Luận văn nhân tố tổng hợp đại diện quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty sản xuất niêm yết ở việt nam

Nghiên cứu tác động của nhân tố tổng hợp đại diện quản trị công ty đến hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty sản xuất niêm yết ở Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

258
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM

1.3. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

2.1.1. Quản trị công ty

2.1.2. Quản trị lợi nhuận

2.2. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG CHI PHỐI HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

2.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

4.3. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

5.1.1. Về mặt lý luận

5.1.2. Về mặt thực tiễn

5.2. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.2.1. Đối với công ty sản xuất niêm yết

5.2.2. Đối với các đơn vị có liên quan

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tác động Quản trị Công ty tới Quản trị Lợi nhuận Tổng quan

Nghiên cứu về tác động của quản trị công ty (QTCT) đến quản trị lợi nhuận (QTLN) trở nên cấp thiết khi các vụ bê bối tài chính lớn như Enron và Worldcom phơi bày những tổn thất nặng nề do hành vi QTLN gây ra. Hành vi quản trị lợi nhuận làm sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC), ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định của nhà đầu tư. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tác động của nhân tố tổng hợp đại diện QTCT đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty sản xuất niêm yết tại Việt Nam. Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp các nhà quản lý, nhà đầu tư và cơ quan quản lý đưa ra các quyết định sáng suốt hơn.

1.1. Tầm quan trọng của Quản trị Công ty trong bối cảnh Việt Nam

Tại Việt Nam, các công ty niêm yết ngày càng nhận thức rõ vai trò của QTCT. QTCT hiệu quả giúp nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả hoạt động. Từ đó, tăng cường niềm tin của nhà đầu tư và giảm thiểu rủi ro gian lận kế toán. Việc hoàn thiện thông lệ QTCT tốt là yếu tố then chốt để thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài.

1.2. Quản trị Lợi nhuận Thách thức đối với Báo cáo Tài chính

Quản trị lợi nhuận là hành vi mà các nhà quản lý sử dụng các chính sách kế toán hoặc các giao dịch thực tế để tác động đến lợi nhuận báo cáo, nhằm đạt được mục tiêu riêng. Ví dụ, CTCP Kỹ Nghệ Gỗ Trƣờng Thành có kết quả sau kiểm toán năm 2017 giảm 91% LN so với báo cáo tự lập. QTLN có thể được thực hiện thông qua các khoản dồn tích hoặc thông qua các hoạt động kinh tế. Việc nhận diện và hạn chế QTLN là một thách thức lớn đối với các nhà quản lý và kiểm toán viên.

II. Vấn đề Thiếu Nghiên cứu Nhân tố Tổng hợp Quản trị

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về QTLN và QTCT, phần lớn tập trung vào các đặc điểm riêng lẻ của QTCT như quy mô hội đồng quản trị (HĐQT), tỷ lệ thành viên độc lập, hoặc số lần họp. Các nghiên cứu này thường đưa ra kết quả trái chiều, gây khó khăn cho việc đánh giá chính xác tác động của QTCT đến QTLN. Nghiên cứu này tập trung vào nhân tố tổng hợp đại diện QTCT, kết hợp nhiều đặc điểm khác nhau, để cung cấp một cái nhìn toàn diện và thống nhất hơn về mối quan hệ này. Dựa trên lý thuyết tới hạn (Critical mass theory), việc tổng hợp các đặc điểm có thể đạt đến giá trị đủ lớn để tác động đáng kể đến hành vi quản trị lợi nhuận.

2.1. Kết quả trái chiều từ Nghiên cứu Đặc điểm Riêng lẻ QTCT

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các đặc điểm riêng lẻ của QTCT có tác động không rõ ràng đến QTLN. Ví dụ, một số nghiên cứu cho thấy thành viên độc lập HĐQT làm hạn chế hành vi quản trị lợi nhuận, trong khi các nghiên cứu khác lại không tìm thấy tác động đáng kể. Sự không nhất quán này có thể là do ảnh hưởng của các yếu tố khác, hoặc do các đặc điểm riêng lẻ chưa đạt đến ngưỡng tới hạn để tạo ra tác động đáng kể.

