Quản Trị Công Ty Cổ Phần Mô Hình Có Ban Kiểm Soát Theo Pháp Luật Doanh Nghiệp Việt Nam

Khám phá quy định về quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Tìm hiểu chi tiết và cập nhật mới nhất.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

194
10
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về các học thuyết nền tảng của quản trị công ty cổ phần

1.3. Các nghiên cứu đề cập đến nguyên tắc quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

1.4. Nhóm các nghiên cứu về các nội dung của quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

1.5. Đánh giá tình hình nghiên cứu và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.6. Những kết quả nghiên cứu mà luận án sẽ kế thừa

1.7. Một số vấn đề chưa được giải quyết cần tiếp tục nghiên cứu

1.8. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

1.9. Câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔ HÌNH CÓ BAN KIỂM SOÁT THEO PHÁP LUẬT

2.1. Khái niệm, đặc điểm về công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.2. Khái niệm, đặc điểm của công ty cổ phần

2.3. Khái niệm, đặc điểm của công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.4. Khái niệm về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.5. Nguyên tắc pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.6. Nội dung pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.7. Quyền của cổ đông trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.8. Cơ cấu tổ chức và các thiết chế quản lý trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.9. Đại diện và trách nhiệm của người quản lý trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.10. Công bố thông tin và minh bạch thông tin trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.11. Kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔ HÌNH CÓ BAN KIỂM SOÁT THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Thực trạng bảo vệ quyền của cổ đông trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.2. Quy định về các quyền của cổ đông trong công ty cổ phần có ban kiểm soát

3.3. Quy định bảo vệ quyền của cổ đông trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.4. Cơ cấu tổ chức và các thiết chế quản lý trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.5. Đại hội đồng cổ đông

3.6. Hội đồng quản trị

3.7. Giám đốc/Tổng Giám đốc

3.8. Ban kiểm soát

3.9. Đại diện và trách nhiệm của người quản lý trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.10. Xác định người đại diện và người quản lý trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.11. Nghĩa vụ của người quản lý trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.12. Công bố thông tin và minh bạch thông tin trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.13. Công bố thông tin định kỳ

3.14. Công bố thông tin bất thường

3.15. Công bố thông tin của công ty đại chúng

3.16. Thực tiễn thực hiện công khai, minh bạch thông tin của công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.17. Kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.18. Nhận diện giao dịch có khả năng tư lợi

3.19. Biện pháp kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔ HÌNH CÓ BAN KIỂM SOÁT

4.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

4.3. Giải pháp đảm bảo quyền của cổ đông trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

4.4. Hoàn thiện quy định pháp luật về cơ cấu tổ chức và các thiết chế quản lý trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

4.5. Hoàn thiện quy định về đại diện và trách nhiệm của người quản lý trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

4.6. Hoàn thiện quy định về công bố thông tin và minh bạch thông tin trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

4.7. Hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

4.8. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

4.9. Giải pháp nâng cao nhận thức về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

4.10. Giải pháp hoàn thiện các văn bản nội bộ công ty về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

4.11. Giải pháp nâng cao năng lực các thiết chế liên quan đến quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Công Ty Cổ Phần Ban Kiểm Soát

Quản trị công ty cổ phần hiện nay là một chủ đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các công ty, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước. Tại Việt Nam, quản trị công ty cổ phần còn khá mới mẻ so với lịch sử phát triển hàng trăm năm ở Châu Âu. Quản trị công ty nói chung và quản trị công ty cổ phần nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo sự hài hòa các mối quan hệ trong công ty, thúc đẩy hoạt động và tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn. Nó còn góp phần tích cực vào việc tăng cường giá trị doanh nghiệp, tăng cường đầu tư và phát triển bền vững. Theo tài liệu nghiên cứu, "Quản trị công ty nói chung và quản trị công ty cổ phần nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nên sự hài hòa các mối quan hệ trong công ty".

1.1. Vai Trò của Mô Hình Quản Trị Công Ty Cổ Phần Hiện Đại

Mô hình quản trị công ty cổ phần hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Mô hình này tập trung vào việc thiết lập cơ chế kiểm soát, giám sát chặt chẽ, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của người quản lý. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của cổ đông và các bên liên quan, đồng thời thu hút đầu tư và nâng cao uy tín của công ty. Cơ chế này thúc đẩy sự tin tưởng của nhà đầu tư và tạo điều kiện cho sự phát triển lâu dài của công ty cổ phần.

