Chương 1: NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE BAN KIEM SOÁT CÔNG TY CO PHAN 111. Một số vấn đề lý luận chung về Công ty cỗ phần. LLL So lược về lich sử lành shành và phát » ‘Vao khoảng đâu thé kỉ XVI, ở một số thành phố lớn cia một số nước Châu Âu có điều kiện địa lí thuận lợi cho việc giao lưu buôn ban đã xuất hiện các công ti đối vẫn đâu tiên. Sư ra đổi của các công ti kinh doanh kéo theo đó là nhu cầu cân phải có luật lệ vé công ti.
Lich sử luật công ti gắn liên với các quy định vẻ liên kết, hop đồng và các quan h ng nẵn trong Luật La Mã. Luật công tỉ hiến đại ra đời cùng với thời ky tư do hóa tư sẵn. Các công ti hoạt đông theo luật tư và chịu rất it sự giám sát của Nha nước. Sang thé kỉ XIX, CTCP phát triển mạnh mẽ.
Các CTCP xuất hiện tại thời điểm nay có nhiều ưu. điểm so với các công ti đối nhân, được người kinh doanh ưa chuồng, tao điều. kiện cho các nha dau tư sẵn sảng đầu tư vào các khu vực rủi ro lớn va khả. năng họ phân tán vốn đâu tư vào nhiều cơ sở kinh doanh khác nhau, tao điều kiện cho thị trường vén ra đời, phát triển Bên cạnh những ưu điểm đó, CTCP cũng có những hạn ché Do chỉ chiu trách nhiệm hữu hạn nên dễ gây rũi ro cho khách hàng, Mat khác, do chỉ quan tâm đến vốn góp nên thành viên rất đông có thé dẫn tởi sự phân hóa các nhóm quyên lợi trong công ti, việc quan 1í công ti rất phức tap? Ở Việt Nam, mặc du hoạt động thương mại đã có tir lâu va trong lịch sử hoạt động thương mai được điển chỉnh bằng thông lê thương mai nhưng không có một bộ luật chuyên ngành điều chỉnh hoạt đông nay cho đến những “hưởng Đụ học Luật Hi Nội, 2015, Geo inh Lot Thương Mái Việt Nưa, Nhì mắt bin Căng anni dine it năm 1931, những quy định đầu tiên được để cập trong “dân luật thí han Hai các tòa Nam - an Bắc ".
Năm 1944, chính quyển Bảo Đại xây dựng Bộ luật thương mai trung phân. Tir sau năm 1954, dat nước chia làm hai miễn, do đó có hai hệ thông pháp luật khác nhau, ở mién Bắc bắt dau xây dựng nên kinh tế kế hoạch tập trung với hai thành phan kinh tế chủ yếu là quốc doanh va tập thể, do đó công không tôn tại và cũng không có luật công tỉ. Năm 1972, chính quyển Sai Gòn ban hành Bộ luật thương mai Việt Nam cộng hòa. Từ năm 1986, Đăng ta để ra đường lỗi zây dựng nén kinh tế hàng hóa nhiều thành phân theo cơ chế thi trường có sự quản lí của Nhà nước, Với chính sách kinh tế đó đã tạo điều kiện cho các công ti trong đó có CTCP ra đời.
Ngày 21/12/1990, Quốc hội khóa VIII thông qua Luật công tỉ. Qua hơn 8 năm áp dung, bên canh những kết quả tích cực dat được, Luât công ti dan bộc 16 những điểm thiếu sót, không theo kịp sự phát triển của nên kinh tế Ngày. 12/6/1999, Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp thay thé cho Luật công tú. Sau đó, Luật nay đã được thay thé bởi Luật Doanh nghiệp năm 2005.
nay, hoạt động của các doanh nghiệp thực hiện theo quy đính mới nhất của Luật Doanh nghiệp 2014` CTCP được quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau: “CTCP là doanh nghiệp, trong đó a) Von điều lệ được chia thành nhiều phân bằng nhan gọi là cỗ phần; b) Cổ đồng có thé là tổ chức, cá nhân; số lương cỗ đông tối thiểu là 03 và không han ché số lương tốt da; ©) C6 đông chỉ chin: trách nhiễm về các khoản nơ và nghĩa vụ tài sẵn khác của doanh nghiép trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, Thất Donhtnghệp Vit Nam 201% 4) Cỗ đông có quyén tự do ciuyễn nhượng cỗ phần của minh cho người khác, trừ trường hợp quy dinh tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điễu 126 của Tuật Doanh nghiệp 2014. Đặc diémpháp lí của Công ty cỗ phần Tir góc độ pháp li, có thể khái quát những đặc trưng cơ bản của CTCP. Thứ: 1a một thúc có tư cách pháp nhân. Đâyla loại hình công tỉ có tính tổ chức cao, hoàn thiện về vén, hoạt động mang tính xã hội cao.
"Thứ hai, CTCP chiu trách nhiệm bằng tai sin riêng của công ti, Diéu đó thể hiện công ti chi chịu trách nhiệm vé các khoản nợ cia công ti bằng tải sản của công ti, các thành viên công ti chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công tí trong phạm vị số vốn họ đã góp. Thứ ba, vốn cơ bản của công ti được chia thanh các cổ phan Trong quá trình hoạt động, CTCP được phát hảnh các loại chứng khoán ra thi trường để công khai huy đông vốn trong công chúng Do dé sự ra đời của CTCP gin liên với sự ra đời của thị trường chứng khoán. Việc chuyển nhượng phân vấn góp được thực hiện để dang thông qua hành vi bán cổ phiểu. Thứ tư, CTCP có số lượng thành viên không hạn chế, thành viên có thể 1a cá nhân hoặc tổ chức.
