Tổng quan nghiên cứu

Nguồn vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò huyết mạch trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông nghiệp, đặc biệt tại các địa bàn ven biển chịu nhiều tác động khắc nghiệt của thiên tai và biến đổi khí hậu. Huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình có diện tích tự nhiên đạt 26.844,1 ha vào năm 2017, sở hữu bờ biển dài 27 km cùng mạng lưới sông ngòi dày đặc. Trong giai đoạn 2015-2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn huyện đạt bình quân 22,01%/năm, trong đó ngành nông - lâm - thủy sản duy trì mức tăng trưởng 4,79%/năm. Để duy trì đà phát triển này, việc đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, đê kè, trạm bơm và hệ thống đường giao thông nội đồng là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu.

Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn vốn ngân sách dành cho xây dựng cơ bản nông nghiệp tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư ở các dự án lớn diễn ra phổ biến, tiến độ giải ngân đôi lúc chưa đồng bộ với khối lượng thi công thực tế và thời gian quyết toán công trình hoàn thành thường xuyên bị kéo dài. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lương Hữu Tập, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Phượng Lê tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp tại huyện Thái Thụy giai đoạn 2015-2017. Nghiên cứu xác lập mục tiêu làm rõ các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ, giảm thiểu thất thoát lãng phí và đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp từ ngân sách nhà nước được tiếp cận như một quy trình khép kín, bao gồm các khâu: xác định danh mục ưu tiên, lập và thẩm định dự án, lập và giao kế hoạch vốn, tổ chức lựa chọn nhà thầu, cấp phát - thanh toán vốn, quyết toán tài chính và kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm hệ thống thủy lợi (đê điều, kênh mương cấp 1 loại 3, cống, trạm bơm) và hạ tầng giao thông nội đồng.
  • Chu trình quản lý đầu tư công theo Luật Đầu tư công năm 2014 và Luật Xây dựng năm 2014.
  • Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vốn gồm: chủ trương quy hoạch, cơ chế chính sách pháp luật, năng lực nguồn thu ngân sách địa phương và năng lực chuyên môn của chủ thể quản lý dự án.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015-2017) từ báo cáo tài chính, niên giám thống kê của Chi cục Thống kê huyện Thái Thụy, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện và Sở Tài chính tỉnh Thái Bình.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018 thông qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm 35 cán bộ quản lý cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), 45 đại diện chủ đầu tư cấp xã và ban quản lý dự án, 20 cán bộ kiểm soát chi Kho bạc Nhà nước và 20 nhà thầu xây lắp đang thi công trên địa bàn. Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích nhằm thu thập đánh giá đa chiều từ các chủ thể trực tiếp tham gia chu trình dự án.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm: phương pháp thống kê mô tả nhằm khái quát quy mô nguồn vốn; phương pháp thống kê so sánh để chỉ rõ biến động qua từng năm; phương pháp cho điểm theo thang đo Likert 5 mức độ để lượng hóa ý kiến đánh giá của các bên liên quan về tính minh bạch, sự cấp thiết và hiệu quả quản lý dự án. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 10/2017 đến tháng 10/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp tại huyện Thái Thụy giai đoạn 2015-2017 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, việc xác định danh mục dự án đầu tư đã lồng ghép tương đối tốt mục tiêu xây dựng nông thôn mới, tuy nhiên mức độ đáp ứng tính cấp thiết sản xuất tại một số địa bàn ven đê chưa thực sự tối ưu. Số lượng dự án được phê duyệt có xu hướng chọn lọc hơn, nhưng tổng mức đầu tư lại tăng mạnh qua các năm. Tình trạng điều chỉnh quy mô và đội tổng mức đầu tư xảy ra ở nhiều dự án trọng điểm, làm phân tán nguồn lực ngân sách.

Thứ hai, công tác lựa chọn nhà thầu đã có những bước chuyển biến về mặt quy trình, song mức độ công khai, minh bạch vẫn bị các bên tham gia đánh giá ở mức thấp (điểm bình quân dưới 3,0/5,0 điểm khảo sát). Tỷ lệ áp dụng chỉ định thầu và đấu thầu hạn chế vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể ở các gói thầu giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương cấp xã.