1.2. Giới Thiệu về Chức Năng và Nhiệm Vụ của Ban Kiểm Soát

Ban kiểm soát (BKS) là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần. Chức năng chính của BKS là kiểm tra, giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Giám đốc (BGĐ) và các bộ phận khác trong công ty. BKS có nhiệm vụ đảm bảo rằng các hoạt động của công ty tuân thủ pháp luật, điều lệ công ty và các quy định nội bộ. BKS cũng có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) về tình hình hoạt động của công ty và kết quả kiểm tra, giám sát.

1.3. Tầm Quan Trọng Của Việc Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam là vô cùng quan trọng. Hoạt động quản trị công ty tốt là yếu tố then chốt để giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, đa dạng hóa các nguồn lực. Việc lựa chọn mô hình quản trị công ty cổ phần phù hợp, trong đó có mô hình có ban kiểm soát, cần được xem xét dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm cả hệ thống pháp luật và đặc thù của từng doanh nghiệp. Điều này thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

II. Thực Trạng Quản Trị Công Ty Cổ Phần Vấn Đề Thách Thức

Thực tế cho thấy, quản trị công ty cổ phần nói chung, quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát đã và đang hình thành, phát triển ngày càng nhiều cả về số lượng và quy mô. Tuy nhiên năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp này ở Việt Nam vẫn còn yếu do hoạt động quản trị trong công ty còn thiếu chặt chẽ, thiếu sự phối hợp thống nhất về chức năng, nhiệm vụ giữa các thành phần cơ cấu tổ chức lên công ty. Nhiều vụ việc tranh chấp nội bộ, nhiều hành vi lợi dụng vai trò, ảnh hưởng của người quản lý để trục lợi, làm thiệt hại đến lợi ích của cổ đông vẫn xảy ra thường xuyên.

2.1. Bất Cập Trong Bảo Vệ Quyền Lợi Cổ Đông Hiện Nay

Một trong những thách thức lớn nhất trong quản trị công ty cổ phần hiện nay là bảo vệ quyền lợi của cổ đông, đặc biệt là cổ đông thiểu số. Các quy định pháp luật về quyền cổ đông còn chưa đầy đủ và hiệu quả, dẫn đến tình trạng cổ đông thiểu số bị chèn ép, thông tin bị bưng bít. Điều này làm giảm niềm tin của nhà đầu tư và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. Cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động của công ty cổ phần.

2.2. Yếu Kém Trong Hoạt Động Kiểm Soát Nội Bộ Công Ty

Hệ thống kiểm soát nội bộ trong nhiều công ty cổ phần còn yếu kém, thiếu chuyên nghiệp, chưa đủ sức ngăn chặn các hành vi sai phạm. Ban kiểm soát (BKS) ở nhiều công ty hoạt động hình thức, không thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ. Điều này tạo kẽ hở cho các hành vi gian lận, tham nhũng, gây thiệt hại cho công ty và các cổ đông. Cần nâng cao năng lực và tính độc lập của BKS, đồng thời tăng cường giám sát từ bên ngoài để đảm bảo hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.

2.3. Thiếu Minh Bạch và Công Khai Thông Tin Về Hoạt Động

Công bố thông tinminh bạch thông tin là yếu tố then chốt để đảm bảo quản trị công ty hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều công ty cổ phần chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin, thông tin cung cấp thiếu chính xác, kịp thời và đầy đủ. Điều này gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc đánh giá và ra quyết định. Cần tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về công bố thông tin, đồng thời khuyến khích các công ty áp dụng các chuẩn mực quốc tế về minh bạch.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Trị Công Ty 5 Bước Đột Phá

Để nâng cao hiệu quả quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện, từ hoàn thiện khung pháp lý đến nâng cao năng lực của các chủ thể liên quan. Các giải pháp cần tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của cổ đông, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và khuyến khích văn hóa tuân thủ.

3.1. Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động của Ban Kiểm Soát

Để Ban kiểm soát (BKS) hoạt động hiệu quả, cần nâng cao năng lực và tính độc lập của các kiểm soát viên. Các kiểm soát viên cần được đào tạo bài bản về chuyên môn, nghiệp vụ và có phẩm chất đạo đức tốt. Cần có cơ chế đảm bảo tính độc lập của BKS, tránh sự can thiệp từ HĐQT và BGĐ. BKS cần được trao quyền đầy đủ để thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ về kết quả hoạt động của mình. Theo đó, nâng cao năng lực Ban kiểm soát là nhiệm vụ quan trọng.