2.2. Sự cần thiết của Nhân tố Tổng hợp Đại diện Quản trị

Nhằm giải quyết vấn đề kết quả không thống nhất, một số nghiên cứu đã sử dụng nhân tố tổng hợp đại diện QTCT. Ví dụ, Carcello và cộng sự (2006) sử dụng nhân tố tổng hợp gồm 6 đặc điểm, trong khi Kang và Kim (2012) sử dụng nhân tố tổng hợp gồm 5 đặc điểm. Nghiên cứu này kế thừa ý tưởng này và xây dựng nhân tố tổng hợp HĐQT và Ban Kiểm soát (BKS) để đánh giá tác động đến QTLN.

III. Phương pháp Đánh giá tác động của HĐQT và BKS

Nghiên cứu này sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng để đánh giá tác động của nhân tố tổng hợp đại diện QTCT đến hành vi quản trị lợi nhuận. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán và quản trị. Mục đích là khám phá và đo lường nhân tố tổng hợp đại diện QTCT. Nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu của các công ty sản xuất niêm yết tại Việt Nam để kiểm định các giả thuyết và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố tổng hợp này. Mẫu dữ liệu gồm 290 quan sát năm từ 2012-2016 trên sàn HOSE và HNX.

3.1. Nghiên cứu Định tính Phỏng vấn Chuyên gia và Nhà quản lý

Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu với các giảng viên đại học, kế toán trưởng và nhà quản lý có kinh nghiệm trên 10 năm. Kết quả phỏng vấn cho thấy HĐQT và BKS là hai nhân tố tổng hợp đại diện QTCT quan trọng có tác động đến QTLN.

3.2. Nghiên cứu Định lượng Mô hình hồi quy đa biến

Nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình hồi quy đa biến để kiểm định các giả thuyết. Biến phụ thuộc đại diện cho hành vi quản trị lợi nhuận được đo lường theo mô hình Jones (1991) và mô hình Roychowhury (2006). Các biến độc lập là nhân tố tổng hợp HĐQT và BKS, cùng với các biến kiểm soát khác.

3.3. Biến độc lập và biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu xem xét hai nhân tố tổng hợp: nhân tố tổng hợp HĐQT (tổng hợp 5 đặc điểm: quy mô, tỷ lệ thành viên độc lập, trình độ chuyên môn, sự kiêm nhiệm, số lần họp), nhân tố tổng hợp BKS (tổng hợp 4 đặc điểm: quy mô, tỷ lệ thành viên độc lập, trình độ chuyên môn, số lần họp). Các biến kiểm soát bao gồm cấu trúc vốn, quy mô công ty, và hiệu quả hoạt động.

IV. Kết quả HĐQT tác động Ngược chiều đến Quản trị Lợi nhuận

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố tổng hợp HĐQT tác động ngược chiều và có ý nghĩa thống kê đến hành vi quản trị lợi nhuận. Điều này có nghĩa là HĐQT với các thành phần như quy mô, thành viên độc lập, số lần họp, trình độ chuyên môn, sự không kiêm nhiệm hai chức danh làm giảm mức độ QTLN, gia tăng chất lượng thông tin trên BCTC. Tuy nhiên, nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về tác động đáng kể của nhân tố tổng hợp BKS đến QTLN. Điều này có thể là do vai trò giám sát của BKS tại các công ty niêm yết Việt Nam còn hạn chế.

4.1. HĐQT hiệu quả làm giảm mức độ Quản trị Lợi nhuận

Kết quả hồi quy cho thấy HĐQT mạnh mẽ, với các đặc điểm như thành viên độc lập cao, số lần họp thường xuyên, và trình độ chuyên môn tốt, có khả năng giám sát hiệu quả hoạt động của nhà quản lý và ngăn chặn hành vi quản trị lợi nhuận.

4.2. Vai trò của BKS cần được Củng cố và Nâng cao

Mặc dù nghiên cứu không tìm thấy tác động đáng kể của BKS đến QTLN, điều này không có nghĩa là vai trò của BKS không quan trọng. Cần có các biện pháp để củng cố và nâng cao vai trò của BKS trong việc giám sát hoạt động của công ty và bảo vệ quyền lợi của cổ đông.

4.3. Bàn luận về tác động các biến kiểm soát

Kết quả nghiên cứu cũng xem xét đến tác động các biến kiểm soát đến hành vi quản trị lợi nhuận. Các biến kiểm soát như cấu trúc vốn và quy mô công ty có thể có ảnh hưởng đến quyết định của nhà quản lý trong việc thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận.