Thứ ba, việc tổ chức thanh toán kế hoạch vốn đạt tỷ lệ giải ngân hàng năm khá cao, duy trì trên 90% kế hoạch vốn giao. Mặc dù vậy, quy trình xác nhận khối lượng hoàn thành và kiểm soát thanh toán tạm ứng còn chậm trễ, gây áp lực thanh khoản lớn cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Thứ tư, chất lượng hồ sơ thẩm tra quyết toán được nâng cao, song tình trạng chậm lập và nộp báo cáo quyết toán dự án hoàn thành vẫn rất phổ biến. Có trên 30% số công trình hoàn thành trong giai đoạn 2015-2017 bị chậm quyết toán từ 6 đến 18 tháng so với quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch sản xuất nông nghiệp với kế hoạch vốn trung hạn. Năng lực của một số ban quản lý dự án cấp xã còn non trẻ, thiếu cán bộ có chuyên môn sâu về kỹ thuật xây dựng thủy lợi và thẩm định giá. Ngoài ra, nguồn thu ngân sách huyện còn phụ thuộc lớn vào tiền sử dụng đất, dẫn đến sự thiếu chủ động khi thị trường bất động sản biến động.

Những dữ liệu này có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu vốn bố trí theo từng loại công trình (đê điều, kênh mương, đường giao thông) kết hợp với đường xu hướng giải ngân thực tế giai đoạn 2015-2017. Bảng phân tích chênh lệch giữa dự toán phê duyệt ban đầu và giá trị quyết toán cuối cùng cũng giúp làm nổi bật nguyên nhân gây trượt giá và kéo dài thời gian thi công.

So sánh với kinh nghiệm quản lý đầu tư tại huyện Duy Tiên (tỉnh Hà Nam) – nơi khống chế thời gian bố trí vốn dứt điểm cho dự án nhóm C trong 2 năm, và quận Sơn Trà (thành phố Đà Nẵng) – nơi ban hành quy trình giải phóng mặt bằng dựa trên nguyên tắc hài hòa lợi ích, huyện Thái Thụy cần sớm thiết lập kỷ cương ngân sách và minh bạch hóa cơ chế kiểm soát chi. Bài học từ Nhật Bản về việc dành 3-4% GDP cho xây dựng cơ bản và duy trì quy hoạch đất đai dài hạn cũng khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng danh mục dự án có tầm nhìn chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường quản lý vốn ngân sách cho hạ tầng nông nghiệp tại huyện Thái Thụy:

  1. Tái cơ cấu và nâng cao chất lượng lập kế hoạch phân bổ vốn: Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy và Phòng Tài chính - Kế hoạch cần rà soát toàn bộ danh mục công trình, kiên quyết không bố trí vốn cho dự án chưa đủ thủ tục hoặc không nằm trong quy hoạch; ưu tiên dứt điểm vốn cho các dự án chuyển tiếp nhằm giảm tỷ lệ công trình phải điều chỉnh tổng mức đầu tư xuống dưới 10% trong giai đoạn 2018-2020.

  2. Triệt để công khai, minh bạch hóa công tác đấu thầu: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện và Ủy ban nhân dân các xã triển khai 100% hình thức đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu xây lắp công trình nông nghiệp quy mô vừa và nhỏ từ năm 2019, phấn đấu tăng tỷ lệ tiết kiệm bình quân qua đấu thầu lên trên 5%.

  3. Đơn giản hóa quy trình giải ngân và siết chặt kỷ luật quyết toán: Kho bạc Nhà nước huyện phối hợp với các chủ đầu tư rút ngắn thời gian kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành từ 5 ngày làm việc xuống tối đa 3 ngày làm việc; áp dụng chế tài ngừng giao vốn mới đối với các chủ đầu tư để xảy ra tình trạng chậm nộp báo cáo quyết toán dự án hoàn thành quá 6 tháng.

  4. Nâng cấp hiệu lực kiểm tra, thanh tra và giám sát cộng đồng: Hội đồng nhân dân huyện cùng Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tại 48 xã, thị trấn tổ chức tối thiểu 2 đợt thanh tra, kiểm tra chuyên đề mỗi năm tại hiện trường thi công các tuyến đê xung yếu và hệ thống kênh mương tưới tiêu.