3.2. Tăng Cường Quyền Hạn và Trách Nhiệm cho Cổ Đông

Cần tăng cường quyền hạn của cổ đông trong việc tham gia vào các quyết định quan trọng của công ty, như bầu cử, bãi nhiệm thành viên HĐQT, BKS, thông qua các dự án đầu tư lớn. Cần tạo điều kiện cho cổ đông tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác. Cần có cơ chế bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số khi có xung đột lợi ích với cổ đông lớn. Quyền hạn của cổ đông cần được pháp luật bảo vệ.

3.3. Thúc Đẩy Minh Bạch Thông Tin Và Tuân Thủ Pháp Luật

Thúc đẩy minh bạch thông tin và tuân thủ pháp luật bằng cách tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về công bố thông tin, giao dịch nội gián, thao túng thị trường. Cần khuyến khích các công ty áp dụng các chuẩn mực quốc tế về quản trị công ty, như Bộ nguyên tắc quản trị công ty của OECD. Cần tăng cường vai trò của các tổ chức tự quản, như Hiệp hội các nhà đầu tư, trong việc giám sát hoạt động của các công ty cổ phần.

IV. Ứng Dụng Quản Trị Công Ty Cổ Phần Vào Thực Tiễn Doanh Nghiệp

Việc áp dụng các nguyên tắc và giải pháp quản trị công ty cổ phần hiệu quả có thể mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp, bao gồm nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường tính minh bạch, thu hút đầu tư và tạo dựng uy tín. Tuy nhiên, việc áp dụng cần được thực hiện một cách linh hoạt và phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp, đồng thời cần có sự cam kết và ủng hộ từ lãnh đạo cấp cao.

4.1. Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Chú Trọng Đạo Đức Nghề Nghiệp

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp chú trọng đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Cần tạo môi trường làm việc công bằng, minh bạch và tôn trọng lẫn nhau. Cần có cơ chế khuyến khích và khen thưởng các cá nhân, tập thể có đóng góp tích cực vào sự phát triển của công ty. Đạo đức nghề nghiệp giúp công ty phát triển bền vững.

4.2. Tối Ưu Hóa Cơ Cấu Tổ Chức và Quy Trình Quản Lý

Tối ưu hóa cơ cấu tổ chức, quy trình quản lý, phân công rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận, cá nhân. Cần xây dựng hệ thống báo cáo, đánh giá hiệu quả hoạt động một cách khách quan, minh bạch. Cần áp dụng các công nghệ thông tin hiện đại vào quản lý, điều hành doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức cần được tối ưu để nâng cao hiệu quả.

4.3. Đảm Bảo Tuân Thủ Luật Pháp và Các Quy Định Liên Quan

Tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Cần xây dựng hệ thống kiểm soát tuân thủ hiệu quả, đảm bảo rằng các hoạt động của công ty tuân thủ pháp luật, điều lệ công ty và các quy định nội bộ. Cần thường xuyên cập nhật và đánh giá các rủi ro pháp lý, đồng thời có biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro. Tuân thủ luật pháp là bắt buộc để hoạt động kinh doanh hợp pháp.

V. Kết Luận và Triển Vọng Quản Trị Công Ty Cổ Phần

Quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát là một vấn đề phức tạp và đòi hỏi sự nỗ lực từ nhiều phía. Tuy nhiên, với sự hoàn thiện của khung pháp lý, sự nâng cao nhận thức của các chủ thể liên quan và việc áp dụng các giải pháp quản trị công ty hiệu quả, công ty cổ phần Việt Nam có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư và phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

5.1. Tóm Tắt Các Bài Học Kinh Nghiệm Quý Báu Về Quản Trị

Các bài học kinh nghiệm về quản trị công ty thành công cho thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi cổ đông, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả và khuyến khích văn hóa tuân thủ. Cần linh hoạt áp dụng các nguyên tắc quản trị công ty phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp, đồng thời không ngừng học hỏi và cải tiến để nâng cao hiệu quả quản trị.

