Chương 1: Tổng quan của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng dụng cụ cơ khí chính xác từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH dụng cụ An Mi. Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Chương 3 : Thực trạng của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng dụng cụ cơ khí chính xác từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH dụng cụ An Mi. Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp để hoàn thiện quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng dụng cụ cơ khí chính xác từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH dụng cụ An Mi.
6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 2. Lý thuyết về hợp đồng nhập khẩu 2. Khái niệm về hợp đồng nhập khẩu (hợp đồng thương mại quốc tế) Hiện nay, có nhiều khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế được đưa ra. Điều 16 Luật Thương mại (2005) định nghĩa như sau: “Hợp đồng mua bán ngoại thương là hợp đồng ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nước ngoài”.
Trong đó, “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Hay theo giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2014): “Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thoả thuận về thương mại giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau”. Trong đó, “Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài, thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hoá và thanh toán tiền hàng”. Đặc điểm và nội dung của hợp đồng nhập khẩu Về đặc điểm: Thứ nhất, chủ thể tham gia ký kết hợp đồng: Là các thương nhân (bên xuất khẩu và bên nhập khẩu) có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.
Thứ hai, đối tượng của hợp đồng: Là hàng hóa hoặc dịch vụ có sự dịch chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác. Hàng hóa nhập khẩu phải là hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định của Nhà nước. Thứ ba, đồng tiền thanh toán: Là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc với cả hai bên chủ thể tham gia ký kết hợp đồng. Theo đó, các bên có thể chọn đồng tiền thanh toán là ngoại tệ của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hoặc một nước thứ ba.
Thứ tư, nguồn luật điều chỉnh: Do có yếu tố nước ngoài nên nguồn luật điều chỉnh hợp đồng NK bao gồm: Luật quốc tế, luật quốc gia và tập quán thương mại quốc tế. Về nội dung của hợp đồng thương mại quốc tế: 7 Một hợp đồng thương mại quốc tế thường có hai phần chính: phần những điều trình bày và các điều khoản về điều kiện. Trong đó: - Phần trình bày chung bao gồm: Số hợp đồng (Contract No.), Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng, Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng, Các định nghĩa dùng trong hợp đồng, Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng - Phần các điều khoản và điều kiện của hợp đồng: Các điều khoản về hàng hóa: điều khoản về tên hàng, số lượng, chất lượng, bao bì, ký mã hiệu; Các điều khoản về tài chính: điều khoản về giá cả, cơ sở của giá cả thanh toán, điều khoản về thanh toán; Các điều khoản về vận tải: điều kiện giao hàng, thuê tàu, thời gian và địa điểm giao hàng, điều khoản về bảo hiểm cho hàng hoá; Các điều khoản pháp lý: luật áp dụng vào hợp đồng, khiếu nại, bất khả kháng, phạt và bồi thường thiệt hại, bảo hành, trọng tài, thời gian, hiệu lực của hợp đồng; Các điều khoản khác. Đây là những điều khoản cơ bản nhất của một hợp đồng thương mại quốc tế.
Tuy nhiên, trong thực tế, tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, từng hợp đồng nhất định mà tên và nội dung các điều khoản có thể thay đổi cho phù hợp. Vai trò của hợp đồng nhập khẩu Hợp đồng nhập khẩu giữ một vai trò quan trọng đối với thương mại quốc tế trong việc xác nhận những nội dung giao dịch các bên đã thoả thuận và cam kết thực hiện; đồng thời xác nhận các quyền và trách nhiệm của người bán và người mua, giúp người nhập khẩu giảm thiểu những rủi ro bằng các thỏa thuận kinh doanh đã ký kết. Bên cạnh đó, hợp đồng nhập khẩu còn là cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan trọng để khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện toàn bộ hay từng phần nghĩa vụ của mình đã thoả thuận trong hợp đồng. Hợp đồng nhập khẩu cũng là cơ sở quan trọng để Nhà nước quản lý và phát triển kinh tế của đất nước, để các cơ quan Nhà nước như Hải quan, cơ quan thuế,.
