dụng cụ An Mi; từ đó đánh giá tồn tại, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa thương mại quốc tế.
    2. Phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu dụng cụ cơ khí chính xác từ thị trường Trung Quốc tại Công ty TNHH Dụng cụ An Mi giai đoạn 2020 - 2022.
    3. Phân tích và đánh giá các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng của công ty.
    4. Đánh giá thành tựu, hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân trong từng mắt xích thực hiện hợp đồng.
    5. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng dụng cụ cơ khí chính xác từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Dụng cụ An Mi.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận Mua hàng - Xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Dụng cụ An Mi.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2022 (tập trung đánh giá thực trạng 2020 - 2022).
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào nghiệp vụ quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu đối với nhóm hàng dụng cụ cơ khí chính xác có xuất xứ từ thị trường Trung Quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận của đề tài dựa trên các khái niệm và nguyên lý quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, kết hợp hệ thống quy định pháp lý hiện hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Hợp đồng nhập khẩu được tiếp cận theo Điều 16 Luật Thương mại năm 2005 và Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2014). Về bản chất, quản trị quy trình thực hiện hợp đồng là chuỗi hoạt động đan kết chặt chẽ gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, điều hành nhằm đảm bảo hợp đồng được hoàn tất đúng nội dung, thời hạn và tối ưu hóa chi phí.
  • Văn bản pháp luật và tập quán quốc tế: Luật Quản lý ngoại thương; Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Công ước Viên năm 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế (CISG); các hiệp định của WTO (GATT, GATS); Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc (ACFTA); bộ quy tắc điều kiện thương mại quốc tế Incoterms; quy tắc bảo hiểm hàng hải của Hiệp hội Bảo hiểm London (ICC 1/1982 loại A, B, C).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ hai nguồn:
    • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính năm 2019, 2020, 2021 và bán niên 2022; báo cáo nhân sự; số liệu thống kê xuất nhập khẩu từ phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kinh doanh và phòng Mua hàng - Xuất nhập khẩu của Công ty An Mi.
    • Dữ liệu bên ngoài: Văn bản quy phạm pháp luật, biểu thuế xuất nhập khẩu, giáo trình chuyên ngành và các công trình nghiên cứu đi trước tại Trường Đại học Thương mại.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (đối chiếu biến động số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2020, 2021, 2022) và phương pháp phân tích (luận giải mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh doanh, quy trình nghiệp vụ với các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng dụng cụ cơ khí chính xác từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Dụng cụ An Mi

Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu. Tác giả tổng quan 5 công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu cùng chuyên ngành tại Trường Đại học Thương mại giai đoạn 2021 - 2022 (nghiên cứu nhập khẩu nông sản Mỹ của Đàm Thị Ngọc Bình, nhập khẩu nguyên vật liệu Mỹ của Phạm Thị Thanh Loan, nhập khẩu máy xông hơi Thụy Điển của Tống Thị Bích Hồng, nhập khẩu văn phòng phẩm Thái Lan của Trần Thị Mai Tuyết, và nhập khẩu gỗ nhựa composite Malaysia của Trần Thị Linh). Qua đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu phân tích khái quát hoặc tập trung vào ngành hàng tiêu dùng, nông sản; chưa đi sâu vào đặc thù quản trị hợp đồng nhập khẩu dụng cụ cơ khí chính xác từ thị trường Trung Quốc. Từ đó, chương 1 xác định tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về hợp đồng thương mại quốc tế và các bước quản trị tác nghiệp. Về mặt hợp đồng, tác giả phân tích đặc điểm chủ thể, đối tượng hàng hóa, đồng tiền thanh toán, nguồn luật điều chỉnh và các điều khoản cơ bản (thương mại, tài chính, vận tải, pháp lý).

