chương 1 Như vậy, tai chương1 đã nêu các một cách tông quát các van đề cơ bẻn vệ địa vị pháp lý của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc trong Cơ câu quản lý Công ty TNHH Xét về ly luân, Giám doc hoặc Tổng Giám đóc là một bộ phận tat yêu ton tại trong Cơ câu quản lý Công ty TNHH để bão đảm yêu tổ quân trị doanh nghiệp liệu quả. đó, Giám đóc hoặc Tông Giám đốc được xác định là bộ phân quyên lực, quyết định các van đề cơ bản liên quan dén sự sống còn, đền tổ chức hoạt đông của Công tyTNHH Trong cơ câu tô chức quan lý của Công ty TNHH cên có một bô phận quan trong có vị thé như vay là bởi đó là nơi đưa ra những chiến lược cho chủ sở hữu công ty, những người góp vốn vào công ty. Từ đó giúp cho chủ sở hữu, những người gop van vào công ty đưa ra các quyết định về các van đề cốt yêu của công ty, các vấn đề liên quan đền hoạt động sản xuất — kinh doanh hướng tới dat được mục tiêu chung của công ty vả mục tiêu kinh doanh của công ty. Tại Việt Nam, sau khi Dang và Nhà nước đôi mới chuyển từ nên kính tế tập trung bao cập sang nên kinh té thị trường có sự định hướng của Nhà nước thi từ những năm 1990 cho dén nay, Luật Doanh nghiệp mà tiền thân là Luật Công ty trong quy định về công ty TNHH đều xây dung địa vị pháp lý của Giám đốc hoặc Tổng Giám đc với tinh chất là một trong những van đề rất quan trong khi quy định về cơ câu tô chức quản lý 16 của Công tyTNHH.
Tat nhién, các quyên và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng Giám độc trong Công ty TNHH theo mai luật doanh nghiệp (Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Doanh nghiệp 2020) có những quy định khác nhau, dua trên kê thừa kinh nghiệm của thê giới và phù hop với tình hình phát triển kinh tê và dân trí của Viét Nam qua các thời ky. Chính vi vậy, xây dung và nâng cao dia vị pháp lý của Giám doc hoặc Tổng Giám. đốc chính là sự quan tam của pháp luật và cô đông nhằm thúc day sự phát triển lớn manh của doanh nghiệp, góp phân tang trường kinh té. Dé làm rõ hơn, luân văn sẽ di sâu vào phân tích, làm rõ thực trang địa vị pháp lý của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc trong cơ cầu quản lý Công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp 2020.
PHAP LUAT VỀ DIA VIPHÁP LÝ CUA GIÁM ĐÓC HOẶC TONG GIÁM DOC TRONG CƠ CAU TO CHỨC QUAN LÝ CÔNG TY TNHH TAI VIỆT NAM 2. Quy địnhpháp luậtvề Giám đốc hoặc Tong Giám đốc trong Cơ câu quản lý Công ty TNHH Công ty TNHH là một loại hình doanh nghiệp của Việt Nam bên cạnh các loại tình doanh nghiệp khác nlxz công ty trách nhiém cé phân, công ty hợp danh,. Trong cơ câu tô chức của công ty TNHH thì giám doc, tông giám đốc là những chức danh có vai trò vô cùng quan trong Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty TNHH có chức nang điều hành các công việc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty TNHH, 1a một trong số những lao đông quan trong nhất của doanh nghiệp. Thông thường thi giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty TNHH còn là người đại diện pháp luật của doanh nghiép.
Quy định pháp luật về Giám đốc hoặc Tông Giám đốc troug Cơ cấm quan lý Công tyTNHH một thành viên Căn cứ theo Khoản 1 Điều §2 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Giám đốc và Tổng giám độc được quy đính như sau: “J. Hồi đồng thành viên hoäc Chit tich công ty bề nhiệm hoặc thuê Giám đóc hoặc Tổng giảm đốc với nhiệm kỳ không quá 0S năm dé điêu hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đóc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chit tịch công ty về việc thực hiện quyển và nghia vụ của mình Chit ich Hội đồng thành viên thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chi: tịch công ty có thé kiêm Giám đốc hoặc Tổng giảm đốc, trừ trường hợp pháp luật. Điều lệ công ty có quy đình khác.