5.2. Dự Báo Xu Hướng Phát Triển Quản Trị Công Ty Trong Tương Lai

Xu hướng phát triển quản trị công ty trong tương lai sẽ tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường vai trò của các yếu tố môi trường, xã hội và quản trị (ESG), khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan và nâng cao tính minh bạch. Các công ty cổ phần cần chủ động thích ứng với những thay đổi này để duy trì lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững. Quản trị công ty sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 1. Nhóm các công trình nghiên cứu về các học thuyết nền tảng của quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát Trong các loại hình công ty thì công ty cổ phần với đặt điểm là công ty đối vốn điển hình, là một trong những chủ thể kinh doanh phổ biến và quan trọng bậc nhất trong môi trường thương mại của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới. Quản trị công ty vì vậy rất được quan tâm và được nhắc đến nhiều trong các công trình nghiên cứu từ xưa đến nay, đặc biệt là các học thuyết kinh điển trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Học thuyết về pháp nhân Trong các loại hình công ty thì tư cách pháp nhân của công ty cổ phần không bị đem ra bàn cãi. Với tư cách là một pháp nhân, việc nghiên cứu các học thuyết pháp nhân có nhiều ý nghĩa để lý giải các vấn đề quản trị công ty cổ phần, vì vậy đa phần các quốc gia lựa chọn học thuyết pháp nhân để xây dựng các quy định pháp lý về quản trị công ty. Có thể kể đến những học thuyết về pháp nhân sau: Học thuyết pháp nhân là một hư cấu pháp lý (học thuyết cổ điển): Theo thuyết này, ngoài thể nhân (con người) thì các chủ thể quyền lợi khác chỉ là những chủ thể giả tạo, do pháp luật tạo ra. Cùng với khả năng tạo ra pháp nhân, luật pháp cũng có thể tước bỏ sự tồn tại của pháp nhân đó.

Học thuyết này đã không lý giải tại sao cần phải tạo đặt ra hư cấu ấy. Học thuyết phủ nhận pháp nhân, học thuyết này cố gắng chứng minh thể nhân (con người) là người cuối cùng thu được lợi nhuận từ các quan hệ pháp lý và kết luận ngoài thể nhân không tồn tại bất cứ một chủ thể nào khác, pháp nhân chỉ là một hư cấu để che đậy một sự thực và không công nhận pháp nhân. Học thuyết này cũng đã bị chỉ trích vì đã không chú trọng yếu tố thời gian và không thể coi quyền lợi của pháp nhân chỉ là các quyền lợi của hội viên được. Học thuyết thừa nhận tính cách thực sự của pháp nhân chỉ ra rằng: các pháp nhân không do các quốc gia hay quyền lập pháp tạo lập ra được.

Quốc gia chỉ chứng nhận và kiểm soát các pháp nhân ấy mà thôi. Học thuyết này là tiền đề cho tự do ý chí và tự do lập hội. Học thuyết này cũng được pháp luật của các nước thừa nhận và sử dụng để xây dựng những quy định pháp lý về hội kinh doanh hoặc công ty. Khi nghiên cứu về quản trị công ty cổ phần, các học thuyết về pháp nhân 7 sẽ là nguồn gốc để giải thích vai trò của người đại diện; sự xung đột lợi ích giữa người quản lý và công ty; vấn đề kiểm soát giao dịch tư lợi… Lý thuyết về đại diện Trong tác phẩm An Inquiry into the Nature and Cause of the Wealth of Nation thường được gọi là The Wealth of Nations (Tìm hiểu về bản chất và nguồn gốc của cải của các quốc gia) là tác phẩm kinh điển của kinh tế chính trị do Adam Smith viết và xuất bản lần đầu năm 1776.

Adam Smith đã cho rằng với đặc tính của công việc quản lý, các cổ đông không nên kỳ vọng và tin tưởng rằng người quản lý công ty sẽ hành động như họ muốn, bởi lẽ người quản lý công ty luôn có xu hướng thiếu siêng năng, mẫn cán và lợi dụng vị trí của mình để tìm kiếm lợi ích cá nhân cho chính họ hơn là cho các cổ đông và công ty1. Lý thuyết về đại diện được phát triển bởi Alchian và Demsetz năm 1972 sau đó được Jensen và Meckling phát triển thêm. Tiêu biểu như nghiên cứu của Jensen.MC và Meckling.WH (1976), Theory of Firm: Managerial Behaviour, Agency Costs and Ownership Structure, Journal of Financial Economics. Trong lý thuyết này, các cổ đông là các chủ sở hữu hoặc là người đứng đầu công ty, thuê những người khác thực hiện công việc.

