Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410.01) với đề tài "Quản lý vốn vay nước ngoài cho phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Luân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Trần Quang Tuyến, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong giai đoạn 1993–2015, tổng vốn ODA giải ngân tại Việt Nam đạt 52,9 tỷ USD (tương đương 70,7% tổng vốn cam kết), trong đó 92,2% vốn ODA thực hiện tại các chương trình, dự án địa phương được cấp phát trực tiếp và chỉ 7,8% là nguồn vốn cho vay lại. Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, chính quyền địa phương được xác lập quyền thu hút, sử dụng và đi kèm nghĩa vụ hoàn trả nợ ODA. Trong bối cảnh Việt Nam đạt ngưỡng quốc gia có thu nhập trung bình, các nguồn ODA ưu đãi suy giảm mạnh, chuyển dịch sang các khoản vay thương mại với lãi suất cao hơn và thời gian ân hạn ngắn hơn. Đối với khoảng 50 tỉnh thành chưa tự cân đối được ngân sách nhà nước, việc tiếp nhận và hoàn vốn ODA đặt ra áp lực tài chính lớn.

Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc với diện tích tự nhiên 6.357 $\text{km}^2$, gồm 08 huyện và 01 thành phố, 164 xã/phường/thị trấn (trong đó có 139 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn), 2.123 thôn bản và là nơi sinh sống của 25 dân tộc với dân số trên 67 vạn người. Mặc dù các dự án ODA đã hỗ trợ hạ tầng và an sinh xã hội, thực tiễn quản lý vốn ODA tại Lào Cai bộc lộ nhiều bất cập: quy trình vận động phức tạp, thời gian kéo dài, ngân sách đối ứng của tỉnh hạn hẹp, điều kiện ràng buộc từ các nhà tài trợ song phương vượt quá năng lực đáp ứng của địa phương, thông tin tài trợ chủ yếu phụ thuộc vào các Bộ ngành Trung ương và Ban điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM). Nguồn vốn phân bổ không đồng đều, tập trung chủ yếu vào một số địa bàn như Sa Pa, Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về cơ chế quản lý nhà nước đối với vốn ODA nhằm hỗ trợ sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tại địa bàn này là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Phân tích nội hàm quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút và sử dụng vốn ODA ở quy mô cấp tỉnh, dựa trên dữ liệu thực tế tại tỉnh Lào Cai, với chủ thể quản lý là cơ quan quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện.
    2. Xem xét hiệu quả quản lý nhà nước vốn ODA thông qua việc đánh giá tác động của nguồn vốn này tới phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lào Cai (với đối tượng phân tích là các hộ gia đình thụ hưởng trực tiếp).
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với nguồn vốn ODA trên góc độ chủ thể quản lý.
    2. Hệ thống hóa lý luận về phát triển sinh kế hộ gia đình, sinh kế bền vững và xây dựng khung lý thuyết đánh giá tác động của ODA đến sinh kế hộ gia đình thụ hưởng.
    3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn ODA tại tỉnh Lào Cai.
    4. Vận dụng khung lý thuyết và mô hình kinh tế lượng để đo lường tác động của ODA và các nguồn lực đến phát triển sinh kế của hộ gia đình dân tộc thiểu số tại địa phương.
    5. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước đối với vốn ODA phục vụ phát triển sinh kế hộ dân tộc thiểu số tại tỉnh Lào Cai đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về vốn ODA.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý nhà nước đối với phần vốn ODA trong tổng thể các nguồn vốn vay nước ngoài phục vụ phát triển sinh kế hộ gia đình.
  • Phạm vi không gian: Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình trên địa bàn 09 đơn vị hành chính cấp huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020; dữ liệu sơ cấp được khảo sát, điều tra trong năm 2020; các giải pháp và đề xuất chính sách định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Mối quan hệ ODA & Tăng trưởng        Quản lý nhà nước về vốn ODA          Phát triển sinh kế hộ gia đình
• Cấp quốc gia:                      • Chính sách & Thể chế:              • Khung sinh kế quốc tế:
  - Đồng thuận: Schumpeter (1954),     Vũ Thị Kim Oanh (2002),              DFID (1998, 1999), Carney (1998),
    Papanek (1972), Levy (1988),       Lê Ngọc Mỹ (2005),                   Ellis (2000), IFAD (2015),
    Chenery, Hadjimichael (1995),      Lê Quốc Hội (2012),                  UNDP, CARE, Serrat (2008).
    Burnside & Dollar, Selaya &        Trần Thị Hồng Thủy (2015).         • Nghiên cứu trong nước:
    Sunesen (2012), Njangang (2018). • Viện trợ phi chính phủ (NGO):       Mai Văn Xuân (2009),
  - Bất tương quan: Easterly (2004),   Nguyễn Kim Hà (2001),                Bùi Cẩm Phượng (2018),
    Boone (1996), Kyophilavong (2014). Phạm Chí Dũng (2006),                Phan Thị Hường (2018),
  - Tiêu cực: Moyo (2009, 2017),       Cấn Việt Anh (2009),                 Bùi Thị Minh Nguyệt &
    Mitra (2015), Killick (2007).      Phạm Văn Chiến (2012),               Nguyễn Thị Hoàng Ái (2018).
• Cấp địa phương:                      Đinh Quý Độ (2012).
  Teboul (2001), Dreher (2015),
  Trần Thọ Đạt (2010), Sử Đình Thành,
  Bùi Quang Bình (2017), Nguyễn Quyết.