° Theo đó, Giám đc hoặc Tổng Giám đốc trong C ơ câu quản lý Công ty TNHH một thành viên được quy định nhu sau: Giám độc, Tổng giám đóc điều hành hoat đông kinh doanh hang ngày của công ty, Giám đốc hoặc Tổng giảm đóc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đông thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực liện quyền và nglữa vu của minh; Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hồi đông thành viên hoặc Chủ tịch công ty co thé kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trừ trường hop pháp luật, Điều lê công ty có quy đính khác. VỀ Điều kiện, tiêu chuan dé trở thành Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật Doanh nghiép 2020 nỈnư sau: 18 “3. Giảm đốc hoặc Tổng giảm đốc phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau day: a) Không thuộc đối tượng quy đình tại khoản 2 Điều 17 của Luật này; b) Có trình đồ chuyền môn, lánh nghiệm trong quản trị lánh doanh của cổng ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy đình ” Như vậy, để trở thành Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH mét thành viên cân dam bảo: Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quần trị kinh doanh.
của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy đính; và không thuộc đối tương không có quyền quản lý công ty được quy định tại khoản2 điều 17 Luật Doanh nghiệp nam 2020 bao gém: “2. Tổ chức, cá nhân san đập không có quyển thành lập và quản lj doanh nghiệp tai [Tết Nam: a) Cơ quan nhà nước, don vi lực lượng vii rang nhân đân sử ding tài san nha nước đề thành lấp doamh nghiệp lánh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, don vi mình: b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy dinh của Luật Cán bộ. công chức và Luật Vién chức; ¢) SX quan ha sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viễn chức quốc phòng trong các cơ quan, don vì thuốc Quân đổi nhân đân Viét Nam; sĩ quan, ha sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, don vị thuộc Công an nhân dan Tiết Nam, trừ người được cir làm đại điện theo iy quyên đề quản |ý phan vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quan ly tại doanh nghiệp nhà nước; a) Can bộ lãnh dao, quản If nghiệp vu trong doanh nghiệp nhà nước theo quy đình tai điểm a khoản Ì Điều 88 của Luật này, trừ người được cir làm đại điện theo ty quyên để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác, @) Người chưa thành mén; người bị hạn chế năng lực hành vi dan sự; người bị mắt năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhân thức, làm chủ hành vi; tễ chức không có tư cách pháp nhân; e) Người dang bi truy cứu trách nhiềm hình sự. bị tam giam, đang chấp hành hình phat tì.
đang chấp hành biện pháp xứ ly hành chính tại cơ sở cai nghiện bat buộc, cơ sở giáo duc bắt buộc hoặc dang bi Tòa án cẩm đâm nhiệm chức vụ cẩm hành nghề hoặc làm công viễc nhất định; các trường hợp khác theo quy đình của Luật Pha san, Luật Phòng. chống tham những, 19 Trường hop Cơ quan đăng kt kinh doanh có yêu cẩu, người đăng l' thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiêu ly lịch hư pháp cho Cơ quan đăng Ig: kinh doanh; g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cẩm kinh doanh, cẩm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự Từ các quy định của pháp luật về Giám đóc hoặc Tổng Giám đóc Công ty TNHH, phải lưu y thêm về điều kiện của pháp luật với các chức danh nay nhu phải day đủ năng lực hành vi dân sư và theo như Điêu lệ của Công ty quy định. Về quyền và ngiữa vụ của Giám doc, Tổng giám độc theo pháp luật doanh nghiép quy định tại Khoản 2 Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020 hư sau: “a) Tổ chức thực hiển nghị quyết quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chit tích công ty; b) Quyết dinh các vẫn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngay của công Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương dn đầu tư của công ty; 4) Ban hành quy chế quản lý: nội bộ của công ty; Ä) Bồ nhiệm, miễn nhiệm, bai nhiệm người quản I công ty, trừ các chức danh thuộc thâm quyên của Hội đồng thành viên hoặc Chit tịch công ty; e) Kỹ hợp đồng nhân danh công ty, trừ rường hợp thuộc thẩm quyên của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chit tịch công ty; g) Kiễn nghĩ phương án cơ câu tô chức công ty; h) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viễn hoặc Chit tịch công i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xữ |ý 16 trong lanh doanh; k) Tiyén đhng lao động: 1) Quyển và ngiữa vụ khác được guy đình tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động ” Theo do, quyên của Giám đóc hoặc Tổng Giám độc trong Cơ cầu quản lý Công ty TNHH một thành viên gồm: Quyết dinh các van đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của C ông ty, Ban hành quy chế quản lý nội bô của C ông ty, trừ trường hợp Điều lệ Công ty có quy đính khác; Bồ nhiém, miễn nhiém, bãi nhiệm người quản lý trong Công ty, trix chức danh thuộc thẩm quyên của Hội đông thành viên, Ký kết hợp đông nhân danh C ông ty, trừ trường hợp thuộc thêm quyên của Chủ tịch Hội đông thanh 20 viên, Kiến nghị phương án cơ câu tổ chức Công ty, Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuan hoặc xử lý 16 trong kinh doanh, Tuyên dung lao đông, Quyên khác được quy định tại Điều lê C ông ty, nghị quyết, quyết định của Hội đông thành viên, hợp đông lao động.