Chương 1. NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Tổng quát về Quản trị công ty cổ phần Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ ñông. Trong công ty cổ phần, số vốn ñiều lệ của công ty ñược chia nhỏ thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần ñược gọi là cổ ñông. Các cổ ñông bầu ra một Hội ñồng quản trị ñể ñại diện cho quyền lợi của họ và thay mặt họ quản trị các hoạt ñộng của công ty. Hội ñồng quản trị chỉ ñịnh ra một Ban ñiều hành ñể theo dõi các hoạt ñộng của công ty, còn bản thân họ sẽ quản trị các hành ñộng của Ban ñiều hành và ñảm bảo rằng quyền lợi của cổ ñông luôn ñược ñặt lên hàng ñầu trong mọi quyết ñịnh. Như vậy, có thể nói, vai trò sở hữu và ñiều hành hoàn toàn tách biệt nhau trong các công ty cổ phần.
Các cổ ñông là người sở hữu hợp pháp của công ty nhưng họ không có quyền kiểm soát các hoạt ñộng của nó, hay nói cách khác, cổ ñông là người bỏ tiền vào công ty nhưng lại không có quyền sử dụng tiền này. Chính sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý trong công ty cổ phần như vậy làm nảy sinh hàng loạt các yêu cầu như: làm thế nào ñể các cổ ñông có thể thu hồi vốn ñầu tư và lãi; làm sao ñể biết chắc rằng những người ñiều hành công ty không lấy cắp số vốn mà các cổ ñông bỏ ra hoặc ñem ñầu tư vào những dự án thua lỗ nhằm tư lợi cho bản thân họ; làm sao ñể cổ ñông có thể kiểm soát ñược ban ñiều hành;v. ðể ñáp ứng những yêu cầu này, các cổ ñông ñòi hỏi phải lập ra một cơ chế kiểm soát nhằm bảo vệ quyền lợi của họ và những người có liên quan, ñịnh hướng công ty tạo ra giá trị cho họ và cho toàn xã hội. Cơ chế này ñược gọi là Corporate Governance (CG), tạm dịch là quản trị công ty hay quản trị doanh nghiệp.
Trang 2 Hiện chưa có một khái niệm thống nhất chung cho CG, vì lý do cũng rất tự nhiên là CG bao trùm lên một số lớn các hiện tượng kinh tế khác biệt. Kết cục là nhiều người khác nhau, tùy theo cách tiếp cận vấn ñề của họ, ñã ñưa ra nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về CG. Sau ñây là một số ñịnh nghĩa tiêu biểu về Corporate Governance: "Corporate governance là một lĩnh vực kinh tế học nghiên cứu cách thức ñộng viên quá trình quản trị hiệu quả của các doanh nghiệp bằng việc sử dụng các cơ cấu ñộng viên lợi ích, ví dụ hợp ñồng, cấu trúc tổ chức và quy chế-quy tắc. CG thường giới hạn trong phạm vi câu hỏi về cải thiện hiệu suất tài chính, chẳng hạn, bằng cách nào người chủ sở hữu doanh nghiệp ñộng viên các giám ñốc họ sử dụng vận hành ñể ñem lại lợi suất ñầu tư hiệu quả hơn", www.
"Corporate governance giải quyết vấn ñề cách thức các nhà cung cấp tài chính cho doanh nghiệp ñảm bảo quyền lợi của mình ñể có thể thu về lợi tức từ các khoản ñầu tư của mình", The Journal of Finance, Shleifer và Vishny [1997, tr. "Corporate governance là hệ thống người ta xây dựng ñể ñiều khiển và kiểm soát các doanh nghiệp. Cấu trúc CG chỉ ra cách thức phân phối quyền và trách nhiệm trong số những thành phần khác nhau có liên quan tới doanh nghiệp như Hội ñồng quản trị, Giám ñốc, cổ ñông, và những chủ thể khác có liên quan. CG cũng giải thích rõ qui tắc và thủ tục ñể ra các quyết ñịnh liên quan tới vận hành doanh nghiệp.