Mối quan hệ giữa ODA và tăng trưởng kinh tế

  • Cấp độ quốc gia:
    • Quan điểm đồng thuận: Khẳng định ODA thúc đẩy tăng trưởng thông qua bổ sung nguồn vốn đầu tư và cải thiện cán cân ngoại hối (mô hình Two-Gap và Three-Gap của Chenery; Papanek, 1972; Levy, 1988; Addison và cộng sự, 2005; Hamid Ali, 2013; Jones, 2015). Các nghiên cứu của Hadjimichael và cộng sự (1995) tại 41 nước châu Phi cận Sahara, Burnside và Dollar (2000), Selaya và Sunesen (2012) tại 99 quốc gia, Njangang và cộng sự (2018) tại 36 nước châu Phi chỉ ra ODA tác động tích cực trong dài hạn nếu đi kèm thể chế minh bạch và chính sách kinh tế hợp lý.
    • Quan điểm không có mối liên hệ nhân quả: Easterly và cộng sự (2004), Boone (1996) trên mẫu 97 quốc gia đang phát triển, Gupta và cộng sự, Dhakal và cộng sự (1996) tại 4 quốc gia châu Phi, Kyophilavong (2014) tại Lào chứng minh ODA không làm tăng đầu tư mà có thể tạo sự ỷ lại chính sách.
    • Quan điểm tác động tiêu cực và phụ thuộc: Moyo và Mafosu (2017) tại Zimbabwe, Farah và cộng sự (2017) tại Ethiopia, Atwood (1996), Bandow (1995), Moyo (2009), Killick (2007), Fielding (2007). Mitra và cộng sự (2015) nghiên cứu 13 quốc gia châu Á (gồm Việt Nam) giai đoạn 1971–2010 chỉ ra rằng gia tăng 1% ODA làm giảm 0,18% thu nhập bình quân đầu người trong dài hạn do các điều kiện thương mại ràng buộc.
  • Cấp độ địa phương: Teboul (2001), Dreher và Lohmann (2015) sử dụng hàm Cobb-Douglas mở rộng trên 4.514 đơn vị cấp tỉnh thuộc 130 quốc gia chỉ ra tác động ODA cấp tỉnh rõ nét hơn cấp vùng; Rajlakshmi (2013) tại Malawi. Tại Việt Nam, Trần Thọ Đạt (2010), Nguyễn Khắc Minh (2008), Phạm Thế Anh (2008), Nguyễn Phi Lân (2009), Sử Đình Thành (2011, 2014), Bùi Quang Bình (2017), Vũ Ngọc Uyên (2007) phân tích vai trò vốn đầu tư và chi tiêu công. Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm (2016) chỉ ra 1% ODA tăng thêm làm tăng trưởng dài hạn 0,4%; Nguyễn Quyết (2014) sử dụng mô hình VECM giai đoạn 1993–2012 xác định 1 tỷ USD ODA giải ngân đóng góp 0,21 tỷ USD vào GDP với độ trễ 2 năm; báo cáo AZSA (2016) đánh giá ODA Nhật Bản tại Việt Nam giai đoạn 2006–2010.