  5. Nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ cán bộ cơ sở: Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy chủ trì tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm về quản lý dự án, thẩm định tổng dự toán và pháp luật đầu tư công cho toàn bộ cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chuẩn xác để xây dựng tiêu chí ưu tiên danh mục đầu tư công, phân tích hiệu quả phân bổ vốn và tối ưu hóa dự toán ngân sách địa phương.
  • Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án cấp xã: Nguồn cẩm nang thực hành hữu ích giúp chuẩn hóa quy trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi, tổ chức đấu thầu, kiểm soát nhật ký thi công và hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu quyết toán công trình phục vụ sản xuất.
  • Doanh nghiệp xây lắp và nhà thầu thi công hạ tầng nông nghiệp: Doanh nghiệp nắm vững các quy định về hồ sơ tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành qua Kho bạc Nhà nước, từ đó chủ động lập kế hoạch dòng tiền và giảm thiểu thời gian ứ đọng vốn.
  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu thực chứng, bộ câu hỏi khảo sát thực địa và khung phân tích định lượng về hiệu quả sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn nông thôn ven biển.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp từ ngân sách là gì?

Mục tiêu cốt lõi là tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn công có hạn, ngăn chặn thất thoát lãng phí, bảo đảm chất lượng và tiến độ thi công hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng, qua đó trực tiếp nâng cao năng suất canh tác và thu nhập cho người nông dân.

Tại sao các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp tại huyện Thái Thụy chịu áp lực lớn về tiến độ thi công?

Huyện Thái Thụy sở hữu 27 km bờ biển với địa hình nền đất yếu ven sông, ven biển. Các công trình đê điều, cống ngăn mặn và trạm bơm bắt buộc phải thi công tập trung vào mùa khô để kịp đưa vào vận hành an toàn trước mùa mưa bão, tránh rủi ro vỡ đê hoặc ngập úng mùa vụ.

Hạn chế lớn nhất trong khâu lựa chọn nhà thầu tại huyện Thái Thụy giai đoạn 2015-2017 là gì?

Hạn chế lớn nhất là mức độ công khai, minh bạch còn hạn chế với điểm đánh giá khảo sát sơ cấp đạt dưới 3,0/5,0 điểm. Tình trạng đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu ở cấp xã còn diễn ra, làm giảm tính cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị xây lắp.

Luận văn đề xuất biện pháp cụ thể nào để chấm dứt tình trạng chậm quyết toán công trình hoàn thành?

Nghiên cứu kiến nghị ràng buộc trách nhiệm của người đứng đầu chủ đầu tư, quy định thời hạn nộp hồ sơ quyết toán tối đa trong vòng 6 tháng kể từ khi bàn giao công trình. Đồng thời, Kho bạc Nhà nước áp dụng nguyên tắc kiểm soát nghiêm ngặt đối với 5% giá trị thanh toán cuối cùng trước khi có quyết định phê duyệt quyết toán.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Nhật Bản có thể áp dụng cho công tác quản lý vốn xây dựng nông nghiệp?

Kinh nghiệm Nhật Bản cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng quy hoạch đất đai ổn định dài hạn (trên 80 năm), tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng bền vững chịu biến đổi khí hậu và áp dụng cơ chế điều tiết thuế từ các địa phương phát triển để hỗ trợ địa phương khó khăn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp từ ngân sách nhà nước tại cấp huyện.
  • Bức tranh thực trạng tại huyện Thái Thụy giai đoạn 2015-2017 được phân tích rõ nét với tốc độ tăng trưởng kinh tế 22,01%/năm cùng các nút thắt về điều chỉnh tổng mức đầu tư và chậm trễ trong quyết toán.
  • Đề tài nhận diện chính xác 4 nhóm yếu tố chi phối hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là vai trò quyết định của năng lực chủ thể quản lý và chất lượng công tác quy hoạch.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất gắn liền với mục tiêu định lượng, lộ trình thực hiện từ năm 2018 và phân công rõ trách nhiệm cho từng phòng ban chuyên môn.
  • Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực, cung cấp góc nhìn khoa học và cơ sở thực chứng vững chắc cho việc hoạch định chính sách quản lý tài chính công tại các địa phương ven biển trên cả nước.