V. Hàm ý Chính sách Hoàn thiện Quản trị Công ty tại Việt Nam

Nghiên cứu này cung cấp các hàm ý chính sách quan trọng cho các công ty sản xuất niêm yết và các cơ quan quản lý. Các công ty cần chú trọng xây dựng HĐQT mạnh mẽ, với các thành viên độc lập, có trình độ chuyên môn cao và hoạt động tích cực. Các cơ quan quản lý cần ban hành các chính sách nhằm hoàn thiện thông lệ QTCT tốt, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các công ty. Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng kiến thức về lý thuyết nền tảng nhân tố tổng hợp HĐQT, cung cấp nền tảng lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai khi nghiên cứu về QTLN.

5.1. Nâng cao Chất lượng HĐQT cho Công ty Niêm yết

Các công ty niêm yết cần tập trung vào việc lựa chọn các thành viên HĐQT có năng lực, đạo đức và kinh nghiệm. Cần đảm bảo tính độc lập của các thành viên và tạo điều kiện để họ tham gia tích cực vào hoạt động giám sát và quản lý công ty.

5.2. Chính sách Hỗ trợ Hoàn thiện Thông lệ Quản trị Công ty

Các cơ quan quản lý cần rà soát và hoàn thiện các quy định về QTCT, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả. Cần tăng cường giám sát việc tuân thủ các quy định và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

VI. Hạn chế và Hướng nghiên cứu Tương lai về Quản trị Lợi nhuận

Nghiên cứu này có một số hạn chế. Thứ nhất, mẫu dữ liệu chỉ bao gồm các công ty sản xuất niêm yết, do đó kết quả có thể không khái quát hóa cho các ngành khác. Thứ hai, nghiên cứu chỉ tập trung vào một số đặc điểm của QTCT và QTLN, có thể bỏ qua các yếu tố quan trọng khác. Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu, sử dụng các phương pháp phân tích phức tạp hơn và xem xét các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa QTCT và QTLN. Nghiên cứu cũng khuyến khích việc xem xét ảnh hưởng của cơ cấu quản trị đến các loại hình gian lận lợi nhuận khác.

6.1. Mở rộng Phạm vi Nghiên cứu và Phương pháp Phân tích

Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành khác và sử dụng các phương pháp phân tích phức tạp hơn như mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá mối quan hệ giữa QTCT và QTLN.

6.2. Nghiên cứu các Yếu tố khác ảnh hưởng Quản trị Lợi nhuận

Các nghiên cứu trong tương lai có thể xem xét các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa QTCT và QTLN, chẳng hạn như văn hóa doanh nghiệp, môi trường pháp lý, và chất lượng kiểm toán.

28/05/2025
Luận văn nhân tố tổng hợp đại diện quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty sản xuất niêm yết ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Ngô Nhật Phƣơng Diễm NHÂN TỐ TỔNG HỢP ĐẠI DIỆN QUẢN TRỊ CÔNG TY TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 93.301 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ ĐÌNH TRỰC TS. TRẦN VĂN THẢO Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 i CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế “Nhân tố tổng hợp đại diện quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty sản xuất niêm yết ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Kết quả nghiên cứu mà tác giả trình bày trong toàn bộ luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào. Tác giả Ngô Nhật Phƣơng Diễm ii LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ngƣời hƣớng dẫn khoa học, TS. Lê Đình Trực và TS. Trần Văn Thảo, về tất cả những hổ trợ và định hƣớng mà các Thầy đã dành cho tôi trong thời gian thực hiện luận án tiến sỹ.

Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô lãnh đạo và giảng viên Khoa Kế toán, Viện đào tạo Sau đại học – Trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM; quý Thầy, Cô lãnh đạo và giảng viên Trƣờng Đại học Tài Chính Marketing; quý Thầy, Cô, quý anh chị, bạn bè và các đơn vị khác đã tham gia trong nghiên cứu này; về tất cả những hỗ trợ mà Thầy, Cô, anh, chị, bạn bè đã dành cho tôi trong thời gian vừa qua. Cuối cùng, xin đƣợc bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn đến Gia Đình đã ủng hộ, động viên tôi trong quá trình hoàn thành luận án này. iii TÓM TẮT Nghiên cứu này thực hiện nhằm đánh giá tác động của nhân tố tổng hợp đại diện QTCT đến hành vi QTLN. Để thỏa mãn hai mục tiêu: khám phá và đo lƣờng nhân tố tổng hợp đại diện QTCT tác động đến hành vi QLTN, tác giả thực hiện hai nghiên cứu định tính và định lƣợng.