Quản lý nhà nước về vốn ODA và nguồn viện trợ phi chính phủ

Vũ Thị Kim Oanh (2002), Lê Ngọc Mỹ (2005) nghiên cứu giai đoạn 1996–2003 chỉ ra các vướng mắc về giải phóng mặt bằng, quy chế đấu thầu (Nghị định 22/1998/NĐ-CP, Nghị định 88/1998/NĐ-CP). Lê Quốc Hội (2012), HSC (2018), Trần Thị Hồng Thủy (2015) phân tích lộ trình "tốt nghiệp" ODA khi chuyển sang vốn vay IBRD và IDA. Nghiên cứu về dòng vốn từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (TCPCPNN) gồm có Nguyễn Kim Hà (2001), Phạm Chí Dũng (2006), Cấn Việt Anh (2009), Phạm Văn Chiến (2012) tại đồng bằng sông Hồng, Đinh Quý Độ (2012).

Phát triển sinh kế hộ gia đình

Khái niệm sinh kế và khung sinh kế bền vững được hình thành từ Robert Chambers (1991), Chambers và Conway (1991), Khung sinh kế bền vững của DFID (1998, 1999), Carney (1998), Ashley (1999, 2000), IFAD (2015), UNDP, CARE, Serrat (2008 - tiếp cận SLA), Ellis (1998, 2000, 2004, 2005), Reardon và Taylor (1996), Shen (2009), Grootaert (2004), Goodwin (1998), Timothy (1999). Tại Việt Nam, các nghiên cứu sinh kế gắn với cộng đồng gồm Mai Văn Xuân và cộng sự (2009) tại Lao Bảo – Quảng Trị, Bùi Cẩm Phượng (2018) tại Tuyên Quang, Phan Thị Hường (2018) tại Ba Vì – Hà Nội (hệ số Beta: Vốn con người 0,414; Vốn tài nguyên 0,255; Vốn xã hội 0,245; Vốn kinh tế 0,223; Vốn thể chế 0,117), Nguyễn Nhiên Hương (2020), Bùi Thị Minh Nguyệt và Nguyễn Thị Hoàng Ái (2018) đánh giá ODA cấp nước sạch giai đoạn 1996–2015.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Các nghiên cứu ODA trước đây chủ yếu tập trung ở phạm vi vĩ mô cấp quốc gia hoặc liên tỉnh, thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với vốn ODA ở cấp tỉnh miền núi biên giới có đặc thù thể chế và cơ cấu dân tộc riêng biệt.
  2. Các công trình đánh giá ODA chưa đi sâu phân tích ở cấp độ vi mô, cụ thể là đánh giá trực tiếp mức độ tác động của các can thiệp ODA tới đối tượng thụ hưởng cuối cùng là các hộ gia đình dân tộc thiểu số.
  3. Chưa có nghiên cứu nào kết hợp khung phân tích 5 nguồn lực sinh kế bền vững với mô hình kinh tế lượng để lượng hóa vai trò của nguồn vốn ODA và cơ chế quản lý vốn ODA tại tỉnh Lào Cai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Luận án kế thừa và phát triển Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (1999), Ellis (2000), Serrat (2008) và Phan Thị Hường (2018), xác định mô hình nghiên cứu gồm 05 nhóm nguồn lực sinh kế tác động đến phát triển sinh kế bền vững của hộ gia đình dân tộc thiểu số:

$$\text{Phát triển sinh kế bền vững} = f(\text{Vốn con người}, \text{Vốn kinh tế}, \text{Vốn tài nguyên}, \text{Vốn xã hội}, \text{Vốn thể chế})$$

Nhóm nguồn lực Tiêu chí đo lường chính trong luận án Nguồn kế thừa
Vốn con người Tỷ lệ nam/nữ; Tỷ lệ lao động trong hộ; Trình độ học vấn; Chi phí y tế, giáo dục, thông tin; Năng lực sản xuất kinh doanh DFID (1999), Ellis (1998), Ashley (2000), Shen (2009)
Vốn kinh tế Thu nhập bình quân đầu người; Cơ cấu nguồn thu; Việc làm; Hạ tầng kỹ thuật (điện, đường, nước); Phương tiện vận chuyển; Vốn ODA DFID (1999), Ellis (1998), Ashley (2000), Shen (2009)
Vốn tài nguyên Diện tích, chất lượng đất đai, nguồn nước, rừng; Tài nguyên du lịch, văn hóa bản địa; Mức độ khai thác tài nguyên DFID (1999), Ellis (1998), Ashley (2000), Shen (2009)
Vốn xã hội An ninh trật tự thôn xóm; Bình đẳng giới, vai trò phụ nữ; Mạng lưới hội đoàn thể; Sự tin tưởng, gắn kết cộng đồng DFID (1999), Grootaert (2004), Ellis (1998), Shen (2009)
Vốn thể chế Mức độ tiếp cận thị trường; Cơ chế chia sẻ lợi ích; Mức độ tham gia quản lý, giám sát dự án; Tiếp cận quy trình ra quyết định Goodwin (1998), Timothy (1999), Ashley (2000), Shen (2009)

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, báo cáo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lào Cai, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, các Ban quản lý dự án ODA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) giai đoạn 2010–2020.
  • Phương pháp điền dã: Tiến hành theo 02 đợt:
    • Đợt 1: Khảo sát tổng thể tại 09 huyện/thị xã/thành phố của tỉnh Lào Cai; mỗi đơn vị hành chính chọn 03 xã, mỗi xã chọn 03 thôn/bản có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống để xác định địa bàn điển hình.
    • Đợt 2: Điền dã sâu, quan sát tham dự, ghi chép, phỏng vấn sâu chuyên gia, cán bộ quản lý dự án và các hộ gia đình thụ hưởng.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Chọn mẫu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phi xác suất theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) và công thức Slovin (1960). Khảo sát được triển khai tại 09 huyện/thị xã/thành phố của tỉnh Lào Cai. Tổng số phiếu phát ra và thu về hợp lệ đạt 243 phiếu (bao gồm cán bộ quản lý cơ sở và các chủ hộ gia đình dân tộc thiểu số). Thời gian khảo sát từ tháng 05/2020 đến tháng 09/2020; xử lý dữ liệu từ tháng 09 đến tháng 11/2020.
    • Công cụ và kỹ thuật xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố; kiểm định phân phối chuẩn; phân tích hồi quy đa biến (Multiple Linear Regression) và kiểm định phương sai ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các trường phái nghiên cứu quốc tế và trong nước về quan hệ giữa ODA với tăng trưởng kinh tế (cấp quốc gia và cấp tỉnh), cơ chế quản lý nhà nước đối với ODA và các mô hình sinh kế bền vững. Trên cơ sở đó, chương xác định 04 khoảng trống nghiên cứu cơ bản và thiết lập quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu thứ cấp, phương pháp điền dã 02 đợt và kỹ thuật phân tích định lượng dựa trên 243 phiếu khảo sát thực tế tại tỉnh Lào Cai.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình

Chương 2 làm rõ các khái niệm ODA, đặc điểm, phân loại và vai trò của ODA trong phát triển kinh tế - xã hội. Luận án xác định quản lý nhà nước về vốn ODA bao gồm các nội dung: định hướng thu hút, xây dựng hệ thống chính sách - pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy, điều phối thực hiện dự án và công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá. Đồng thời, chương phân tích 05 nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với ODA:

  1. Chính sách và quy chế của nhà tài trợ;
  2. Sự chỉ đạo và tham gia của các bên liên quan;
  3. Bối cảnh kinh tế - chính trị địa phương;
  4. Chất lượng chuẩn bị và thiết kế dự án;
  5. Năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý.

Chương cũng tổng kết kinh nghiệm quản lý ODA quốc tế và một số tỉnh trong nước nhằm rút ra bài học cho tỉnh Lào Cai; đồng thời thiết lập khung đánh giá 05 nguồn lực sinh kế hộ gia đình (Bảng 2.1, Sơ đồ 2.1).