Bằng cách này, CG cũng ñưa ra cấu trúc thông qua ñó người ta thiết lập các mục tiêu công ty, và cả phương tiện ñể ñạt ñược mục tiêu hay giám sát hiệu quả công việc", OECD 4/1999. Trang 3 "Corporate governance có thể ñược hiểu theo nghĩa hẹp là quan hệ của một doanh nghiệp với các cổ ñông, hoặc theo nghĩa rộng là quan hệ của doanh nghiệp với xã hội. "Corporate governance nhắm tới mục tiêu thúc ñẩy sự công bằng doanh nghiệp, tính minh bạch và năng lực chịu trách nhiệm" J. Wolfensohn, Cựu Chủ tịch World bank 6/1999.
Ở Việt Nam, Bộ tài chính cũng ñã ban hành Quyết ñịnh số 12 ngày 13/03/2007 về quy chế Quản trị công ty (QTCT), theo ñó, QTCT ñược ñịnh nghĩa như sau: “Quản trị công ty là hệ thống các quy tắc ñể ñảm bảo cho công ty ñược ñịnh hướng ñiều hành và ñược kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ ñông và những người liên quan ñến công ty. Các nguyên tắc quản trị công ty bao gồm: - ðảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả - ðảm bảo quyền lợi của cổ ñông - ðối xử công bằng giữa các cổ ñông - ðảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan ñến công ty - Minh bạch trong hoạt ñộng của công ty - HðQT và BKS lãnh ñạo và kiểm soát công ty có hiệu quả". Các yếu tố ñảm bảo cho quản trị công ty hiệu quả Những yếu cố cơ bản của việc quản trị công ty hiệu quả là xây dựng ñược một cấu trúc nội bộ và các quy tắc của Hội ñồng quản trị, tạo ra các ban giám sát và kiểm toán ñộc lập, quy ñịnh về phổ biến thông tin cho cổ ñông và Trang 4 các tổ chức tín dụng liên quan, lương bổng cho ban quản trị và kiểm soát công ty. ðại hội ñồng cổ ñông (ðHðCð) Cổ ñông mua cổ phiếu của công ty cổ phần và trở thành chủ sở hữu hợp pháp ñối với các tài sản của công ty nhưng không trực tiếp ñiều hành công ty.
ðây là ñiểm duy nhất ñể phân biệt công ty cổ phần với các loại hình doanh nghiệp khác. Cổ ñông có các quyền sau: 1. Quyền sở hữu và trách nhiệm Là những ông chủ thực sự của công ty, các cổ ñông ñược cho quyền bảo vệ khoản ñầu tư của họ bằng cách tham gia vào các hoạt ñộng trong công ty, tuy nhiên, việc tham gia này ñược giới hạn ở một mức ñộ nhất ñịnh. Các cổ ñông không liên quan ñến việc ñiều hành công ty, ngoại trừ việc bầu ra Hội ñồng quản trị và ñưa ra các kiến nghị.
Ngoài ra, mặc dù về phương diện kỹ thuật thì những người sở hữu cố phiếu mua tỷ lệ sở hữu tài sản của công ty nhưng họ không có quyền ñối với các tài sản ñó. Thay vào ñó, giá trị thực sự của cổ phiếu ñược giới hạn thông qua việc trả cổ tức, bán lại cổ phiếu hoặc phân chia giá trị tài sản ñược ñánh giá lại tại thời ñiểm giải thể công ty. Các quyền cổ ñông gồm quyền nhận thông tin, quyền bầu Hội ñồng quản trị, quyền ñề ñạt và bỏ phiếu cho các kiến nghị. Cụ thể như sau: 1.
