BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Ngô Nhật Phƣơng Diễm NHÂN TỐ TỔNG HỢP ĐẠI DIỆN QUẢN TRỊ CÔNG TY TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 93.301 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ ĐÌNH TRỰC TS. TRẦN VĂN THẢO Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 i CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế “Nhân tố tổng hợp đại diện quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty sản xuất niêm yết ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Kết quả nghiên cứu mà tác giả trình bày trong toàn bộ luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào. Tác giả Ngô Nhật Phƣơng Diễm ii LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ngƣời hƣớng dẫn khoa học, TS. Lê Đình Trực và TS. Trần Văn Thảo, về tất cả những hổ trợ và định hƣớng mà các Thầy đã dành cho tôi trong thời gian thực hiện luận án tiến sỹ.
Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô lãnh đạo và giảng viên Khoa Kế toán, Viện đào tạo Sau đại học – Trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM; quý Thầy, Cô lãnh đạo và giảng viên Trƣờng Đại học Tài Chính Marketing; quý Thầy, Cô, quý anh chị, bạn bè và các đơn vị khác đã tham gia trong nghiên cứu này; về tất cả những hỗ trợ mà Thầy, Cô, anh, chị, bạn bè đã dành cho tôi trong thời gian vừa qua. Cuối cùng, xin đƣợc bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn đến Gia Đình đã ủng hộ, động viên tôi trong quá trình hoàn thành luận án này. iii TÓM TẮT Nghiên cứu này thực hiện nhằm đánh giá tác động của nhân tố tổng hợp đại diện QTCT đến hành vi QTLN. Để thỏa mãn hai mục tiêu: khám phá và đo lƣờng nhân tố tổng hợp đại diện QTCT tác động đến hành vi QLTN, tác giả thực hiện hai nghiên cứu định tính và định lƣợng.
Thông qua phỏng vấn sâu với các chuyên gia là giảng viên giảng dạy tại các trƣờng ĐH tại TPHCM, các kế toán trƣởng và nhà quản lý có kinh nghiệm trên 10 năm về lĩnh vực chuyên môn liên quan với kết quả thu thập theo ý kiến các chuyên gia có hai nhân tố tổng hợp đại diện QTCT có tác động đến QTLN là HĐQT và BKS. Vì vậy, tác giả sử dụng nghiên cứu định lƣợng nhằm kiểm định tính tin cậy của hai nhân tố tổng hợp vừa đƣợc khám phá trong nghiên cứu định tính. Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu của 290 quan sát – năm của các công ty sản xuất niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2012 đến năm 2016, thông qua các kiểm định lựa chọn mô hình ƣớc lƣợng phù hợp, kiểm định các giả thiết (đa cộng tuyến, tự tƣơng quan, phƣơng sai thay đổi), nghiên cứu lựa chọn mô hình phù hợp để hồi quy đa biến và biện luận kết quả. Kết quả hồi quy đa biến với biến phụ thuộc đại diện cho hành vi QTLN đƣợc đo lƣờng theo mô hình Jones (1991) và mô hình Roychowhury (2006) chứng minh nhân tố tổng hợp HĐQT đại diện QTCT tác động ngƣợc chiều và có ý nghĩa thống kê đến hành vi QTLN.
Điều này có nghĩa nhân tố tổng hợp HĐQT với các thành phần: quy mô HĐQT, thành viên độc lập, số lần họp, trình độ chuyên môn, sự không kiêm nhiệm hai chức danh làm giảm mức độ QTLN, gia tăng chất lƣợng thông tin trên BCTC. Cuối cùng, nghiên cứu cũng đề xuất các hàm ý chính sách hổ trợ CTSXNY, các cơ quan liên quan ban hành các chính sách nhằm hoàn thiện thông lệ QTCT tốt. Nghiên cứu này đã đóng góp vào kho tàng kiến thức về lý thuyết nền tảng nhân tố tổng hợp HĐQT, cung cấp nền tảng lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo trong tƣơng lai khi nghiên cứu về QTLN. Từ khóa: Hội đồng quản trị, quản trị công ty, quản trị lợi nhuận iv ABSTRACT This study was conducted to assess the impact of integrated factors of corporate governance on the earnings management.
In order to meet two objectives: to explore and to measure the aggregation of corporate representational factors affecting earnings management, the author undertook two qualitative and quantitative studies. Through in- depth interviews with experts who are lecturers at universities in Ho Chi Minh City, chief accountants and managers have more than 10 years experience in related fields with results collected in the comments. Experts have two factors that aggregate corporate representations that influence the earnings management are the board of directors and the audit committees. Thus, the author uses quantitative research to test the reliability of two synthetic factors newly discovered in qualitative research.
The study used data samples of 290 observations - year of manufacturing companies listed on both HOSE and HNX in the period 2012 to 2016, through the selection of the appropriate estimation model, diagnosis of diseases (multi-collinearity, correlation, variance), study the appropriate model for multivariate regression and argue the results. The multivariate regression with the dependent variable representing the earnings management was measured according to the Jones model (1991) and the Roychowhury model (2006) demonstrates the composite factor of the Board of Directors and statistical significance to earnings management. This means the overall composition of the Board of Directors with the following components: the size of the board of directors, the independent members, the number of meetings, the professional qualifications, CEO dual to reduce the level of earnings management, increasing qualified of financial statements. Final, The study also suggested policy implications for supporting listed manufacture companies and related agencies to promulgate policies to improve good CG practices.
This research contributed to a wealth of knowledge of theoretical foundations that compiled the Board of Directors, providing a theoretical foundation for future research in the field of earnings management. Keywords: Board of Directors, Corporate Governance, earnings management. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ PHẦN GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU- CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. MỘT SỐ THUẬT NGỮ TRONG LUẬN ÁN .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN .ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI. Các công trình nghiên cứu mô hình đo lường hành vi quản trị lợi nhuận. Công trình nghiên cứu mô hình đo lƣờng quản trị lợi nhuận thông qua các hoạt động kinh tế. Công trình nghiên cứu về đo lƣờng quản trị lợi nhuận theo cơ sở dồn tích…….
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận. Nghiên cứu quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận .Nghiên cứu các đặc điểm riêng lẻ của quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận .Nghiên cứu nhân tố tổng hợp quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận. Các nghiên cứu về tác động của đặc điểm công ty đến quản trị lợi nhuận 24 1.Cấu trúc vốn .Quy mô công ty (Size). Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tác động đến quản trị lợi nhuận.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM .Nghiên cứu đặc điểm quản trị công ty tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận .Các nghiên cứu khác về quản trị lợi nhuận. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. 32 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 34 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN. Quản trị công ty. Định nghĩa quản trị công ty. Nguyên tắc và nội dung quản trị công ty.
Mô hình quản trị công ty. Một số thuật ngữ sử dụng trong luận án. Quản trị lợi nhuận. Định nghĩa quản trị lợi nhuận.
Động cơ thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận. Phân loại hành vi quản trị lợi nhuận. Quản trị lợi nhuận trên cơ sở dồn tích (Accrual earning management)46 2. Quản trị lợi nhuận thông qua các hoạt động kinh tế (Real earning management).
Mối quan hệ giữa cơ chế quản trị công ty và quản trị lợi nhuận. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG CHI PHỐI HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN. Lý thuyết đại diện (Agency theory). Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholder Theory).
Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource dependency theory). Lý thuyết hành vi (behavioral theory). CƠ SỞ SỞ LÝ THUYÊT VỀ CÁC YÊU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN. Nhóm các yếu tố nội tại của doanh nghiệp.
Lƣơng thƣởng của nhà quản lý. Hoạt động huy động vốn. Loại hình sở hữu doanh nghiệp. Đặc điểm quản trị công ty.
Hội đồng quản trị. Ban kiểm soát. Nhóm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Môi trƣờng pháp lý.
Chất lƣợng của kiểm toán báo cáo tài chính. 68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 68 vii CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu định tính. Quy trình nghiên cứu định tính. Mẫu và đặc điểm mẫu phỏng vấn.
Kích cỡ mẫu. Thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Quy trình nghiên cứu định lƣợng.
Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu về nhân tố tổng hợp hội đồng quản trị. Giả thuyết nghiên cứu về nhân tố tổng hợp ban kiểm soát. Phƣơng trình hồi quy.
Mô tả và đo lƣờng các biến. Đo lƣờng biến phụ thuộc. Đo lƣờng biến độc lập và biến kiểm soát. 87 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG. Thống kê mô tả và mối tương quan giữa các biến nghiên cứu. Thống kê mô tả với biến phụ thuộc đại diện quản trị lợi nhuận .2 Thống kê mô tả với các biến độc lập.
Mối tương quan giữa các biến nghiên cứu. Mối tƣơng quan giữa các biến nghiên cứu trong phƣơng trình hồi quy 1 104 4. Mối tƣơng quan giữa các biến nghiên cứu trong phƣơng trình hồi quy 2 106 4. Phân tích hồi quy đa biến.
Phân tích hồi quy đa biến với phƣơng trình hồi quy 1. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp. Kiểm định các bệnh của mô hình. Kết quả hồi quy đa biến với mô hình ƣớc lƣợng Pooled OLS.
Phân tích hồi quy đa biến với phƣơng trình hồi quy 2.