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai

Chương 3 phân tích bức tranh kinh tế - xã hội và cơ cấu phân bố dân tộc thiểu số tại Lào Cai (Bảng 3.1). Luận án phân tích thực trạng sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số qua cơ cấu thu nhập từ trồng trọt (Bảng 3.2), thu nhập từ chăn nuôi (Bảng 3.3) và thực trạng các nguồn lực sinh kế (Bảng 3.4).

Chương đánh giá tình hình thu hút và thực hiện các dự án ODA phân theo từng lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, nông nghiệp và phát triển nông thôn, cấp nước sạch, y tế, lao động việc làm, giao thông vận tải và công nghiệp. Luận án thống kê quy mô vốn ODA theo lĩnh vực đầu tư (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.2), vốn ODA phân bổ chi tiết theo từng huyện (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.3), tỷ suất đầu tư trung bình trên mỗi hộ gia đình (Bảng 3.7), tiến độ giải ngân (Biểu đồ 3.1) và so sánh tỷ lệ giảm nghèo giữa khu vực trong và ngoài vùng dự án (Biểu đồ 3.4).

Nhóm nội dung quản lý nhà nước Kết quả đạt được Hạn chế, tồn tại
Định hướng & Thu hút vốn ODA Huy động được nguồn lực quốc tế đầu tư vào CSHT thiết yếu, giao thông nông thôn, nước sinh hoạt, trường học tại vùng khó khăn. Vận động tài trợ kéo dài; phụ thuộc giới thiệu từ Trung ương/PACCOM; nguồn vốn tập trung lệch về Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai.
Chính sách & Hệ thống pháp lý Cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương vào điều kiện quản lý tại địa phương. Quy trình thủ tục còn rườm rà; cơ chế đối ứng ngân sách gặp khó khăn do ngân sách địa phương hạn hẹp.
Tổ chức bộ máy quản lý Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý dự án từ cấp tỉnh đến huyện, xã (Sơ đồ 3.1). Năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều; trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng xúc tiến dự án còn hạn chế.
Kiểm tra, giám sát & Đánh giá Thực hiện giám sát định kỳ tiến độ thi công và giải ngân vốn dự án. Hoạt động giám sát cộng đồng còn hình thức; thiếu sự tham gia chủ động của người dân tộc thiểu số thụ hưởng.

Chương 4: Đánh giá tác động của quản lý vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai

Chương 4 trình bày kết quả xử lý dữ liệu từ 243 phiếu khảo sát (Bảng 4.1). Luận án thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các thang đo (Bảng 4.6), phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 4.3, 4.4, 4.5), kiểm định phân phối chuẩn (Bảng 4.7), phân tích hồi quy đa biến và phương sai ANOVA (Bảng 4.8, 4.9, 4.10) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.11).

Chương phân tích chi tiết thống kê mô tả thực trạng từng nguồn lực sinh kế:

  • Vốn con người (Bảng 4.12);
  • Vốn kinh tế (Bảng 4.13);
  • Vốn tài nguyên (Bảng 4.14);
  • Vốn xã hội (Bảng 4.15);
  • Vốn thể chế (Bảng 4.16).

Đồng thời, chương đánh giá ý kiến của đồng bào về 04 nội dung quản lý vốn ODA: công tác định hướng thu hút (Bảng 4.17), xây dựng chính sách pháp luật (Bảng 4.18), tổ chức bộ máy (Bảng 4.19) và công tác kiểm tra giám sát (Bảng 4.20).

Kết quả thực nghiệm nổi bật từ mô hình kinh tế lượng:

  1. Vốn kinh tế là yếu tố có tác động tích cực lớn nhất đến sự cải thiện và phát triển sinh kế của hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai.
  2. Vốn xã hội có hệ số tác động âm đến kết quả phát triển sinh kế hộ gia đình trong mô hình khảo sát thực tế tại địa phương.
  3. Vốn tài nguyên không có tác động mang ý nghĩa thống kê đến sự thay đổi sinh kế của hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
  4. Chương phân tích các nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý ODA xuất phát từ trình độ cán bộ, cơ chế phối hợp liên ngành và mức độ tham gia của cộng đồng dân cư bản địa.

