Tổng quan nghiên cứu

Điện Biên Đông là huyện miền núi vùng cao đặc biệt khó khăn, thuộc nhóm 59 huyện nghèo nhất cả nước theo tiêu chí của Chính phủ. Với diện tích tự nhiên đạt 1.206,86 km2, địa hình đồi núi dốc hiểm trở chiếm tới 62,4% diện tích, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều thiếu thốn và phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Trong điều kiện nguồn thu địa phương hạn hẹp, nguồn vốn công đóng vai trò là động lực then chốt để kiến thiết mạng lưới giao thông, thủy lợi, y tế và trường học.

Tuy nhiên, thực tế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương giai đoạn vừa qua đã bộc lộ nhiều bất cập nghiêm trọng. Khâu xác định chủ trương chưa sát thực tiễn khiến quy mô nhiều dự án sau khi tư vấn lập đã vượt quá khả năng cân đối vốn của tỉnh Điện Biên. Tình trạng nợ đọng vốn tạm ứng diễn biến phức tạp: tỷ lệ vốn tạm ứng ngân sách chưa thanh toán tại Kho bạc Nhà nước huyện năm 2019 chiếm 6,63% kế hoạch vốn, năm 2020 giảm xuống 5,62%, nhưng sang năm 2021 lại tăng vọt lên mức 9,36%.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đồng Thị Nhung tập trung đánh giá toàn diện công tác quản lý nguồn vốn này trong giai đoạn 2019-2021. Mục tiêu cụ thể là chỉ rõ các rào cản từ khâu lập kế hoạch, cấp phát thanh toán đến quyết toán công trình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương tối ưu hóa 100% dòng vốn công, phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% dự toán được giao và kiểm soát tỷ lệ tạm ứng quá hạn dưới mức 3%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là chu trình tác động có tổ chức của bộ máy chính quyền lên các giai đoạn của dự án đầu tư nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực tài chính công.

Luận văn vận dụng mô hình quản lý chu trình dự án đầu tư công gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau: chuẩn bị đầu tư (lập chủ trương, khảo sát, thiết kế và thẩm định dự án), thực hiện đầu tư (lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công, tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) và kết thúc đầu tư (thẩm tra quyết toán, bàn giao tài sản và tất toán tài khoản).

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (giá trị tài sản xã hội tích lũy để tạo mới hoặc mở rộng tài sản cố định), Phân cấp ngân sách nhà nước (sự phân định thẩm quyền và trách nhiệm thu chi giữa các cấp chính quyền), Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư (hoạt động của Kho bạc Nhà nước trong việc thẩm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chi trả) và Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (xác định tổng chi phí hợp pháp đã thực hiện để đưa công trình vào vận hành).

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan, luận văn sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp với quy trình chọn mẫu khoa học:

  • Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành điều tra sơ cấp với cỡ mẫu 30 cán bộ chuyên trách công tác quản lý và kiểm soát chi ngân sách tại ba cơ quan nòng cốt của huyện, gồm 10 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch, 10 công chức Chi cục Thuế và 10 giao dịch viên Kho bạc Nhà nước huyện Điện Biên Đông. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu có chủ đích, bảo đảm 100% đối tượng được khảo sát đều có thẩm quyền và kinh nghiệm trực tiếp xử lý hồ sơ chi đầu tư. Bên cạnh đó, nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ 28 nhà thầu và chủ đầu tư đã triển khai các dự án xây dựng trên địa bàn trong giai đoạn 2019-2021.

  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa quy mô vốn giao và kết quả thẩm định hồ sơ. Phương pháp so sánh được sử dụng nhằm đối chiếu tỷ lệ giải ngân, so sánh số liệu giữa các năm 2019, 2020 và 2021 để nhận diện xu hướng biến động của dòng vốn. Phương pháp phân tích tỷ lệ được lựa chọn nhằm đo lường chính xác cơ cấu chi xây dựng cơ bản trong tổng chi ngân sách và tỷ suất dư nợ tạm ứng so với kế hoạch năm. Việc phối hợp các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các khuyết tật trong quản lý tài chính, tránh nhận định chủ quan.

  • Mốc thời gian thực hiện: Số liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2022; số liệu thứ cấp được tổng hợp liên tục trong chuỗi ba năm từ 2019 đến 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Điện Biên Đông giai đoạn 2019-2021 đã chỉ ra bốn phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, công tác lập kế hoạch và phê duyệt dự án chưa sát với khả năng cân đối vốn. Nhiều danh mục dự án sau khi khảo sát thiết kế có tổng dự toán vượt xa trần vốn mà ngân sách tỉnh Điện Biên có thể phân bổ, dẫn đến việc phân bổ vốn bị dàn trải, nhiều công trình kéo dài thời gian thi công.

Thứ hai, số dư vốn tạm ứng chưa thanh toán tồn đọng ở mức cao và biến động bất thường. Năm 2019, tỷ lệ nợ tạm ứng vốn xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện chiếm 6,63% kế hoạch vốn. Đến năm 2020, con số này giảm 1,01% xuống còn 5,62%. Tuy nhiên, sang năm 2021, tỷ lệ tạm ứng chưa thanh toán lại tăng vọt 3,74%, đạt mức 9,36% tổng kế hoạch vốn.

