Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng tại tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015 - 2018 chứng kiến sự tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ với tổng dư nợ cho vay toàn địa bàn tăng từ 11.029 tỷ đồng năm 2015 lên 18.670 tỷ đồng năm 2018, đạt mức tăng trưởng bình quân trên 19% mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống địa bàn vẫn ở mức 1,52% vào năm 2018 với tổng giá trị nợ xấu đạt 113,76 tỷ đồng, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát an toàn dòng vốn. Trong bối cảnh quy mô kinh tế địa phương còn khiêm tốn với quy mô dân số khoảng 650.000 người, tổng thu ngân sách năm 2018 đạt 2.640 tỷ đồng và GDP bình quân đầu người chỉ đạt 19,1 triệu đồng, các tổ chức tín dụng phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn khi cơ cấu kinh tế nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn tới 35,57%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận (VietinBank Ninh Thuận). Mục tiêu cụ thể của công trình tập trung vào việc đánh giá toàn diện các chỉ tiêu định lượng và định tính về chất lượng danh mục cho vay, xác định nguyên nhân gây suy giảm chất lượng tín dụng và đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn nhằm kiểm soát nợ quá hạn, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng.

Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập trực tiếp tại VietinBank Chi nhánh Ninh Thuận (đặt trụ sở tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài liên tục trong 4 năm từ 2015 đến 2018. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp chi nhánh duy trì thị phần tín dụng ổn định quanh mức 10,80% đến 12,73%, giữ vững tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 0,15% (thực tế năm 2018 kiểm soát ở mức 0,10%), đồng thời gia tăng chênh lệch thu chi từ 26 tỷ đồng năm 2015 lên 48 tỷ đồng vào năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng hiện đại của Peter S. Rose kết hợp các chuẩn mực quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Khung lý thuyết vận dụng hệ thống các mô hình đo lường rủi ro kinh điển và hiện đại, bao gồm:

  • Mô hình định lượng tổn thất tín dụng dự kiến IRB theo tiêu chuẩn Basel với phương trình tính toán: EL = EAD x PD x LGD (trong đó EL là tổn thất dự kiến, EAD là tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ, PD là xác suất không trả được nợ và LGD là tỷ trọng tổn thất ước tính).
  • Mô hình điểm số Z-score của Edward Altman với 5 tỷ số tài chính cốt lõi nhằm dự báo nguy cơ mất khả năng thanh toán của khách hàng doanh nghiệp (ngưỡng Z dưới 1,8 thể hiện nguy cơ rủi ro cao).
  • Tiêu chuẩn thẩm định định tính CAMPARI (gồm 7 yếu tố: Tư cách người vay, Năng lực, Lãi biên, Mục đích vay, Số tiền vay, Nguồn hoàn trả, Bảo đảm bảo hiểm) và Tiêu chuẩn 5C (Tư cách, Vốn, Năng lực, Tài sản bảo đảm, Điều kiện kinh doanh).

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm: Tín dụng ngân hàng, Chất lượng tín dụng, Rủi ro tín dụng và Nợ xấu. Trong đó, chất lượng tín dụng được định nghĩa là mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng đi kèm tính an toàn, khả năng sinh lời và khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng kỳ hạn cam kết.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2018 của VietinBank Ninh Thuận, kết hợp báo cáo thống kê thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận đối với 10 ngân hàng thương mại hoạt động trên cùng địa bàn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% toàn bộ danh mục dư nợ tín dụng của VietinBank Ninh Thuận qua 4 năm, với giá trị quy mô mẫu tăng từ 1.401 tỷ đồng (năm 2015) lên 2.017 tỷ đồng (năm 2018), phân bổ trên 7 phòng nghiệp vụ và 3 phòng giao dịch trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp điều tra toàn bộ (census sampling) nhằm loại bỏ sai số thống kê chọn mẫu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series comparison) và phân tích tỷ số tài chính (financial ratio analysis) là nhằm bóc tách chính xác sự biến động về quy mô tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối của từng nhóm nợ, cơ cấu dư nợ theo ngành và theo tài sản bảo đảm. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích định tính quy trình theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 để đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ. Toàn bộ timeline thu thập, xử lý dữ liệu và hoàn thiện mô hình phân tích được thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2015 - 2018 và hoàn thành bảo vệ vào tháng 03 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản trị chất lượng tín dụng tại VietinBank Ninh Thuận giai đoạn 2015 - 2018 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô tín dụng tăng trưởng bền vững gắn liền với cải thiện năng lực huy động vốn. Tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng từ 1.401 tỷ đồng năm 2015 lên 1.568 tỷ đồng năm 2016 (tăng 11,92%), đạt 1.694 tỷ đồng năm 2017 (tăng 8,03%) và chạm mốc 2.017 tỷ đồng năm 2018 (tăng 19,06%). Hiệu suất sử dụng vốn trên vốn huy động duy trì tối ưu ở mức 0,94 lần năm 2015 và 0,99 lần năm 2018, chứng minh chi nhánh hoàn toàn chủ động nguồn vốn tự doanh mà không bị phụ thuộc vào nguồn vốn điều hòa từ Trụ sở chính.