Chương 5: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước đối với vốn ODA cho phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai

Chương 5 dự báo xu hướng tiếp nhận vốn vay nước ngoài tại Lào Cai đến năm 2030 trong bối cảnh nguồn vốn ODA ưu đãi giảm dần, xác định các quan điểm và định hướng nâng cao hiệu quả quản lý vốn. Luận án đề xuất 02 nhóm giải pháp chính:

                            HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT (ĐẾN NĂM 2030)
NHÓM KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC                           NHÓM GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ
NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ODA                                     VỐN ODA CHO 5 NGUỒN LỰC SINH KẾ
• Hoàn thiện định hướng thu hút vốn ODA:                            • Về Vốn kinh tế: Ưu tiên vốn cho sinh kế
  Chủ động danh mục dự án, cân đối vùng miền.                         tạo thu nhập, kết nối hạ tầng giao thông.
• Hoàn thiện chính sách & hệ thống pháp lý:                         • Về Vốn thể chế: Nâng cao năng lực tham gia
  Minh bạch quy trình giải phóng mặt bằng, đối ứng.                   ra quyết định và giám sát của người dân.
• Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý:                                • Về Vốn con người: Đào tạo nghề, tập huấn
  Đào tạo chuyên sâu kỹ năng đàm phán, quản lý ODA.                   kỹ thuật canh tác, chăm sóc sức khỏe.
• Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát:                           • Về Vốn xã hội: Củng cố mạng lưới liên kết
  Tăng cường vai trò giám sát cộng đồng của người dân.                hợp tác xã, tổ đội sản xuất thực chất.
                                                                    • Về Vốn tài nguyên: Gắn khai thác tài nguyên
                                                                      đất rừng, du lịch bản địa với bảo tồn sinh thái.

Chương kết thúc bằng việc nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và vạch ra định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý luận về quản lý nhà nước đối với vốn ODA ở cấp độ chính quyền địa phương (cấp tỉnh miền núi), kết hợp với Khung sinh kế bền vững (SLA) nhằm phân tích tác động vi mô của nguồn vốn quốc tế tới các hộ gia đình dân tộc thiểu số.
  • Lượng hóa thành công mức độ tác động của 05 nguồn lực sinh kế (Vốn con người, Vốn kinh tế, Vốn tài nguyên, Vốn xã hội, Vốn thể chế) đối với phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tại tỉnh Lào Cai thông qua mô hình phân tích hồi quy thực nghiệm.
  • Chỉ ra những phát hiện thực nghiệm mang tính đặc thù địa phương: Vốn kinh tế đóng vai trò chi phối mạnh nhất; Vốn tài nguyên không tạo ra sự thay đổi sinh kế đáng kể; Vốn xã hội thể hiện tác động âm trong bối cảnh phân tích thực tế tại địa bàn khảo sát.

Đóng góp về mặt thực tiễn và quản lý

  • Tổng kết thực tiễn và kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai trong việc tổ chức bộ máy quản lý dự án ODA, công tác giải ngân và điều phối vốn tài trợ quốc tế trong phát triển kinh tế nông thôn miền núi.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: sự mất cân đối không gian phân bổ vốn (tập trung quá mức vào Sa Pa, Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai), hạn chế về nguồn vốn đối ứng địa phương và năng lực hạn chế của cán bộ cấp huyện, xã.
  • Cung cấp hệ thống khuyến nghị và giải pháp có căn cứ thực nghiệm giúp UBND tỉnh Lào Cai, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan chức năng hoàn thiện quy trình thu hút, tổ chức thực hiện và giám sát dự án ODA giai đoạn 2021–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  1. Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phi xác suất với quy mô mẫu 243 phiếu, do điều kiện địa hình miền núi chia cắt và khó khăn trong tiếp cận hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
  2. Phạm vi không gian: Địa bàn khảo sát thực nghiệm giới hạn tại tỉnh Lào Cai, chưa mở rộng so sánh đối chứng liên tỉnh trong khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc.
  3. Dữ liệu thời gian: Khảo sát sơ cấp thực hiện tập trung trong năm 2020, chưa phản ánh được toàn bộ biến động sinh kế theo chuỗi thời gian dài sau khi các dự án ODA kết thúc hoàn toàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Mở rộng quy mô mẫu điều tra và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng trên diện rộng tại nhiều tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng.
  2. Nghiên cứu sâu hơn cơ chế chuyển đổi từ vốn ODA ưu đãi sang các khoản vay thương mại (IBRD/IDA) và tác động của nghĩa vụ trả nợ địa phương đến ngân sách an sinh xã hội.
  3. Theo dõi dọc (longitudinal study) tác động dài hạn của các can thiệp ODA đối với sự chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp của các hộ gia đình dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (điền dã dân tộc học, phỏng vấn sâu) và phương pháp định lượng (EFA, hồi quy tuyến tính trong SPSS) trong nghiên cứu kinh tế phát triển và quản lý kinh tế.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung học liệu thực chứng cho các học phần Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý dự án công và Chính sách công tại vùng dân tộc thiểu số.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Là cơ sở thực tiễn phục vụ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai và các Ban quản lý dự án ODA trong việc lập kế hoạch phân bổ vốn, xây dựng chính sách hỗ trợ sinh kế và thiết kế cơ chế giám sát có sự tham gia của người dân bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và được thực hiện tại đâu?