Thứ ba, cơ chế kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước Điện Biên Đông đã phát huy tác dụng phòng ngừa thất thoát. Thông qua công tác kiểm soát chi, đơn vị đã kiên quyết từ chối thanh toán nhiều khoản chi sai định mức hoặc thiếu hồ sơ nghiệm thu hợp lệ của 28 nhà thầu, bảo vệ an toàn cho nguồn ngân sách nhà nước.

Thứ tư, tiến độ quyết toán dự án hoàn thành còn rất chậm chạp. Phần lớn các công trình nhóm C do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư đều nộp hồ sơ quyết toán trễ từ 3 đến 6 tháng so với quy định 6 tháng của Bộ Tài chính, làm ứ đọng công nợ xây dựng kéo dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên đan xen giữa yếu tố tự nhiên và năng lực bộ máy. Về mặt khách quan, địa hình huyện hiểm trở với độ dốc lớn, thời tiết mưa nhiều với lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm tập trung vào các tháng giữa năm thường xuyên gây sạt lở, làm gián đoạn việc vận chuyển vật tư và nghiệm thu hiện trường. Về mặt chủ quan, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ ban quản lý dự án cấp xã còn nhiều hạn chế, thường phụ thuộc hoàn toàn vào đơn vị tư vấn và khoán trắng hồ sơ cho nhà thầu thi công.

Khi so sánh với bài học thực tiễn của huyện Mường La (tỉnh Sơn La), địa phương này đạt tỷ lệ giải ngân hàng năm từ 90% đến 93% nhờ kiên định nguyên tắc quy hoạch hạ tầng đi trước một bước và gắn trách nhiệm trực tiếp vào người đứng đầu. Tương tự, kinh nghiệm tại huyện Phong Thổ (tỉnh Lai Châu) cho thấy tỷ lệ giảm trừ sau thẩm tra quyết toán luôn đạt trên 3,2% nhờ minh bạch hóa danh mục hồ sơ và công khai phiếu hẹn trả kết quả. Điện Biên Đông cần áp dụng các kinh nghiệm này để chấn chỉnh kỷ luật ngân sách.

Để nâng cao tính trực quan trong quản lý, dữ liệu thẩm định và giải ngân có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ giải ngân thực tế so với kế hoạch vốn giao qua từng năm. Đồng thời, các cơ quan tài chính nên thiết lập bảng thống kê tỷ lệ tạm ứng chưa thu hồi (biến động từ 5,62% đến 9,36%) phân loại theo từng nhóm công trình giao thông và thủy lợi để kịp thời đôn đốc các chủ đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất năm nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư công tại huyện Điện Biên Đông:

  • Nâng cao chất lượng lập dự toán và phân bổ vốn đầu tư hàng năm: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát chặt chẽ danh mục dự án, kiên quyết loại bỏ các công trình chưa đủ thủ tục pháp lý. Mục tiêu là bảo đảm 100% dự án được bố trí vốn theo đúng kế hoạch trung hạn, giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh quy mô xuống dưới 5% trong giai đoạn 2023-2025.

  • Siết chặt quy trình kiểm soát thanh toán và thu hồi vốn tạm ứng: Kho bạc Nhà nước huyện Điện Biên Đông áp dụng nghiêm ngặt mức tạm ứng tối đa không quá 30% giá trị hợp đồng, đồng thời thực hiện thu hồi nợ tạm ứng ngay từ đợt thanh toán khối lượng đầu tiên và thu hồi dứt điểm khi thanh toán đạt 80% khối lượng. Mục tiêu đưa tỷ lệ nợ tạm ứng tồn đọng cuối năm xuống dưới 3% trong giai đoạn 2023-2026.

  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ quản lý: Ủy ban nhân dân huyện tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên môn mỗi năm về quản lý dự án, đấu thầu và quyết toán tài chính, phấn đấu 100% cán bộ phụ trách xây dựng cơ bản cấp xã đạt chuẩn nghiệp vụ trước năm 2025.

  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và phát huy vai trò giám sát cộng đồng: Thanh tra huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc mở rộng phạm vi giám sát độc lập tại 13 xã và 1 thị trấn, công khai minh bạch tiến độ giải ngân. Mục tiêu nâng tỷ lệ tiết kiệm chi ngân sách qua công tác thẩm tra quyết toán đạt tối thiểu 3,5% hàng năm đến năm 2030.

  • Triển khai hệ thống phần mềm quản lý dự án liên thông: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì ứng dụng công nghệ thông tin liên kết dữ liệu giữa chủ đầu tư, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước, mục tiêu rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục thẩm định và thanh quyết toán trong giai đoạn 2024-2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Cung cấp phương pháp khoa học để xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, giúp khắc phục triệt để tình trạng phân bổ dàn trải và phê duyệt dự án vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

  • Cán bộ kiểm soát chi thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Cung cấp cẩm nang thực tế về quy trình kiểm tra chứng từ giải ngân, kỹ năng theo dõi và các biện pháp chế tài thu hồi vốn tạm ứng xây dựng cơ bản, hạn chế tối đa rủi ro nợ xấu ngân sách.