Thông qua phỏng vấn sâu với các chuyên gia là giảng viên giảng dạy tại các trƣờng ĐH tại TPHCM, các kế toán trƣởng và nhà quản lý có kinh nghiệm trên 10 năm về lĩnh vực chuyên môn liên quan với kết quả thu thập theo ý kiến các chuyên gia có hai nhân tố tổng hợp đại diện QTCT có tác động đến QTLN là HĐQT và BKS. Vì vậy, tác giả sử dụng nghiên cứu định lƣợng nhằm kiểm định tính tin cậy của hai nhân tố tổng hợp vừa đƣợc khám phá trong nghiên cứu định tính. Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu của 290 quan sát – năm của các công ty sản xuất niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2012 đến năm 2016, thông qua các kiểm định lựa chọn mô hình ƣớc lƣợng phù hợp, kiểm định các giả thiết (đa cộng tuyến, tự tƣơng quan, phƣơng sai thay đổi), nghiên cứu lựa chọn mô hình phù hợp để hồi quy đa biến và biện luận kết quả. Kết quả hồi quy đa biến với biến phụ thuộc đại diện cho hành vi QTLN đƣợc đo lƣờng theo mô hình Jones (1991) và mô hình Roychowhury (2006) chứng minh nhân tố tổng hợp HĐQT đại diện QTCT tác động ngƣợc chiều và có ý nghĩa thống kê đến hành vi QTLN.

Điều này có nghĩa nhân tố tổng hợp HĐQT với các thành phần: quy mô HĐQT, thành viên độc lập, số lần họp, trình độ chuyên môn, sự không kiêm nhiệm hai chức danh làm giảm mức độ QTLN, gia tăng chất lƣợng thông tin trên BCTC. Cuối cùng, nghiên cứu cũng đề xuất các hàm ý chính sách hổ trợ CTSXNY, các cơ quan liên quan ban hành các chính sách nhằm hoàn thiện thông lệ QTCT tốt. Nghiên cứu này đã đóng góp vào kho tàng kiến thức về lý thuyết nền tảng nhân tố tổng hợp HĐQT, cung cấp nền tảng lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo trong tƣơng lai khi nghiên cứu về QTLN. Từ khóa: Hội đồng quản trị, quản trị công ty, quản trị lợi nhuận iv ABSTRACT This study was conducted to assess the impact of integrated factors of corporate governance on the earnings management.

In order to meet two objectives: to explore and to measure the aggregation of corporate representational factors affecting earnings management, the author undertook two qualitative and quantitative studies. Through in- depth interviews with experts who are lecturers at universities in Ho Chi Minh City, chief accountants and managers have more than 10 years experience in related fields with results collected in the comments. Experts have two factors that aggregate corporate representations that influence the earnings management are the board of directors and the audit committees. Thus, the author uses quantitative research to test the reliability of two synthetic factors newly discovered in qualitative research.

The study used data samples of 290 observations - year of manufacturing companies listed on both HOSE and HNX in the period 2012 to 2016, through the selection of the appropriate estimation model, diagnosis of diseases (multi-collinearity, correlation, variance), study the appropriate model for multivariate regression and argue the results. The multivariate regression with the dependent variable representing the earnings management was measured according to the Jones model (1991) and the Roychowhury model (2006) demonstrates the composite factor of the Board of Directors and statistical significance to earnings management. This means the overall composition of the Board of Directors with the following components: the size of the board of directors, the independent members, the number of meetings, the professional qualifications, CEO dual to reduce the level of earnings management, increasing qualified of financial statements. Final, The study also suggested policy implications for supporting listed manufacture companies and related agencies to promulgate policies to improve good CG practices.

This research contributed to a wealth of knowledge of theoretical foundations that compiled the Board of Directors, providing a theoretical foundation for future research in the field of earnings management. Keywords: Board of Directors, Corporate Governance, earnings management. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ PHẦN GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU- CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.

NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. MỘT SỐ THUẬT NGỮ TRONG LUẬN ÁN .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI. Các công trình nghiên cứu mô hình đo lường hành vi quản trị lợi nhuận. Công trình nghiên cứu mô hình đo lƣờng quản trị lợi nhuận thông qua các hoạt động kinh tế. Công trình nghiên cứu về đo lƣờng quản trị lợi nhuận theo cơ sở dồn tích…….

Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận. Nghiên cứu quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận .Nghiên cứu các đặc điểm riêng lẻ của quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận .Nghiên cứu nhân tố tổng hợp quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận. Các nghiên cứu về tác động của đặc điểm công ty đến quản trị lợi nhuận 24 1.Cấu trúc vốn .Quy mô công ty (Size). Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tác động đến quản trị lợi nhuận.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM .Nghiên cứu đặc điểm quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận .Các nghiên cứu khác về quản trị lợi nhuận. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. 32 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 34 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN. Quản trị công ty. Định nghĩa quản trị công ty. Nguyên tắc và nội dung quản trị công ty.

Mô hình quản trị công ty. Một số thuật ngữ sử dụng trong luận án. Quản trị lợi nhuận. Định nghĩa quản trị lợi nhuận.

Động cơ thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận. Phân loại hành vi quản trị lợi nhuận. Quản trị lợi nhuận trên cơ sở dồn tích (Accrual earning management)46 2. Quản trị lợi nhuận thông qua các hoạt động kinh tế (Real earning management).

Mối quan hệ giữa cơ chế quản trị công ty và quản trị lợi nhuận. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG CHI PHỐI HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN. Lý thuyết đại diện (Agency theory). Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholder Theory).

Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource dependency theory). Lý thuyết hành vi (behavioral theory). CƠ SỞ SỞ LÝ THUYÊT VỀ CÁC YÊU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN. Nhóm các yếu tố nội tại của doanh nghiệp.

Lƣơng thƣởng của nhà quản lý. Hoạt động huy động vốn. Loại hình sở hữu doanh nghiệp. Đặc điểm quản trị công ty.

Hội đồng quản trị. Ban kiểm soát. Nhóm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Môi trƣờng pháp lý.

Chất lƣợng của kiểm toán báo cáo tài chính. 68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 68 vii CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu định tính. Quy trình nghiên cứu định tính. Mẫu và đặc điểm mẫu phỏng vấn.

Kích cỡ mẫu. Thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Quy trình nghiên cứu định lƣợng.

Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu về nhân tố tổng hợp hội đồng quản trị. Giả thuyết nghiên cứu về nhân tố tổng hợp ban kiểm soát. Phƣơng trình hồi quy.

Mô tả và đo lƣờng các biến. Đo lƣờng biến phụ thuộc. Đo lƣờng biến độc lập và biến kiểm soát. 87 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG. Thống kê mô tả và mối tương quan giữa các biến nghiên cứu. Thống kê mô tả với biến phụ thuộc đại diện quản trị lợi nhuận .2 Thống kê mô tả với các biến độc lập.

Mối tương quan giữa các biến nghiên cứu. Mối tƣơng quan giữa các biến nghiên cứu trong phƣơng trình hồi quy 1 104 4. Mối tƣơng quan giữa các biến nghiên cứu trong phƣơng trình hồi quy 2 106 4. Phân tích hồi quy đa biến.

Phân tích hồi quy đa biến với phƣơng trình hồi quy 1. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp. Kiểm định các bệnh của mô hình. Kết quả hồi quy đa biến với mô hình ƣớc lƣợng Pooled OLS.

Phân tích hồi quy đa biến với phƣơng trình hồi quy 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Nhân Tố Tổng Hợp Đại Diện Quản Trị Đến Hành Vi Quản Trị Lợi Nhuận Của Các Công Ty Sản Xuất Niêm Yết Tại Việt Nam" khám phá mối quan hệ giữa các yếu tố quản trị và hành vi quản trị lợi nhuận trong bối cảnh các công ty sản xuất niêm yết tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các nhân tố này để tối ưu hóa hiệu quả quản trị và lợi nhuận của doanh nghiệp. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức mà các yếu tố quản trị ảnh hưởng đến quyết định tài chính và chiến lược của công ty, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của điều chỉnh lợi nhuận kế toán đến khả năng hoạt động liên tục của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam, nơi phân tích tác động của các quyết định kế toán đến sự bền vững của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Ảnh hưởng của giao dịch các bên liên quan đến quản trị lợi nhuận của công ty niêm yết tại việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức các bên liên quan tác động đến quản trị lợi nhuận. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ quản trị rủi ro tài chính tại các công ty cổ phần xây dựng niêm yết ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản trị rủi ro trong bối cảnh các công ty niêm yết. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.