thực hiện các chức năng của mình trong lĩnh vực có liên quan. Ngoài ra, hợp đồng nhập khẩu là cơ sở để các bên ký kết các hợp đồng khác, bao gồm: Hợp đồng vận chuyển, 8 hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng bảo lãnh,… cũng như là cơ sở cho các chứng từ quan trọng như: Hóa đơn thương mại (Invoice), Phiếu đóng gói (Packing list),… 2. Cơ sở pháp lý của hợp đồng nhập khẩu Tại Việt Nam, hợp đồng thương mại có hiệu lực khi thỏa mãn bốn điều kiện sau: - Đối tượng của hợp đồng hợp pháp; - Chủ thể của hợp đồng hợp pháp, phải đảm bảo có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh, có quyền xuất khẩu/nhập khẩu trực tiếp; - Nội dung hợp đồng hợp pháp; - Hình thức hợp đồng hợp pháp là dưới dạng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị pháp lý tương đương. Về nguồn luật điều chỉnh, do hợp đồng thương mại quốc tế có sự tham gia của yếu tố nước ngoài nên nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm luật quốc tế, luật quốc gia và tập quán thương mại quốc tế, trong đó có thể kể đến Hiệp định GATT, GATS của WTO, Công ước Viên về mua bán hàng hoá quốc tế năm 1980, bộ quy tắc về các điều kiện thương mại quốc tế INCOTERMS, … 2.
Lý thuyết về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2. Khái niệm quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2014): “Thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp được đan kết chặt chẽ với nhau. Quản trị quá trình thực hiện hợp đồng là để công việc, các tác nghiệp được diễn ra theo đúng nội dung, thời gian và đặt hiệu quả công việc cao nhất”. Do đó, quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là hoạt động quản trị quy trình gồm hoạch định, lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu; tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu; và giám sát, điều hành các hoạt động trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng diễn ra đúng quy định, đúng trình tự và đúng thời hạn của hợp đồng.
Ý nghĩa của quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một chuỗi các quy trình các công việc kế tiếp được đan kết chặt chẽ với nhau. Quản trị quá trình thực hiện hợp đồng thương mại 9 quốc tế giúp cho các công việc, các tác nghiệp được diễn ra theo đúng nội dung, theo đúng thời gian và đạt hiệu quả cao nhất. Cụ thể là: - Lập kế hoạch có tác dụng định hướng cho tất cả các hoạt động trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu; phân tích và dự báo trước những thời cơ, thách thức, khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện hợp đồng từ đó chủ động giải quyết để nắm bắt cơ hội và hạn chế rủi ro. Ngoài ra, lập kế hoạch là cơ sở để phân quyền, nhiệm vụ, thực hiện sự phối hợp các yếu tố, các bộ phận trong tổ chức và là cơ sở để triển khai kiểm tra, điều chỉnh các hoạt động khác.
- Tổ chức thực hiện hợp đồng là triển khai từng bước trong việc lập kế hoạch. Đây là bước quan trọng vì nó quyết định sự thành công hay thất bại của cả một quy trình thực hiện. Do vậy, việc tổ chức thực hiện hợp đồng là cơ sở tổ chức thực hiện tốt cho từng mắt xích công việc theo hợp đồng, theo một trình tự logic kế tiếp nhau. - Giám sát và điều hành có ý nghĩa quan trọng đến kết quả cuối cùng của cả quy trinh thực hiện hợp đồng.
Việc giám sát giúp hệ thống phát hiện được các lỗi sai và sự thiếu sót khi thực hiện để báo động sớm và có giải pháp khắc phục các sự cố đó. Điều hành là hoạt động điều phối các hoạt động khác trong cả quy trình được diễn ra một cách liên tục và hiệu quả, khi có sự sai sót xảy ra thì sẽ điều phối các nguồn lực để có thể giải quyết hoặc hạn chế được những sự sai sót đó. Nội dung quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2. Bước 1: Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu Căn cứ để lập kế hoạch thực hiện hợp đồng Doanh nghiệp nhập khẩu tiến hành lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu dựa trên các căn cứ sau: hợp đồng đã ký kết; điều kiện thực tế của doanh nghiệp; điều kiện môi trường chung và điều kiện thực tế của đối tác.
Trình tự lập kế hoạch Trong bước Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu tiến hành lập kế hoạch theo trình tự bao gồm 3 bước sau: - Chuẩn bị lập kế hoạch: Thu thập các thông tin, phân tích các yếu tố vĩ mô như: các chính sách, quy định của Nhà nước, các quy định về hải quan, ngân hàng, các thủ tục giấy phép cần thiết; các yếu tố bên trong bao gồm: khả năng sản xuất, kinh doanh, 10 các nguồn lực của doanh nghiệp; nghiên cứu và phân tích các nội dung của hợp đồng nhập khẩu. - Tiến hành lập kế hoạch: Xác định chỉ tiêu cần đạt được, các nội dung công việc và lên kế hoạch cho từng nội dung công việc, tính toán thời điểm và cách tiến hành, phân bố các nguồn lực cho từng bước trong quy trình thực hiện hợp đồng.