phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận vănđƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu Chƣơng 4: Giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NTM 1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn NSNN đầu tƣ xây dựng NTM 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm vốn, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước * Vốn: vốn là một khối lƣợng tiền tệ nào đó đƣợc ném vào lƣu thông nhằm mục đích kiếm lời [9].
Số tiền đó đƣợc sử dụng muôn hình, muôn vẻ nhƣng suy cho cùng là để mua sắm tƣ liệu sản xuất và trả công cho ngƣời lao động, nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn số tiền ban đầu [9]. * Vốn nhà nước: vốn nhà nƣớc bao gồm vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc; vốn đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp nhà nƣớc và các vốn khác do nhà nƣớc quản lý [9]. * NSNN: Luật NSNN của Việt Nam đã đƣợc Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc trong dự toán đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhànƣớc[10]. NSNN bao gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng.
Ngân sách trung ƣơng là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân. * Vốn đầu tư XDCB từ NSNN: là khoản vốn ngân sách đƣợc Nhà nƣớc dành cho việc dầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội mà khả năng thu hồi vốn thấp cũng nhƣ các khoản chi đầu tƣ khác theo quy định của Luật NSNN [10]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đƣợc chia thành 03 loại sau: - Theo cấp ngân sách, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN gồm nguồn vốn đầu tƣ từ ngân sách địa phƣơng (NSĐP) và nguồn vốn đầu tƣ từ ngân sách Trung ƣơng (NSTW).
- Nguồn đầu tƣ từ NSTW thuộc NSNN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nƣớc (gọi chung là bộ) quản lý… thực hiện. Và nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tƣ từ NSNN. -Vốn đầu tƣ từ NSĐP thuộc NSNN do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) và các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (ngân sách cấp huyện) và phƣờng, xã quản lý (ngân sách cấp xã). Nguồn vốn này chiếm gần một nửa tổng vốn đầu tƣ NSNN hàng năm của cả nƣớc.
Giao đầu năm Phê duyệt + bổ sung UỶ BAN NHÂN KẾ HOẠCH PHÂN VỐN NSNN BỔ VỐN (NS cấp trên, thu tại địa bàn) DÂN HUYỆN Giao đầu năm Thực hiện + bổ sung PHÕNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH KHO BẠC Thực hiện NHÀ NƢỚC CHỦ ĐẦU TƢ NHÀ THẦU (KSTK, XL, GS) Sơ đồ 1. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Quản lý vốn Đầu tƣ XDCB từ NSNN là chức năng và hoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế phát triển từ khâu huy động vốn, lập kế hoạch phân bổ, vận hành và thanh quyết toán vốn. Đầu tư xây dựng NTM * Xây dựng NTM Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về NTM gồm 19 tiêu chí là: Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thông; tiêu chí về thủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trƣờng học; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa; tiêu chí chợ nông thôn; tiêu chí về bƣu điện; tiêu chí về nhà ở dân cƣ; tiêu chí về y tế; tiêu chí về văn hóa; tiêu chí về môi trƣờng; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội [15]. Từ Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, chúng ta thấy NTM là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trƣờng sinh thái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chƣơng trình đƣợc xác định là: “Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Nhƣ vậy, NTM là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, an ninh trật tự đƣợc giữ vững. * Đầu tƣ xây dựng NTM NSNN hỗ trợ đầu tƣ xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội để đạt đƣợc những yêu cầu của các tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 và 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ [15], [16].
Nội dung và mục tiêu cụ thể [15], [16]: - Nội dung 1: Hoàn thiện đƣờng giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đƣờng xã đƣợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đƣờng thôn, xóm cơ bản cứng hóa); - Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn; - Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; - Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã.
Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; - Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; - Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên đƣợc kiên cố hóa).
Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mƣơng nội đồng theo quy hoạch) * Theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, đối với Vùng Trung du miền núi phía Bắc, quy định xã đạt các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội khi [15]: - Tiêu chí số 2 về Giao thông: + Tỷ lệ km đƣờng trục xã, liên xã đƣợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải đạt 100% + Tỷ lệ đƣờng trục thôn xóm đƣợc cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải đạt 50% + Tỷ lệ km đƣờng ngõ xóm sạch và không lầy lội vào mùa mƣa đạt 100% (50% cứng hóa) + Tỷ lệ km đƣờng trục chính nội đồng đƣợc cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt 50% - Tiêu chí số 3 về thủy lợi: + Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh + Tỷ lệ km kênh mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên cố hóa đạt 50% - Tiêu chí 4 về điện: + Hệ thống điện đảm bảo kỹ thuật yêu cầu của ngành điện + Tỷ lệ hộ sử dụng điện thƣờng xuyên, an toàn từ các nguồn đạt 95% - Tiêu chí số 5 về trƣờng học: Tỷ lệ trƣờng học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia đạt 70% - Tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa: + Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao- Du lịch. + Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn hóa - Thế thao - Du lịch đạt 100%. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn: Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng. - Tiêu chí số 8 về bƣu điện: Có điểm phục vụ bƣu chính viễn thông; có internet đến thôn.