Bên cạnh việc phân tích những ưu điểm của quan hệ đại diện trong nền kinh tế hiện đại, lý thuyết đại diện còn chỉ ra những hạn chế mà người đại diện có thể lạm dụng để trục lợi cá nhân. Luận đề chính của tác phẩm "Của cải" của Adam Smith dựa trên niềm tin rằng "mỗi con người đều chính thức bị thúc đẩy bởi tư lợi". Trong khi các cổ đông kỳ vọng những người đại diện, quản lý hành động vì lợi ích của cổ đông thì chính vấn đề đại diện và sự phân tách giữa sở hữu và quản lý có thể dẫn tới việc nhà quản lý hành động không nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị của cổ đông, mà có thể vì lợi ích của chính bản thân họ. Theo lý thuyết về đại diện, vấn đề xung đột lợi ích lần đầu được Adam Smith nhấn mạnh trong thế kỷ XVIII, sau đó được khám phá bởi Ross.A (1973), The Economic Theory of Agency: The Principal’s Problem, The American Economic Review, và lý thuyết về đại diện của của Jensen, Meckling lại tiếp tục mô tả chi tiết hơn vấn đề này.

Nghiên cứu này đã chỉ ra xung đột lợi ích có thể tồn tại ngay trong mỗi bộ phận quản trị, chẳng hạn giữa các cổ đông (cổ đông đa số và cổ đông thiểu số; cổ đông kiểm soát và cổ đông không kiểm soát; cổ đông cá nhân và cổ đông tổ chức); 1 Adam Smith, The Wealth of Nations, 1776, tr. 8 giữa các thành viên HĐQT (điều hành và không điều hành; bên trong và bên ngoài; độc lập và phụ thuộc)2. Do đó, để giải quyết được các vấn đề xung đột lợi ích nảy sinh từ cơ chế đại diện trong quản trị công ty, lý thuyết này đã đưa ra hai giải pháp là: (1) thiết lập những cơ chế đãi ngộ (compensation mechanisms) thích hợp cho các nhà quản trị, chế độ thù lao và lương thưởng xứng đáng sẽ khiến cho người đại diện ham hoạt động hơn, chăm chỉ hơn và hữu hiệu hơn; (2) thiết lập cơ chế giám sát (supervisory mechanisms) hiệu quả để hạn chế những hành vi không bình thường, tư lợi của người quản lý công ty, cơ chế giám sát hữu hiệu nhất là thông qua những thành viên HĐQT độc lập và thành viên BKS độc lập. Lý thuyết về sự phân chia quyền lực Lý thuyết về sự phân chia quyền lực trong công ty hiện đại đã xuất hiện từ những năm 30 của thế kỷ trước.

Vấn đề phát sinh từ việc phân tách quyền sở hữu và kiểm soát trong lý thuyết đại diện đã được đưa ra trong công trình nghiên cứu: Davis, JH, Schoorman, FD và Donaldson, L (1997), Towards a Stewardship Theory of Management, Academy of Management Review. Các học giả về luật công ty hiện đại quan tâm đến sự phân tách giữa sở hữu và quản trị (the separation of ownership and control), đặc biệt trong các CTCP có nhiều cổ đông, nhất là các công ty niêm yết (listed firms), nơi mà các cổ đông chỉ quan tâm đến giá trị cổ phiếu trên thị trường, cùng với một quyền rất quan trọng là lựa chọn các nhà quản trị mang lại giá trị cao nhất có thể cho cổ phần của họ. Theo cuốn sách, Học thuyết Doanh nghiệp, Nxb. Lao động – xã hội năm 2018 thì sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền quản lý doanh nghiệp này dẫn đến hậu quả là “giám đốc của các doanh nghiệp này trở thành những người quản lý tài chính của người khác… một cách bất cẩn và lãng phí” chứ không “thực sự nghiêm túc như cách mà những người chủ doanh nghiệp xử lý vốn của chính họ” (Smith, 1776).