Luận án thu thập dữ liệu sơ cấp với cỡ mẫu 243 phiếu khảo sát hợp lệ từ cán bộ cơ sở và các chủ hộ gia đình dân tộc thiểu số. Khảo sát được triển khai trên địa bàn toàn bộ 09 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Lào Cai (mỗi đơn vị chọn 03 xã, mỗi xã chọn 03 thôn/bản có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống) trong khoảng thời gian từ tháng 05/2020 đến tháng 09/2020.

2. Kết quả phân tích hồi quy kinh tế lượng chỉ ra điều gì về tác động của các nguồn lực đến sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tại Lào Cai?

Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến tại Chương 4 chỉ ra rằng:

  • Vốn kinh tế (bao gồm nguồn vốn ODA, thu nhập, hạ tầng và tư liệu sản xuất) là nhân tố có tác động tích cực mạnh nhất đến phát triển sinh kế của hộ gia đình.
  • Vốn xã hội có hệ số tác động âm đến kết quả phát triển sinh kế hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu.
  • Vốn tài nguyên không có tác động mang ý nghĩa thống kê đến sự thay đổi sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.

3. Những hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước đối với vốn ODA tại tỉnh Lào Cai được tác giả chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra 04 hạn chế chính:

  1. Quy trình vận động tài trợ phức tạp, thời gian kéo dài, nguồn thông tin tiếp cận nhà tài trợ còn bị động, phụ thuộc vào các cơ quan Trung ương và PACCOM.
  2. Ngân sách đối ứng của tỉnh hạn chế, gây khó khăn khi thực hiện các cam kết tài chính với nhà tài trợ song phương.
  3. Phân bổ vốn ODA không đồng đều, tập trung chủ yếu vào một số địa bàn như Sa Pa, Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai.
  4. Năng lực xây dựng dự án, xúc tiến vay vốn và ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ địa phương cấp huyện, xã còn yếu; cơ chế giám sát cộng đồng còn mang tính hình thức.

4. Luận án kế thừa những khung lý thuyết nào để xây dựng mô hình đánh giá nguồn lực sinh kế?

Mô hình nghiên cứu của luận án được xây dựng dựa trên sự kế thừa Khung sinh kế bền vững của Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 1999), mô hình sinh kế của Ellis (1998, 2000), phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững SLA của Serrat (2008), các nghiên cứu của Ashley (2000), Shen (2009) và mô hình 05 nguồn vốn sinh kế được điều chỉnh bởi Phan Thị Hường (2018).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Luân đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với vốn ODA phục vụ phát triển sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số tại địa bàn tỉnh Lào Cai. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan tài liệu, phương pháp điền dã thực địa và phân tích định lượng trên mẫu 243 phiếu khảo sát, luận án đã lượng hóa vai trò chi phối của vốn kinh tế cũng như chỉ ra các điểm nghẽn thể chế trong phân bổ và quản lý nguồn vốn ODA cấp tỉnh. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học cho việc nâng cao hiệu lực quản lý công và bảo đảm an sinh sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số khu vực miền núi biên giới.