  • Ban Quản lý dự án cấp huyện, xã và các doanh nghiệp xây dựng: Giúp các chủ đầu tư cơ sở và 28 đơn vị nhà thầu nắm vững quy định pháp luật về hồ sơ nghiệm thu, biểu mẫu tạm ứng và thủ tục thanh quyết toán hoàn thành công trình đúng thời hạn.

  • Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Làm tài liệu tham khảo giàu tính thực tiễn về công tác quản trị tài chính công tại các địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ nợ tạm ứng vốn xây dựng cơ bản tại Điện Biên Đông tăng lên 9,36% vào năm 2021 là gì?
Sự gia tăng này bắt nguồn từ tác động của dịch bệnh và mưa lũ kéo dài làm chậm tiến độ thi công thực tế tại các xã vùng cao. Bên cạnh đó, các chủ đầu tư chưa quyết liệt đôn đốc 28 nhà thầu lập hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành để làm thủ tục thanh toán thu hồi tạm ứng, khiến tỷ lệ này tăng 3,74% so với mức 5,62% của năm 2020.

Huyện Điện Biên Đông có thể tiếp thu bài học kinh nghiệm nào từ mô hình huyện Mường La?
Điện Biên Đông cần áp dụng bài học tập trung nguồn vốn vào các dự án hạ tầng giao thông huyết mạch để tạo sức bật kinh tế, đồng thời gắn chặt trách nhiệm cá nhân của từng cán bộ quản lý vào tiến độ công trình. Nhờ phương pháp này, huyện Mường La đã duy trì tỷ lệ giải ngân ổn định từ 90% đến 93% mỗi năm.

Kho bạc Nhà nước cần áp dụng giải pháp nào để kiểm soát chặt chẽ việc tạm ứng hợp đồng xây dựng?
Kho bạc Nhà nước cần tuân thủ trần tạm ứng tối đa không quá 30% giá trị hợp đồng xây lắp và yêu cầu bắt buộc có bảo lãnh tạm ứng hợp lệ. Cơ quan thanh toán phải khấu trừ thu hồi vốn tạm ứng qua từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành và hoàn thành thu hồi 100% khi khối lượng nghiệm thu đạt 80% giá trị hợp đồng.

Vì sao công tác quyết toán dự án hoàn thành tại cấp xã thường xuyên bị chậm trễ?
Nguyên nhân chủ yếu do đội ngũ cán bộ kỹ thuật và kế toán tại 13 xã còn thiếu kinh nghiệm chuyên môn về lập hồ sơ quyết toán theo chuẩn mực của Bộ Tài chính. Việc phó mặc toàn bộ quy trình cho đơn vị tư vấn khiến hồ sơ bị thiếu sót, phải sửa đổi nhiều lần và làm chậm tiến độ bàn giao từ 3 đến 6 tháng.

Luận văn đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào để đo lường hiệu quả quản lý vốn đầu tư đến năm 2030?
Luận văn xác định ba chỉ tiêu định lượng cốt lõi gồm: nâng tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản hàng năm đạt trên 95% dự toán giao, kéo giảm tỷ lệ vốn tạm ứng chưa thanh toán cuối năm xuống dưới 3% và duy trì tỷ lệ tiết kiệm giảm trừ qua thẩm tra quyết toán đạt trên 3,5% tổng giá trị công trình.

Kết luận

  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là nguồn lực then chốt quyết định sự phát triển hạ tầng và xóa đói giảm nghèo tại huyện vùng cao khó khăn Điện Biên Đông.
  • Nghiên cứu đã lượng hóa thành công các bất cập trong quản lý ngân sách giai đoạn 2019-2021, đặc biệt là sự gia tăng đột biến của tỷ lệ nợ tạm ứng lên mức 9,36% vào năm 2021.
  • Luận văn đúc kết sâu sắc các bài học thực tiễn từ huyện Mường La và huyện Phong Thổ về thẩm tra quyết toán và tập trung nguồn vốn có trọng tâm.
  • Hệ thống năm giải pháp đồng bộ được đề xuất bao gồm cải tiến phân bổ vốn, siết chặt kiểm soát tạm ứng, nâng cao trình độ cán bộ, mở rộng giám sát cộng đồng và số hóa quy trình quản lý.
  • Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là xây dựng khung giải pháp mang tính ứng dụng cao, giúp giải quyết triệt để các vướng mắc tài chính công tại địa phương miền núi.

Về lộ trình thực hiện, giai đoạn 2023-2025 cần tập trung chuẩn hóa quy trình thu hồi tạm ứng và tổ chức đào tạo cán bộ; giai đoạn 2026-2030 tập trung vận hành hệ thống thông tin dữ liệu số hóa liên thông toàn diện. Các cấp lãnh đạo huyện Điện Biên Đông cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị của luận văn vào chương trình hành động thực tế để tối ưu hóa hiệu quả từng đồng vốn ngân sách.