Đây chính là vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp cổ phần hiện nay đã đang và sẽ luôn phải đối mặt để xử lý3. Lý thuyết người quản lý Ở góc nhìn trái ngược với lý thuyết đại diện, lý thuyết người quản lý (Stewardship Theory) xem xét những tình huống mà lợi ích của nhà quản lý không có 2 Nguyễn Thanh Lý (2020), Sách chuyên khảo “Kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty đại chúng theo pháp luật Việt Nam”, Nxb. Khoa học xã hội, tr. Dẫn theo: Nhâm Phong Tuân và Nguyễn Anh Tuấn (2013), Quản trị công ty vấn đề đại diện của các công ty đại chúng tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và kinh doanh, tập 29, số 1/2013.

3 Phan Thanh Tú, Vũ Mạnh Chiến, Phạm Văn Kiệm, Lưu Đức Tuyến, Nguyễn Thị Hồng Nga (2018), “Chương 11: Học thuyết đại diện”, trong sách Học Thuyết Doanh Nghiệp, NXB Lao Động – Xã Hội, trang 205-233. 9 xung đột với lợi ích của chủ sở hữu hoặc nhà quản lý xem lợi ích của mình đi cùng lợi ích của chủ sở hữu. Lý thuyết này có thể nghiên cứu thông qua một số công trình như: James H. David Schoorman & Lex Donaldson (1997), “Toward a Stewardship Theory of Management”, The Academy of Management Review; C.

Smallman (2004), Exploring Theoretical Paradigm in Corporate Governance, International Journal of Business Governance and Ethics, Vol. Kent Baker & Ronald Anderson (2012), Quản trị doanh nghiệp – Lý thuyết, nghiên cứu và thực hành (dịch từ nguyên bản tiếng Anh: Corporate Governance – A synthesis of theory, research, and practice), NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh… Lý thuyết này lập luận rằng khi người quản lý và công ty đồng nhất mục tiêu, các nhà quản lý quan niệm thành công của công ty là thành công của chính họ và điều này sẽ góp phần xây dựng hình ảnh cá nhân mình. Bằng xu hướng thiên về hành động cho lợi ích của của công ty, người quản lý sẽ nhận được lợi ích bền vững, nhiều hơn là hành vi theo chủ nghĩa cá nhân. Dựa trên lý thuyết này, cơ cấu tổ chức và các nội dung quản trị của công ty sẽ hướng đến việc tạo điều kiện và trao quyền cho người quản lý thay vì cơ chế giám sát và kiểm soát theo lý thuyết đại diện.

Lý thuyết các bên liên quan Lý thuyết các bên liên quan được khởi đầu từ nghiên cứu của Freman (1984) về quản trị tổ chức và đạo đức kinh doanh, các nghiên cứu có thể kể đến như: R.Edward Freeman (1984), Strategic Management: A Stakeholder Approach, Pitman Publishing, Boston, MA; Max BE. Clarkson (1995), A Stakerholder Framework for Analysing and Evaluating Corporate Social Performance, Academy of Management Review, Vol. Lý thuyết này mô tả mối quan hệ giữa công ty với các bên liên quan gồm: Nhân viên (employees); người quản lý (manager); chủ sở hữu (owners); nhà cung cấp (suppliers); xã hội (society); chính quyền (government); chủ nợ (creditors); các cổ đông (shareholders); khách hàng (customers).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Trị Công Ty Cổ Phần Mô Hình Có Ban Kiểm Soát: Thực Trạng và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam, đặc biệt là vai trò của ban kiểm soát trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý. Tài liệu nêu rõ những thách thức mà các công ty cổ phần đang phải đối mặt, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện mô hình quản trị này. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về cơ cấu quản trị, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc hoặc nghiên cứu của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về vai trò và thẩm quyền của ban kiểm soát công ty cổ phần thực tiễn tại công ty cổ phần sm group, nơi phân tích sâu hơn về vai trò của ban kiểm soát trong các công ty cổ phần. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học thực trạng quy định về tổ chức quản lý công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông là cá nhân theo luật doanh nghiệp 2014 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý liên quan đến quản lý công ty cổ phần. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động của việc sáp nhập và mua lại đối với hiệu quả của các doanh nghiệp ở việt nam luận văn thạc sĩ sẽ cung cấp cái nhìn về ảnh hưởng của các hoạt động sáp nhập và mua lại đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, một khía cạnh quan trọng trong quản trị công ty.