Về quy trình quản trị, chương 2 chia thành 3 giai đoạn cụ thể:

  1. Lập kế hoạch: Căn cứ, trình tự 3 bước (chuẩn bị, tiến hành lập, trình duyệt) và các nội dung kế hoạch bộ phận (thuê tàu, bảo hiểm, hải quan, giao nhận, thanh toán, khiếu nại).
  2. Tổ chức thực hiện: Trình bày chi tiết 8 bước tác nghiệp gồm: xin giấy phép nhập khẩu (theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP); bước đầu thanh toán (phát hành L/C qua ngân hàng); thuê phương tiện vận tải (chọn phương thức tàu chợ hoặc tàu chuyến theo các điều kiện nhóm E, F); mua bảo hiểm hàng hóa (phân loại điều kiện A, B, C theo ICC 1982); làm thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS (khai báo, xuất trình hàng theo luồng xanh/vàng/đỏ, nộp thuế); nhận và kiểm tra hàng (đường hàng không và đường biển FCL/LCL tại cảng hoặc kho CFS); hoàn tất thanh toán (L/C, T/T, D/P, D/A); và thủ tục xử lý khiếu nại phát sinh.
  3. Giám sát và điều hành: Phương pháp theo dõi tiến độ qua sổ sách, phiếu giám sát và cách thức xử lý các biến động phát sinh trong quá trình giao dịch.

Chương này cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng: nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật) và nhân tố bên ngoài (biến động tỷ giá hối đoái, thị trường trong và ngoài nước, cơ sở hạ tầng logistics, hệ thống chính sách ngoại thương).

Chương 3: Thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng dụng cụ cơ khí chính xác từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Dụng cụ An Mi

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và tình hình kinh doanh, nhập khẩu tại doanh nghiệp qua các bảng số liệu cụ thể giai đoạn 2020 - 2022:

  • Năng lực doanh nghiệp: Thành lập năm 2009, đến ngày 31/12/2022 công ty có 132 lao động (nam chiếm 59,09%, lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 23,48%). Cơ cấu tổ chức gồm khối văn phòng (các phòng Mua hàng - Xuất nhập khẩu, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Hành chính - Nhân sự) và khối sản xuất (nhà máy tại Hưng Yên, chi nhánh TP. Hồ Chí Minh). Hệ số thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức an toàn từ 1,7 đến 1,9 lần.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng tài sản (nghìn VNĐ) 114.413.724 129.306.050 148.701.958
Vốn chủ sở hữu (nghìn VNĐ) 52.147.428 60.149.514 68.171.941
Nợ phải trả (nghìn VNĐ) 62.266.296 69.156.536 80.530.016
Doanh thu thuần (triệu VNĐ) 142.077 161.471 188.056
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) 10.855 12.195 14.489
  • Hoạt động nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 62,31 tỷ VNĐ; năm 2021 đạt 70,54 tỷ VNĐ (tăng 13,20%); năm 2022 đạt 88,14 tỷ VNĐ (tăng 24,85%). Thị trường Trung Quốc giữ vị thế cung ứng số một, chiếm tỷ trọng kim ngạch từ 58,86% (2020) lên 63,18% (2022), vượt trội so với thị trường Anh (chiếm khoảng 27%), Thái Lan (5-8%) và Malaysia (4-5%). Các nhóm hàng nhập khẩu chủ lực gồm dụng cụ cắt (chiếm 33,26% năm 2022), chi tiết chính xác (28,95%) và đá mài (24,87%).
Thị trường nhập khẩu Năm 2020 (triệu VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (triệu VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (triệu VNĐ) Tỷ trọng (%)
Trung Quốc 36.678 58,86 43.771 62,05 55.689 63,18
Anh 17.024 27,32 19.568 27,74 24.257 27,52
Thái Lan 5.477 8,79 4.366 6,19 4.557 5,17
Malaysia 3.134 5,03 2.835 4,02 3.641 4,13
  • Thực trạng triển khai các khâu tác nghiệp nhập khẩu từ Trung Quốc:
    • Lập kế hoạch: Nhân viên phòng Mua hàng - Xuất nhập khẩu thu thập quy định chính sách, cước vận tải biển tuyến Trung Quốc - Hải Phòng; lập kế hoạch chuyển Trưởng phòng rà soát trước khi trình Phó Giám đốc phê duyệt.
    • Giấy phép: Dụng cụ cơ khí chính xác không thuộc diện phải cấp phép nhập khẩu. Doanh nghiệp chỉ làm thủ tục xin cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh tại Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội khi nhập kèm tài liệu kỹ thuật, catalog, lịch giới thiệu từ đối tác Trung Quốc.
    • Vận tải và giao nhận: Khoảng 80% hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển về cảng Hải Phòng, 20% đi bằng đường hàng không (qua TNT, DHL, FedEx) đối với các lô hàng cần gấp. Doanh nghiệp chuyển dịch từ mua CIF/CFR sang điều kiện FOB để chủ động thuê các công ty giao nhận (forwarder) quản lý cước và lịch trình. Forwarder trực tiếp xử lý lệnh giao hàng (D/O), kéo hàng nguyên container (FCL) hoặc hàng lẻ (LCL) từ kho CFS về kho công ty.
    • Bảo hiểm: Chủ yếu mua bảo hiểm hàng hải điều kiện C cho các lô hàng FOB có giá trị lớn hoặc đi đường biển dài ngày.
    • Thủ tục hải quan: Khai báo qua phần mềm ECUS VNACCS (Thái Sơn), thanh toán thuế điện tử qua ngân hàng Vietcombank kết nối Kho bạc Nhà nước. Tỷ lệ luồng xanh đạt rất cao (chiếm xấp xỉ 90%), số lượng luồng đỏ rất thấp nhưng vẫn xảy ra do lỗi khai sai mã HS hoặc sai lệch thông tin chứng từ. Hàng hóa được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% theo Hiệp định ACFTA khi nộp C/O form E hợp lệ (ví dụ: đá mài mã HS 68042100 có thuế thông thường 5%, thuế ACFTA 0%; mũi dao mã HS 82081000 thuế thông thường 5%, thuế ACFTA 0%).
Kết quả phân luồng tờ khai Năm 2020 (tờ) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (tờ) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (tờ) Tỷ lệ (%)
Luồng xanh 104 89,3 124 88,2 134 90,8
Luồng vàng 10 8,8 13 8,5 10 6,5
Luồng đỏ 2 1,9 3 3,3 4 2,7
Tổng số tờ khai 117 100 141 100 148 100
  • Thanh toán: Phương thức chuyển tiền bằng điện T/T trả sau (trong hạn 30 - 60 ngày kể từ ngày lập hóa đơn) chiếm trên 90% số lần giao dịch nhờ mối quan hệ đối tác tin cậy lâu năm; phương thức L/C không hủy ngang chỉ áp dụng dưới 10% đối với hợp đồng lớn hoặc đối tác mới mở qua BIDV.
  • Giám sát, điều hành: Chưa trang bị phần mềm chuyên dụng; toàn bộ thông tin giám sát đơn hàng, giải quyết khiếu nại (chủ yếu là giao trễ hoặc thiếu hàng, bù hàng bằng đường hàng không) được điều hành thủ công qua email, điện thoại, WeChat và WhatsApp dưới sự chỉ đạo của Trưởng phòng Mua hàng - Xuất nhập khẩu.
  • Hạn chế: Tác giả chỉ rõ các sai sót phát sinh trong khâu mở L/C, khai nhầm mã HS, thiếu hụt vốn thanh toán đúng hạn cho các lô hàng giá trị lớn trong năm 2020 và sự thiếu vắng công cụ số hóa điều hành.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp để hoàn thiện quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng dụng cụ cơ khí chính xác từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Dụng cụ An Mi

Căn cứ vào mục tiêu và danh mục nội dung của khóa luận, chương 4 tập trung vào 3 nhóm nội dung chính:

  1. Định hướng phát triển: Nêu định hướng kinh doanh chung của Công ty An Mi và định hướng riêng cho hoạt động nhập khẩu dụng cụ cơ khí chính xác trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Đề xuất giải pháp đối với doanh nghiệp: Đưa ra các giải pháp chung và giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những tồn tại đã chỉ ra ở chương 3, bao gồm hoàn thiện công tác lập kế hoạch tác nghiệp, nâng cao nghiệp vụ phân loại mã HS để hạn chế luồng đỏ/luồng vàng, đào tạo kỹ năng thương thảo điều khoản hợp đồng cho nhân viên, kiểm soát tiến độ thanh toán qua ngân hàng, và nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản trị đơn hàng chuyên nghiệp.
  3. Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các kiến nghị với Nhà nước và các bộ ngành liên quan (Hải quan, Công Thương) về việc cải cách thủ tục hành chính, đồng bộ hóa hệ thống thông quan điện tử và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin biểu thuế ưu đãi từ các hiệp định thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động thực tế của Công ty TNHH Dụng cụ An Mi:

  • Hệ thống hóa số liệu kinh doanh và nhập khẩu: Tổng hợp chi tiết số liệu 3 năm (2020 - 2022), cho thấy quy mô tài sản công ty tăng từ 114,41 tỷ VNĐ lên 148,70 tỷ VNĐ; doanh thu thuần tăng từ 142,08 tỷ VNĐ lên 188,06 tỷ VNĐ; kim ngạch nhập khẩu tăng từ 62,31 tỷ VNĐ lên 88,14 tỷ VNĐ.
  • Làm rõ cơ cấu thị trường và mặt hàng: Chứng minh thị trường Trung Quốc giữ vai trò chủ lực trong chuỗi cung ứng của An Mi với tỷ trọng nhập khẩu tăng từ 58,86% (năm 2020, trị giá 36,68 tỷ VNĐ) lên 63,18% (năm 2022, trị giá 55,69 tỷ VNĐ). Xác định 3 nhóm sản phẩm cốt lõi cấu thành hơn 84% cơ cấu nhập khẩu là dụng cụ cắt, chi tiết chính xác và đá mài.
  • Đánh giá nghiệp vụ hải quan và logistics: Ghi nhận thực tế khai báo hải quan qua VNACCS với 148 tờ khai năm 2022 (trong đó luồng xanh đạt 90,8%, luồng vàng 6,5%, luồng đỏ 2,7%). Chỉ rõ lợi thế cắt giảm thuế quan từ mức thông thường 5% xuống 0% thông qua việc sử dụng C/O form E trong khuôn khổ Hiệp định ACFTA đối với các mặt hàng cơ khí đặc thù (mã HS 68042100, 90318090, 82081000, 84662010).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: So với các nghiên cứu trước đây tại trường vốn chỉ phân tích khái quát hoặc khảo sát hàng nông sản, tiêu dùng, công trình này đã phản ánh chi tiết toàn bộ chuỗi tác nghiệp thực tế (từ xin giấy phép xuất bản phẩm phụ trợ, thuê forwarder theo giá FOB, làm thủ tục hải quan, áp mã HS, mở L/C tại BIDV đến nhận hàng LCL/FCL) tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật chuyên sâu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số điểm giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận của tác giả:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu và phương pháp: Đề tài chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2022 từ nội bộ Công ty An Mi và các tài liệu công khai; chưa triển khai các phương pháp nghiên cứu định lượng, phỏng vấn sâu chuyên gia hay khảo sát đánh giá chất lượng dịch vụ của đối tác cung ứng và đơn vị giao nhận (forwarder).
  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Dụng cụ An Mi) đối với một ngành hàng chuyên biệt (dụng cụ cơ khí chính xác) từ thị trường Trung Quốc, do đó một số giải pháp đề xuất mang tính đặc thù nội bộ, khó nhân rộng sang các ngành hàng hoặc thị trường có quy định kỹ thuật khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng khảo sát so sánh hoạt động nhập khẩu giữa thị trường Trung Quốc với các thị trường châu Âu (Anh) và Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia); đồng thời nghiên cứu việc ứng dụng hệ sinh thái phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM/ERP) nhằm tự động hóa công tác giám sát, điều hành hợp đồng ngoại thương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Tài liệu cung cấp trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về nghiệp vụ ngoại thương thực tế cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị Logistics. Phần đáng tham khảo nhất là cách thức xử lý bộ chứng từ thương mại quốc tế, quy trình làm việc với forwarder theo điều kiện giao hàng FOB, kỹ thuật khai báo hải quan trên phần mềm ECUS VNACCS và quy trình xin cấp C/O form E để tối ưu hóa thuế suất nhập khẩu.
  • Đối với doanh nghiệp nhập khẩu cơ khí: Báo cáo cung cấp các số liệu thực tế về chi phí, rủi ro phân luồng tờ khai, thủ tục giấy phép phụ đối với ấn phẩm kỹ thuật, cùng kinh nghiệm cân đối giữa hai phương thức thanh toán T/T và L/C nhằm tối ưu hóa vòng quay dòng tiền và duy trì quan hệ với nhà cung ứng nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao Công ty An Mi nhập khẩu dụng cụ cơ khí từ Trung Quốc chủ yếu theo điều kiện FOB thay vì CIF hay CFR như trước đây?

