Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam hiện đóng góp khoảng 28% GDP và nắm giữ hơn 60% tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp toàn quốc. Trong hệ thống đó, các đơn vị kinh tế trực thuộc Bộ Quốc phòng giữ vai trò nòng cốt trong việc kết hợp phát triển kinh tế gắn với củng cố an ninh quốc phòng. Công ty Bất động sản Viettel, thành viên trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội, đảm nhận trọng trách xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý quỹ đất và triển khai các dự án bất động sản kỹ thuật quy mô lớn.

Vấn đề đặt ra là việc quản lý và vận hành nguồn vốn nhà nước tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số bất cập về cơ chế phân cấp, quy trình phê duyệt danh mục đầu tư và hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản. Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty Bất động sản Viettel trong giai đoạn 2014 - 2016, từ khâu lập kế hoạch huy động, tổ chức vận hành đến kiểm tra, giám sát dòng vốn. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là chỉ rõ những kết quả đạt được, phát hiện các rào cản tài chính và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn cho giai đoạn 2017 - 2020, định hướng tầm nhìn đến năm 2025.

Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa hệ số bảo toàn vốn đạt mức trên 1,0, đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án nhóm B và nhóm C đạt trên 95% kế hoạch năm, đồng thời bảo đảm tính bền vững tài chính cho doanh nghiệp quân đội trong thời kỳ hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết đại diện và Lý thuyết quản trị nguồn vốn doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khung phân tích vận dụng các quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014 và Nghị định 93/2015/NĐ-CP về quản lý doanh nghiệp quốc phòng an ninh.

Nội dung lý thuyết tập trung làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  • Vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Nguồn lực tài chính do Nhà nước đầu tư, cấp phát từ ngân sách hoặc tích lũy từ quỹ đầu tư phát triển.
  • Doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng: Tổ chức kinh tế thực hiện nhiệm vụ kinh doanh song hành với nhiệm vụ an ninh quốc phòng.
  • Cơ chế quản lý vốn: Hệ thống các nguyên tắc phân cấp, ủy quyền và chuẩn mực kiểm soát luân chuyển tài chính.
  • Hệ số bảo toàn vốn (H): Chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả tài chính xác định bằng tỷ số giữa vốn chủ sở hữu thời điểm báo cáo so với thời điểm đầu kỳ, yêu cầu chỉ số H lớn hơn hoặc bằng 1,0.

Bên cạnh đó, mô hình quản trị vốn lưu động tối thiểu quy định mức duy trì xấp xỉ 30% nhu cầu vận hành thường xuyên nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản và khả năng phòng ngừa rủi ro thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo quyết toán đầu tư, dữ liệu doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2013 - 2016 của Công ty Bất động sản Viettel. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% hồ sơ quyết toán vốn của các dự án bất động sản hạ tầng trong giai đoạn 3 năm, kết hợp mẫu đối sánh từ 2 doanh nghiệp quân đội tiêu biểu là Xí nghiệp 487 thuộc Công ty 319 và Công ty Quản lý Dịch vụ Nhà ở và Văn phòng thuộc Tổng Công ty 789.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn nhằm bảo đảm tính tương đồng về mô hình sở hữu và cơ chế hạch toán đặc thù của khối quốc phòng. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp logic - lịch sử và phương pháp phân tích so sánh đối chiếu giữa các giai đoạn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác động thái tăng giảm của từng dòng vốn, phân tách rõ chi phí cố định và chi phí lưu động, đồng thời đo lường khách quan mức độ hoàn thành chỉ tiêu tài chính so với quy định hiện hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 tại Công ty Bất động sản Viettel và các đơn vị quân đội tương đồng ghi nhận những kết quả cụ thể:

  • Thứ nhất, công tác bảo toàn và phát triển vốn được giữ vững. Hệ số bảo toàn vốn duy trì mức H lớn hơn 1,0 qua các năm. Quy mô vốn chủ sở hữu tăng trưởng tích cực từ nguồn lợi nhuận giữ lại và quỹ phát triển, tương tự như bài học tại Xí nghiệp 487 khi vốn tăng từ 158 tỷ đồng năm 2015 lên 206 tỷ đồng năm 2016, tương ứng mức tăng trưởng 30,38%.
  • Thứ hai, công tác giải ngân vốn đầu tư cơ bản còn đối mặt với độ trễ tiến độ. Tỷ lệ giải ngân thực tế ở một số dự án nhóm B và C chỉ đạt khoảng 80% đến 85% so với kế hoạch đăng ký đầu năm do quy trình phê duyệt danh mục vốn qua nhiều tầng thẩm định từ Tập đoàn đến Bộ Quốc phòng.
  • Thứ ba, hiệu quả sinh lời trên vốn có sự cải thiện nhưng chưa tối ưu. Mặc dù doanh thu thuần duy trì ổn định, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu chịu áp lực từ chi phí quản lý và chi phí vốn vay. Điển hình tại doanh nghiệp cùng ngành là Tổng Công ty 789, giai đoạn 2014 - 2016 đạt doanh thu trên 113 tỷ đồng và lợi nhuận trên 10 tỷ đồng, đóng góp ngân sách hơn 2,6 tỷ đồng, nhưng việc kiểm soát chi phí từng bị xử lý truy thu 1,1 tỷ đồng tiền thuế vào năm 2015 do thiếu đồng bộ trong giám sát sổ sách kế toán.
  • Thứ tư, việc phát hiện và thu hồi vốn sử dụng sai mục đích đã được chú trọng hơn. Qua hoạt động thanh tra tài chính nội bộ, các đơn vị đã chủ động thu hồi 1,52 tỷ đồng nguồn vốn phân bổ chưa đúng quy chế để hoàn trả về quỹ đầu tư tập trung.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu tài chính trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả qua hệ thống biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường, thể hiện rõ tương quan giữa quy mô tổng tài sản, tỷ lệ giải ngân và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2013 - 2016. Bảng cân đối biến động vốn nhà nước qua từng năm phản ánh chính xác cấu trúc luân chuyển dòng tiền và tỷ trọng nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu.

Nguyên nhân của tình trạng giải ngân chậm và chi phí quản lý cao xuất phát từ tính chất đặc thù kép của doanh nghiệp quân đội. Mọi dự án bất động sản không chỉ tuân thủ Luật Doanh nghiệp mà còn phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm duyệt an ninh, quốc phòng. So với các nghiên cứu trước đây tại các tổng công ty dân sự, nghiên cứu này chỉ rõ việc phân định ranh giới giữa hiệu quả tài chính thuần túy và hiệu quả an ninh chính trị là rào cản lớn nhất trong đánh giá hiệu suất vốn. Việc áp dụng cơ chế ủy quyền chưa đồng bộ giữa Tập đoàn Viettel và các đơn vị thành viên làm giảm tính chủ động trước các cơ hội đầu tư bất động sản thương mại ngắn hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý vốn tại Công ty Bất động sản Viettel:

  • Tăng cường quy mô vốn chủ sở hữu và tối ưu hóa cơ cấu vốn: Ban Giám đốc Công ty cần chủ động đề xuất Tập đoàn Viettel bổ sung vốn điều lệ từ quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, đặt mục tiêu tăng quy mô vốn tự có thêm 10% đến 15% mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2022 nhằm giảm bớt áp lực nợ vay ngắn hạn.
  • Đổi mới quy trình lập kế hoạch và đẩy nhanh tiến độ giải ngân: Phòng Kế hoạch kỹ thuật kết hợp Phòng Tài chính áp dụng phương pháp dự báo nhu cầu vốn theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân dự án thực tế đạt tối thiểu 95% kế hoạch hàng năm, cắt giảm thời gian phê duyệt hồ sơ vốn xuống dưới 15 ngày làm việc.
  • Nâng cao hiệu lực kiểm tra, kiểm soát dòng tiền và ứng dụng số hóa: Doanh nghiệp cần triển khai hệ thống phần mềm quản trị tài chính doanh nghiệp tập trung, kiểm soát 100% các khoản mục chi phí phát sinh, duy trì hệ số bảo toàn vốn H luôn đạt trên 1,05 và triệt tiêu hoàn toàn các sai sót kế toán dẫn đến rủi ro truy thu ngân sách.
  • Hoàn thiện mô hình phân cấp, ủy quyền và chính sách tiền lương: Tập đoàn Viettel cần mở rộng phân quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn tự có cho Giám đốc Công ty Bất động sản Viettel. Đồng thời, cải tiến thang bảng lương gắn liền với KPI quản trị dòng tiền, hướng tới mức thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên tăng trưởng 10% hàng năm, vượt mốc 12 triệu đồng/người/tháng giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Tài chính tại các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về xây dựng quy chế kiểm soát vốn, quản trị rủi ro thất thoát tài sản và nâng cao hệ số sinh lời cho hơn 80 doanh nghiệp kinh tế quân đội trên cả nước.
  • Cán bộ hoạch định chính sách tại Cục Kế hoạch và Đầu tư Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính: Tài liệu là căn cứ thực chứng để nghiên cứu đổi mới cơ chế phân cấp ủy quyền quyết định đầu tư công và quản lý vốn nhà nước ngoài ngân sách.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Tài chính doanh nghiệp: Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu về quản trị tài chính tại các doanh nghiệp đặc thù kết hợp quốc phòng và kinh tế.
  • Chuyên gia tư vấn tài chính và nhà quản trị dự án bất động sản hạ tầng: Nghiên cứu đưa ra phương pháp luận chuẩn hóa quy trình thẩm định kế hoạch vốn, dự báo dòng tiền và quản lý công nợ dự án xây dựng quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý vốn tại Công ty Bất động sản Viettel là gì? Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước giao, tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và đáp ứng kịp thời nguồn lực xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ chiến lược sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Viettel.

  • Hệ số bảo toàn vốn H được xác định và có ý nghĩa như thế nào? Hệ số H bằng tỷ số giữa vốn chủ sở hữu cuối kỳ báo cáo so với cuối kỳ trước liền kề. Doanh nghiệp đạt yêu cầu bảo toàn và phát triển vốn khi H lớn hơn hoặc bằng 1,0, phản ánh giá trị vốn thực tế không bị hao hụt qua chu kỳ kinh doanh.

  • Quản lý vốn tại doanh nghiệp quân đội có điểm gì khác biệt so với doanh nghiệp tư nhân? Doanh nghiệp quân đội vừa chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp vừa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quốc phòng. Quản lý vốn không chỉ tối đa hóa lợi nhuận mà còn phải ưu tiên phục vụ mục tiêu an ninh, nhiệm vụ công ích và chính sách hậu phương quân đội.

  • Bài học lớn nhất rút ra từ thực tế quản lý vốn tại Xí nghiệp 487 và Công ty 789 là gì? Đó là sự cần thiết của việc siết chặt kiểm tra nội bộ để tránh thất thoát hoặc bị truy thu ngân sách như mức 1,1 tỷ đồng của Công ty 789, đồng thời phải gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả bảo toàn vốn 206 tỷ đồng như Xí nghiệp 487.

  • Giải pháp nào mang tính đột phá nhất cho giai đoạn 2018 - 2025? Giải pháp đột phá nhất là đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C từ Tập đoàn xuống Công ty Bất động sản Viettel kết hợp chuyển đổi số toàn diện công tác quản trị dòng tiền.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp quốc phòng trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý vốn giai đoạn 2014 - 2016 tại Công ty Bất động sản Viettel, ghi nhận năng lực bảo toàn vốn ổn định nhưng chỉ rõ rào cản về tốc độ giải ngân dự án.
  • Đúc kết bài học thực tiễn từ các đơn vị kinh tế quân đội điển hình, bao gồm việc tăng quy mô vốn lên 206 tỷ đồng và thu hồi 1,52 tỷ đồng vốn sử dụng sai quy chế.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, chú trọng phân cấp ủy quyền đầu tư, chuyển đổi số quản trị tài chính và chuẩn hóa công tác lập kế hoạch vốn.
  • Đóng góp luận cứ khoa học định hình chiến lược phát triển tài chính bền vững của doanh nghiệp giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn 2025.

Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích và bảng tiêu chí đánh giá trong luận văn để ứng dụng trực tiếp vào công tác tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp.