chương 1 29 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CUU QUAN LÝ VON DAU TƯ GIAI DOAN NGHIEM THU, THANH TOÁN DỰ ÁN DAU TƯ XÂY. DUNG SỬ DỤNG VON ODA 30 2.1 Các văn bản pháp luật về quản lý vin ODA giai đoạn nghiệm thu, thanh toán.2 Nội dung chi phí dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án.1 Quản lý tổng mức đầu tư 31 2.2 Dự toán xây dựng công trình 32 2.3 Lập kế hoạch vốn của dự én ODA.1 Nguyên tắc lập kế hoạch vốn ODA 3 2. Nội dung kế hoạch vốn đầu tư 34 3.3 Quy trình lập và thông báo vốn đầu tư 34 2. Điều chỉnh kế hoạch.4 Công tác nghiệm thu 37 2.1 Nghiệm thu công việc xây dung 3 2.2 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thí công xây dựng, chạy thử liên động có tải 38 2.
Nghiệm thu hoàn thành hang mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng 40 2.5 Thanh toán vin đầu tr xây dựng 4 2.1 Các hình thức rút vốn 4 2. Nguyên tắc chung thanh toán vốn đầu tư 4 3.3 Cơ quan thanh toán vốn đầu tư “ 2.4 Mỡ tài khoản “ 3.5 Hồ sơ pháp lý gửi một Lin của dự án “ 2. Tạm ứng vốn 46 2.7 Thu hồi tam ứng 48 2. Thanh toán khối lượng hoàn thành 49 2.6 Vai tò các chủ thé trong công tác thanh toán.
Các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, huyện 5ã 2. Cơ quan tải chính các cấp 53 2.4 Kho bạc Nhà nước 54 2.7 Những nhân tổ nh hưởng đến quản lý xn ở wii đoạn nghiệm th thanh toán dự fn div tự sử dụng nguồn vốn ODA s 2.1 Nhân tổ pháp lý, chính sách ss 2. Nhân tố quản lý nhân sự, con người 5ó 2. Nhân tổ thị trường 56 7.4 Nhân tổ đặc điểm và điều kiện thi công công trình xây dựng.
57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58 CHƯƠNG 3. QUAN LÝ VON ODA GIẢI DOAN NGHIEM THU, THANH TOÁN CHO CÔNG TRINH TRAM BOM NGHỊ XUYÊN, HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN 59 3:1 Gidi thigu về chủ đầu tư Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi 39 3.2 Giới thiệu về tiểu dự án đầu tư xây dựng tram bơm Nghỉ Xuyên.1 Muc tiêu và nhiệm vụ của dự án đầu tư xây dựng tram bơm Nghỉ Xuyên “ 3.2 Các thông số kỹ thuật “ 3.3 Các hang mục công trình được duyệt 64 3.3 Thực trạng công tác nghiệm thu, thanh toán của công trình trạm bơm Nghỉ Xuyên, huyền Khoái Châu, tinh Hưng Yên 66 3. Tông mức đầu tư công trình trạm bơm Nghỉ Xuyên, huyện Khoái Châu. tỉnh Hưng Yên 66 3.2 Quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dung trạm bơm Nghĩ Xuyên or 3.
Công tác nghiệm thu tại công trình tram bom Nghỉ Xuyên. Thực trạngthanh toán tại công trình tram bơm Nghỉ Xuyên .4 Giải pháp nâng cao quin lý vốn giai đoạn nghiệm thủ, thanh toán 16 3.1 Giải pháp vỀ công tác vốn đầu tư 16 3.2 Hoàn thiện công tác hợp đồng 16 3. Nang cao công tác nghiệm thu các công việc hoàn thành 79 3. Hoàn thiện công tắc thành toán vốn đầu tư 80 KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 84 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 85 1 Kếthuận.
85 TÀI LIEU THAM KHẢO. 87 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hinh1.1 Tram bơm Nghỉ Xuyên ~ Dự án ADBS Hinh1.2 Cầu Nhật Tân ~ Sử dụng vén JICA.3 Xây dựng cơ sở mới trường Đại học thủy lợi ~ Dự án ADBS 10 1.4 Kênh Nhiéu Lộc = Thị Nghề — sử dụng vốn WB.1 Sơ đồ ổ chức Ban Quin lý Trung ương các Dự ân Thủy lợi 61 Hình 32 tông trình tram bơm Nghỉ Xuyên, huyện Khodi Châu, tinh Hưng Yên 62 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1 Huy động vốn trong ngành nông nghiệp thời kỳ 1996-2015 (Nguồn Vụ kế hoạch - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).1 Tổng mức du tu Dự án đầu tu xây dụng trạm bom Nghĩ Xuyên, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. 67 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT ODA (Official Development Assistance): Hỗ trợ phát triển chính thức OECD (Organization for Economie Cooperation and Development): Té chức hợp tác và pht triển kinh tế GNP (Gross Nation Product): Tông sản phẩm quốc gia FDI (Foreign Direct Investment): Diu tư trực tiếp nước ngoài MDG (Millennium Development Goals): Mục tiêu phát tin thiên niên ky WB (World Bank): Ngân hằng th giới [ADB (The Asian Development Bank): Ngân hing phát rién châu A EC (Engineering Construction): Hợp đồng thiết kế va thi công xây đựng công trình PC (Procurement Construction): Hợp đồng cung ấp thiết bị công nghệ và thi công xây (Engineering procurement construction): Hợp đồng thiết kể, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình QLDA: Quản lý dự án NSN: Ngân sách nhà nước. Tính cấp thiết của để tài Việt Nam đã trải qua hơn 20 năm tiếp nhận nguồn vốn ODA kẻ từ khi chính thức nối lai quan hệ với cộng đồng các nha tải trợ quốc té vio thing 11 năm 1993.
Hiện nay, Việt Nam có 51 nhà ti try song phương và da phương(28 nhà ti trợ song phương và 23 nhà tải ro đa phương), ODA đã dẫn trở thành một nguồn vốn lớn góp phần đáng kể vào vige xây dựng và phát triển nên kinh tế Việt Nam, ké từ thời kỳ đổi mới. Tính từ năm 1993 đến nay, tổng lượng vốn ODA cam kết tài trợ cho Việt Nam đạt khoảng 70 ÿ USD, trong đó, tổng lượng vin ODA giải ngân dự tinh đến năm 2012 đạt gin 40 1 USD. Trong tổng số vẫn ODA tải tg, có khoảng 80- 90% là vốn vay và 10- 20% là lên trợ không hoàn lại Tổng lượng vin ODA ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn huy động trong giai đoạn 1996-2015 đạt khoảng gin 6,6 ty USD, trong đó ngành thủy lợi chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,9%, tiếp theo là ngành nông nghiệp (20,604), phát triển nông thôn (17. im nghiệp (13,3%) và it nhất là thủy sản với chỉ 3,8%.
“Tuy nhiên do đặc thi của công tác đầu tư xây dựng cơ bin thường là giá tị rất lớn, thời gian đầu tư đài nên dễ xây ra tình trang lăng phí, thất thoát vốn đầu tư xây dựng làm cho công tác đầu tư sử dựng đạt hiệu quả thấp, Nhằm khắc phục các mặt hạn ch này cần phải từng bước nâng cao hiệu quả công tác quản lý chỉ phí các công trình xây dng để công tác đầu tư xây dựng được tốt hơn, chất lượng công trình đạt hiệu quả cao hơn, Vì vậy, tie gia chọn đề tải “Quản lý vốn ODA giai đoạn nghiệm thu, thanh toán công trình trạm bơm Nghỉ Xuyên” 2. Mục dich của dé tài 'Việc nghiên cứu cơ sở những lý luận về công tác nghiệm thu, thanh toán công trình thủy lợi sử dụng vốn ODA, kết hợp với việc phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong phí các dự án đầu tr xây dựng sử dụng vốn ODA, từ đỏ đề xuất một số giải pháp nhằm nang cao hiệu quả trong công tác nghiệm thu, thanh vốn các dự. án đầu tư xây dựng. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu “Cách tiếp cận ‘Thu thập tải liệu công trình đã thực hiện “Tiếp cận thực té nghiệm thu, thanh toán của công trình trạm bơm Nghỉ Xuy n, huyện inh Hưng Yên sử dung vốn ODA.
Phuong pháp nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cửu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiễn cứu của đề tải trong điều kiện Vig [Nam hiện nay, đó là "Phương pháp thu thập, tổng hợp va phân tích số liệu Phương pháp chuyên gia Phương pháp khảo sit thực tế Phương pháp phân tích đánh giá "Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu đã thực hiện. Đối tượng và phạm vĩ nghiên cứu a) _ Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu là công tác nghiệm thu, thanh toán của công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ODA. b) Pham vi nghiên cứu Trên cơ sở hướng dẫn của nhà tải trợ, Luật, các Nghị định Chính phủ, các thông tư hướng din của các Bộ, tác ii nghiên cứu đề xuất iới pháp nâng cao công tác nghiệm tăm, thanh toán các công tình thủy lợi sử dụng vốn ODA từ nấm 2010 đến nay.
Ý nghĩa khoa học và nghĩa thực tiễn của đề tài a) Ý nghĩa khoa học của dt Luận văn phân tích một số cơ sở khoa học rong công tác nghiệm thủ, thanh toán công " nh xây dựng sử dụng vốn ODA, góp phin hoàn thiện công tác nghiệm thu, thanh. toán cho công trinh xây dựng sử dụng vốn ODA. b) _ Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Hiện nay công tác nghiệm thu, thanh toán vốn xây dựng công trinh xây dựng còn nhiễu bắt cập, dẫn đến sử dụng vén công tinh còn chưa đạt được kết quả như mong muốn. ĐỀ xuất được giải pháp tăng cường công tic nghiệm thu, thanh toán vốn công trình xây đựng sử đụng nguồn vốn ODA 6.Két quả đã đạt được ‘Trinh bảy được các cơ sở nghiên cứu khoa học về vấn ODA.
“Thực trạng công tác nghiệm thu, thanh toán cho công trình tram bơm Nghi Xuyên, huyện Khoái Châu tinh Hưng Yên sử dụng vốn ODA. Đề xuất được giải pháp tăng cường công tác nghiệm thu, thanh toán các công trình xây dựng sử dụng vốn ODA. CHUONG1 TONG QUAN VE VON ODA VÀ CÔNG TÁC QUAN LÝ CHI PHÍ DAU TU XÂY DỰNG 11 Vaitrd và ý nghĩa cũa nguồn vin ODA đối với Việt Nam LL. Quả tình hành thành ODA ở Việt Nam ODA (Offcial Development Assistance) bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam kế từ tháng 10/1993 sau khi Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ USA.
và các tổ chức tải chỉnh tiền tệ Quốc tế như: Quỹ tiền tệ Quốc tế (IME), Ngân hàng Thể giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu A (ADB). Việc bình thường hoá quan hệ nồi trên đã ngay lập tức giúp cho Việt Nam khơi thông nguồn vốn huy động nước ngoài hông qua hình thức ODA với cộng đồng các nhà trợ da phương và song phương nhằm phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xoá đổi giảm nghèo, tăng cường năng lực thể chế. ODA (Hỗ trợ phát triển chính thức)là một hình thức đầu tư nước ngoài. Goi là hỗ.
trợ bởi vĩ các khoản đầu tu này thường la các khoản cho vay không lãi suit hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dai, Gọi là phát triển vi mục tiêu danh nghĩa của các khoản đẫu we này là phá triển kính tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tr, gợi là Chính thức, vi nó thường là cho Nha nước vay.