Thứ hai, chất lượng nợ được kiểm soát ở mức xuất sắc so với mặt bằng chung. Tỷ lệ nợ nhóm 2 duy trì ở mức rất thấp, lần lượt là 0,18% (2,56 tỷ đồng năm 2015), 0,14% (2,14 tỷ đồng năm 2016), 0,14% (2,45 tỷ đồng năm 2017) và 0,17% (3,34 tỷ đồng năm 2018). Đặc biệt, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm từ 0,14% năm 2016 xuống chỉ còn 0,10% vào năm 2018 (tương đương giá trị tuyệt đối 1,68 tỷ đồng).

Thứ ba, cơ cấu tín dụng tập trung vào phân khúc an toàn và thanh khoản cao. Dư nợ cấp bằng đồng Việt Nam chiếm tuyệt đối 100%, tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm chiếm trên 93,20% tổng dư nợ. Cơ cấu theo ngành ghi nhận lĩnh vực thương mại, dịch vụ và tiêu dùng chiếm tỷ trọng chi phối 65,58% năm 2018, tiếp theo là công nghiệp - xây dựng chiếm 24,26% và nông nghiệp - thủy sản chiếm 10,16%.

Thứ tư, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng được đẩy mạnh rõ rệt. Vòng quay vốn tín dụng tăng liên tục từ 2,05 vòng năm 2015 lên 2,15 vòng năm 2016, bứt phá mạnh mẽ lên 2,98 vòng năm 2017 (tăng 38,60%) và đạt 3,02 vòng vào năm 2018, giúp tối đa hóa tỷ suất sinh lời của dòng vốn.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua bảng so sánh thị phần và chất lượng nợ giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn, tỷ lệ nợ xấu 0,10% của VietinBank Ninh Thuận năm 2018 là mức thấp nhất trong số 10 ngân hàng thương mại tại tỉnh, thấp hơn đáng kể so với Agribank (0,86%), BIDV (0,37%), ACB (0,52%), Sacombank (0,55%) và mức bình quân toàn tỉnh là 1,52%.

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên kết quả này là việc chi nhánh áp dụng quy trình kiểm soát rủi ro 3 tuyến độc lập: cán bộ quan hệ khách hàng trực tiếp thẩm định, Phòng Hỗ trợ tín dụng thực hiện kiểm tra giải ngân độc lập và Ban Kiểm tra kiểm soát nội bộ khu vực giám sát định kỳ. Đồng thời, Hội đồng xử lý rủi ro duy trì lịch họp đều đặn 2 tuần một lần để rà soát từng món vay có dấu hiệu cảnh báo sớm.

Dữ liệu kinh doanh khi biểu diễn qua biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận cho thấy chênh lệch thu chi của chi nhánh tăng từ 26 tỷ đồng năm 2015 lên 48 tỷ đồng năm 2018 (tăng 84,62%), phản ánh sự tương quan thuận chiều giữa quản trị rủi ro chặt chẽ và kết quả tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế: dư nợ còn tập trung vào một số doanh nghiệp lớn, các khoản nợ xấu phân tán ở nhóm vay tiêu dùng tín chấp của cá nhân bị mất việc làm gây khó khăn trong khâu xử lý thu hồi dứt điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện quản trị chất lượng tín dụng:

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục và phân tán hạn mức tín dụng theo ngành. Ban Giám đốc cùng Phòng Khách hàng Doanh nghiệp cần ban hành quy chế giới hạn mức cấp tín dụng tối đa cho một nhóm khách hàng liên quan không vượt quá 15% vốn tự có, đồng thời giảm dần tỷ trọng dư nợ các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro thời tiết như nuôi trồng thủy sản dưới 10%. Mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 0,15% trong suốt giai đoạn 2019 - 2022.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình thẩm định tín dụng theo mô hình 5C kết hợp dữ liệu xếp hạng tín nhiệm nội bộ. Phòng Bán lẻ và Phòng Hỗ trợ tín dụng cần bắt buộc áp dụng việc tra cứu dữ liệu lịch sử tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) đối với 100% hồ sơ vay trước khi phê duyệt, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 3 ngày làm việc kể từ quý IV năm 2019 nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Thứ ba, siết chặt cơ chế kiểm tra, giám sát sau giải ngân và hoạt động của Hội đồng xử lý nợ. Phòng Hỗ trợ tín dụng phối hợp với cán bộ quản lý khách hàng thực hiện kiểm tra thực địa dòng tiền định kỳ tối thiểu 3 tháng một lần đối với 100% khách hàng doanh nghiệp. Hội đồng xử lý rủi ro phải kích hoạt phương án tái cơ cấu hoặc phát mại tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ nhóm 2 phát sinh trong vòng 60 ngày để ngăn chặn chuyển nhóm nợ xấu.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Phòng Tổ chức hành chính cần chủ trì phối hợp cùng Trường Đào tạo VietinBank tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phát hiện gian lận báo cáo tài chính và thẩm định định giá tài sản bảo đảm, bảo đảm 100% cán bộ tín dụng vượt qua kỳ sát hạch chuyên môn trước năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn và mô hình tổ chức bộ máy kiểm soát tín dụng khép kín giúp kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 0,10% tại các thị trường địa bàn tỉnh lẻ.