Theo văn bản khóa luận, trước đây công ty thường nhập hàng theo điều kiện CIF hoặc CFR (nhà cung cấp Trung Quốc chịu trách nhiệm thuê tàu). Sau thời gian hoạt động, công ty chuyển phần lớn sang điều kiện FOB để chủ động kiểm soát việc nhận hàng, tự thương thảo giá cước và lựa chọn các đơn vị giao nhận (forwarder) tại Việt Nam nhằm sắp xếp lịch trình vận chuyển tối ưu về cảng Hải Phòng.

2. Công ty An Mi có cần xin giấy phép nhập khẩu cho các mặt hàng dụng cụ cơ khí chính xác không?

Các mặt hàng dụng cụ cơ khí nhập khẩu của công ty (dụng cụ cắt, đồ gá - khuôn, dưỡng kiểm, chi tiết chính xác, đá mài, đài dao) không thuộc danh mục hàng hóa phải xin giấy phép nhập khẩu chuyên ngành. Tuy nhiên, doanh nghiệp bắt buộc phải làm thủ tục xin giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh tại Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội khi nhà cung ứng Trung Quốc gửi kèm các ấn phẩm phụ trợ như tài liệu kỹ thuật, catalog sản phẩm, lịch hoặc sổ tay.

3. Vì sao một số lô hàng của công ty bị phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ khi làm thủ tục hải quan?

Theo số liệu giai đoạn 2020 - 2022, phần lớn tờ khai của công ty thuộc luồng xanh (chiếm 88,2% - 90,8%). Tờ khai bị phân vào luồng đỏ (chiếm 1,9% - 3,3%, tương ứng 2 đến 4 tờ/năm) do nhân viên thiếu kinh nghiệm khai sai thông tin chứng từ, sai mã HS hoặc sai mã biểu thuế, buộc phải kiểm tra thực tế 10% lô hàng. Các lô hàng rơi vào luồng vàng (chiếm 6,5% - 8,8%) chủ yếu do khai thiếu thông tin chi tiết, mô tả hàng hóa chưa rõ ràng hoặc do doanh nghiệp nộp C/O form E để hưởng ưu đãi thuế ACFTA đòi hỏi cơ quan hải quan phải kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ.

4. Doanh nghiệp áp dụng phương thức thanh toán quốc tế nào là chủ yếu trong giao dịch với đối tác Trung Quốc?

Công ty sử dụng phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T) trả sau cho hơn 90% số lần giao dịch (năm 2020 đạt 90,6% với 106 lần), thời hạn thanh toán từ 30 đến 60 ngày kể từ ngày lập hóa đơn, do đối tác Trung Quốc là các bạn hàng lâu năm có sự tin tưởng cao. Phương thức thư tín dụng L/C không hủy ngang 100% qua ngân hàng BIDV chỉ được sử dụng dưới 10% các trường hợp, áp dụng đối với các đơn hàng có giá trị lớn hoặc nhà cung ứng mới.

5. Việc áp dụng Hiệp định ACFTA mang lại lợi ích cụ thể gì về thuế quan cho các mặt hàng nhập khẩu của An Mi?

Khi xuất trình hợp lệ chứng nhận xuất xứ C/O form E theo Hiệp định ACFTA, các mặt hàng chính của công ty như đá mài (mã HS 68042100), dưỡng kiểm (mã HS 90318090), mũi dao, dao phay, dao cắt kim loại (mã HS 82081000) và dụng cụ cặp, kẹp, gá (mã HS 84662010) đều được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là 0%, thay vì phải chịu mức thuế nhập khẩu thông thường là 5%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Tố Uyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và quy trình quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa thương mại quốc tế. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về hoạt động kinh doanh, kim ngạch và quy trình tác nghiệp ngoại thương tại Công ty TNHH Dụng cụ An Mi giai đoạn 2020 - 2022 đối với thị trường trọng điểm Trung Quốc. Các phân tích về khâu giao nhận FOB, phân luồng hải quan, áp mã HS hưởng ưu đãi thuế ACFTA và phương thức thanh toán T/T mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhập khẩu mặt hàng thiết bị cơ khí chính xác.