Quyền nhận thông tin Các cổ ñông mong rằng họ sẽ nhận ñược những thông tin tiêu biểu và chính xác về các chính sách của công ty và ñặc biệt là tình trạng tài chính của nó. Những thông tin này ñược chuyển ñến cổ ñông thông qua ðại hội cổ ñông hằng năm hoặc thông qua các báo cáo quý và báo cáo năm. Trang 5 Các cổ ñông phải ñược ñảm bảo là họ nhận tất cả các thông tin quan trọng liên quan ñến những vấn ñề phát sinh trong các báo cáo do công ty ñưa ra. Quyền bầu Hội ñồng quản trị Cổ ñông bỏ phiếu ñể bầu ra các thành viên Hội ñồng quản trị, những người mà họ tin tưởng sẽ quan tâm nhiều nhất ñến các khoản ñầu tư của họ trong công ty.
Trong hầu hết các tình huống, cổ ñông bỏ phiếu cho các ứng cử viên tiềm năng ñược chỉ ñịnh và ñược bảo lãnh bởi những thành viên Hội ñồng quản trị ñương chức. Chính các cổ ñông cũng có thể chỉ ñịnh các giám ñốc tiềm năng nhưng những người ñược bổ nhiệm này cũng phải ñược Hội ñồng quản trị bảo lãnh trước khi ñược ñưa vào lá phiếu. Một số vấn ñề có thể phát sinh và tạo ra một hệ thống không hiệu quả dưới hình thức bầu ra người ñại diện thích hợp bao gồm việc thiếu thông tin về các giám ñốc tiềm năng và sự thiếu khả năng ñể chỉ ñịnh các ứng cử viên. Quyền ñề ñạt và bỏ phiếu cho các kiến nghị Suốt năm tài chính, các cổ ñông có thể ñưa ra các ñề xuất giúp công ty mà bản thân họ cho là phù hợp.
Những ñề xuất này, cũng như là những ñề xuất của Hội ñồng quản trị sẽ ñược các cổ ñông bỏ phiếu bầu. Các kiến nghị của cổ ñông phải tuân thủ một số nghi thức nhất ñịnh, nếu kiến nghị không tôn trọng các nghi thức này thì Hội ñồng quản trị sẽ không xem xét. Tuy nhiên, thậm chí khi các kiến nghị phù hợp nhưng Hội ñồng quản trị cũng thận trọng trong việc trình bày chúng trước các cổ ñông ñể bầu cử. Luật quản trị ñề xuất các kiến nghị của cổ ñông bao gồm: Trang 6 - Cổ ñông phải sở hữu ít nhất 1% cổ phần của công ty trong ít nhất một năm và phải cam kết sở hữu liên tục trong suốt kỳ bầu cử.
- Cổ ñông không ñược ñưa ra nhiều hơn một ñề xuất trong kỳ bầu cử. - Nội dung ñề xuất không ñược nhiều hơn 500 chữ và không ñược liên quan ñến bất cứ nội dung ñề xuất bị cấm nào. Họp ñại hội cổ ñông Cuộc họp ñại hội cổ ñông ñược tổ chức nhằm giúp cho cổ ñông nắm ñược thông tin và thực hiện bỏ phiếu. Cuộc họp ñại hội cổ ñông ñược thiết kế ñể ñảm bảo cho các nhà ñầu tư có thể chủ ñộng bảo vệ vốn ñầu tư của họ.
Công ty quy ñịnh trình tự, thủ tục triệu tập và biểu quyết tại ðHðCð các nội dung chính sau: - Thông báo triệu tập ðHðCð - Cách thức ñăng ký tham dự ðHðCð - Cách thức bỏ phiếu - Cách thức kiểm phiếu, ñối với những vấn ñề nhạy cảm và nếu cổ ñông có yêu cầu, công ty phải chỉ ñịnh một tổ chức trung lập ñể thu thập và kiểm phiếu. - Thông báo kết quả bỏ phiếu - Cách thức phản ñối nghị quyết của ðHðCð - Ghi và lập biên bản ðHðCð - Thông báo nghị quyết ðHðCð ra công chúng - Các vấn ñề khác. Trang 7 Cổ ñông có quyền tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua người ủy quyền tại các cuộc họp ðHðCð. Cổ ñông có thể ủy quyền cho HðQT hoặc các tổ chức lưu ký làm ñại diện cho mình tại ðHðCð.