Thứ hai, Học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về việc vận dụng kết hợp các mô hình định lượng (IRB, Altman Z-score) và định tính (CAMPARI, 5C) trong đánh giá rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Thứ ba, Cán bộ thanh tra, giám sát thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố: Nắm bắt bức tranh tổng thể về thực trạng tăng trưởng tín dụng, phân bổ nợ xấu giữa 10 tổ chức tín dụng trên địa bàn để xây dựng chính sách điều hành tiền tệ và an toàn vĩ mô cấp địa phương.

Thứ tư, Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và khách hàng vay vốn: Hiểu rõ các tiêu chuẩn thẩm định dòng tiền, tính minh bạch của báo cáo tài chính và quy trình quản trị tài sản bảo đảm từ phía ngân hàng, từ đó chủ động cải thiện hồ sơ năng lực để tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ nợ xấu của VietinBank Ninh Thuận giai đoạn 2015 - 2018 biến động như thế nào? Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn được kiểm soát chặt chẽ ở mức rất thấp so với toàn ngành: năm 2015 đạt 0,12% (1,35 tỷ đồng), năm 2016 là 0,14% (1,71 tỷ đồng), năm 2017 giảm xuống 0,12% (1,43 tỷ đồng) và năm 2018 chỉ còn 0,10% (1,68 tỷ đồng).

Mô hình nào được luận văn sử dụng để lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng? Nghiên cứu áp dụng tích hợp mô hình tổn thất dự kiến IRB (EL = EAD x PD x LGD) theo Basel, mô hình điểm số Z của Edward Altman và hệ thống tiêu chí định tính CAMPARI cùng tiêu chuẩn 5C để thẩm định toàn diện khách hàng vay vốn.

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại chi nhánh được thực hiện ra sao? VietinBank Ninh Thuận tuân thủ nghiêm ngặt quy định trích lập dự phòng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN với tỷ lệ trích lập chung cố định 0,75% trên tổng dư nợ, trong đó tổng giá trị dự phòng chung trích lập năm 2018 đạt trên 15,12 tỷ đồng.

Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế tại chi nhánh phân bổ như thế nào? Tính đến năm 2018, lĩnh vực thương mại, dịch vụ và tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 65,58% tổng dư nợ (tương đương 1.322 tỷ đồng), lĩnh vực công nghiệp - xây dựng chiếm 24,26% (489 tỷ đồng) và nông - lâm - thủy sản chiếm 10,16% (205 tỷ đồng).

Hạn chế lớn nhất trong công tác quản trị tín dụng tại VietinBank Ninh Thuận là gì? Hạn chế chính là mức độ tập trung dư nợ còn cao ở một số ít doanh nghiệp lớn, đồng thời nợ xấu phân tán ở các khoản vay tiêu dùng tín chấp của cá nhân mất việc làm, gây khó khăn cho việc xử lý thu hồi dứt điểm nguồn vốn.

Kết luận

  • Tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 1.401 tỷ đồng lên 2.017 tỷ đồng trong 4 năm (đạt mức tăng trưởng chung 43,97%).
  • Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tối ưu từ 0,14% xuống còn 0,10% vào năm 2018, giữ vị trí an toàn nhất trong số 10 ngân hàng thương mại trên địa bàn.
  • Vòng quay vốn tín dụng tăng mạnh từ 2,05 vòng lên 3,02 vòng, nâng cao hiệu quả thanh khoản và khả năng luân chuyển vốn.
  • Chênh lệch thu chi tăng trưởng vững chắc từ 26 tỷ đồng năm 2015 lên 48 tỷ đồng năm 2018, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
  • Thiết lập thành công quy trình quản lý chất lượng theo chuẩn ISO 9001:2015 gắn với cơ chế kiểm tra sau giải ngân chặt chẽ.

Đóng góp chính của luận văn là đã hệ thống hóa lý luận quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương và đề xuất các giải pháp khả thi giúp chi nhánh nâng cao chất lượng tín dụng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Timeline triển khai các giai đoạn tiếp theo cần tập trung hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ tự động từ quý IV năm 2019 và mở rộng danh mục tín dụng xanh giai đoạn 2020 - 2025. Bạn đọc, các chuyên gia tài chính và nhà quản trị ngân hàng hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng các mô hình kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị đơn vị.