Luật Doanh nghiệp chỉ quy định về số lượng thành viên tôi thiểu la 03 cổ đông, Vi vay, nó có kha năng huy động vốn rộng rãi nhất trong các loại hình doanh nghiệp để đâu tư vào nhiễu lĩnh vực khác nhau* Đặc trưng quan trọng nhất của CTCP (cũng là tính chất quyết định dé phan biệt với các loại hình doanh nghiệp khác) đó là c phân. Cổ phan theo quy định của pháp luật có ý nghĩa như sau ˆ NghyễnThị Ngọc Mon 2017), Pháp bật quản wi công tự cổ phần theo nổ hà công cổ phin có ban im soit, Luận vin Thục sit học, Viện Đụihọc Mỡ Hà Nội, 39 10 + La phân vốn điều lệ của công ti: Mỗi cổ phan phải thé hiện một giá trị thực tế tinh bằng tiên, gọi lả mệnh giá cổ phiếu. + Cỗ phan chứng minh tư cách thành viên lông: Cổ phân thể hiện. dui hình thức giấy tờ gọi lả cổ phiếu.
Cổ phiểu la một loại chứng khoản. được lưu thông chuyển nhượng tư do trên thi trường, Thông thường có 2 loại cỗ phân: cỗ phan phổ thông và cỗ phan wu đãi. Cơ câu tô chúc của Công ty cỗ phần Van dé quan lí CTCP rất phức tạp và đổi hỏi phải hết sức chất chế trong các khâu quản lí. Việc quản lí CTCP được thực hiện thông qua 3 cơ quan: Đại hội đẳng cỗ đông, hội đẳng giám sát, ban điều hành.
Sự quản lí của công ti được phên chia đồng déu về quyển lực giữa các cơ quan. Bên cạnh những ưu điểm cơ ban như tính hoàn thiện cao về vốn, trình độ tổ chức va hoạt đông mang tinh xã hội cao, khả năng phát triển va mỡ rộng các quan hệ liên kết tư bản. không thé không nhắc đến những hạn ché của CTCP, Trước hết là chế đô trách nhiệm hữu han, sự tham gia đông đão của các thành phân. xã hội vào tổ chức CTCP.
Những điều đó có thé gây nguy hiểm cho các chủ. nơ, sự phân chia quyên lợi trong các nhóm cỗ đông. Do đó, pháp luật đã để ra những biện pháp bao đăm an toàn chat chế v mặt pháp lí cho những người có vốn tham gia vào CTCP. Pháp luật để cập những van dé cơ ban: quy đính đặc biệt về quá trinh thánh lập công ti; quy định các chế độ bất buộc về thánh lập, tổ chức vả chế độ trách nhiệm, thực hiện chế độ nghiêm ngặt về kế toán thông.
kẽ va bao cáo tai chính, CTCP muon phát hành cổ phiéu rồng rấi phải có ban giải trình Ý Luật Doanh nghiệp 2014 đã có sự thay đỗi hoàn toàn mới về quy định cơ câu tổ chức quan ly CTCP so với Luật Doanh nghiệp 2005, đó là CTCP có (G013), Bạn ổn soit wang qui tr nội bộ công ty cổ phin two pháp hột ð Vt Nem "iểnmuy, Luận vin Tine sft, hou Trật, Đạihọc Quốc go Ha Nos, 43 ul quyền lựa chon linh hoạt mô hình tổ chức quản lý vả hoạt động quy định tại Điều 134 LDN 2014. Mô hình có Ban kiểm soát gồm: Đại hội đông cỗ đông, Hội đông quản. trị, Ban kiểm soát vả Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. ‘M6 hình không có Ban kiểm soát: + Trường hợp công ty cổ phan có dưới 11 cỗ đông vả các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cd phan của công ty thì không bắt buộc phải có.
Ban kiểm soát Gém: Đại hội lông cỏ đông, Hội đồng quản trị, Giám doc hoặc. Tổng giám đốc. + Gém Đại hội đồng cỗ đông, Hội đồng quản trị vả Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp nảy ít nhất 20% số thảnh viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đẳng quản tr.
Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát va tổ chức thực tiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty. Khái quát về Ban kiểm soát Công ty cổ phần. Khái niệm Ban kiểm soát Theo Từ điển tiếng Việt, “kiểm soát" là “xem xét để phát hiện, ngăn chăn những gi trái với quy định” ®, Tức la khi thực hiện chức năng kiém soát, pháp luật sẽ xy dựng các tiêu chí nhân điên hánh vi được coi là vi phạm pháp luật vả nhên điện các chủ thể có khả năng thực hiện hanh vi đó. Từ khung pháp lý chung, các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm kiểm soát sẽ đổi chiều vào thực tế để xác đính chủ thể tha mẫn những điều kiện, tiêu chí tré thành đổi tương thuộc phạm vi kiểm soát, đồng thời chủ động tiến hành theo dối các hành vi của chủ thé nhằm phát hiện những dẫu hiệu vi phạm các quy tắc đã thừa nhân.
Nêu chủ thể có hành vi vi pham nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến “Viện ngôn ngữ học, Thun tim Tổ điển học Từ du néng Vi Neb Đà Nẵng, 2013, 6.507 các nguyên tắc kiểm soát đã đốt ra thi tùy từng trưởng hop sé bị áp dung các chế ti hình sự, hảnh chính, kỷ luật hoặc dân sự để xử ý. Đặt trong van để quản tri công ty nói chung, quản tri CTCP nói riêng, việc kiểm soát được cho là xem xét, đánh giá, theo dối nhằm ngăn chặn. những điểu trai với Điều lê, quy chế của công ty đặt ra. Đảnh giá hoạt đông của Ban điều hảnh trong việc thực hiện quyển quản lý, điều hành có đảm bảo.