Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho nông thôn mới

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng

2018

130
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.1.1. Tầm quan trọng của đề tài

1.2. Tổng quan và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Yên Bái

1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngành Tài chính tỉnh Yên Bái

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính tỉnh Yên Bái

1.3. Lý do chọn đề tài

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.4.1. Mục tiêu tổng thể

1.4.2. Mục tiêu cụ thể

1.4.3. Mục đích nghiên cứu đề tài

1.5. Nhiệm vụ của nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu

1.6.2. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp thu thập thông tin

1.7.2. Phương pháp tổng hợp thông tin

1.7.3. Phương pháp phân tích thông tin

1.8. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương và bài học rút ra với tỉnh Yên Bái

1.8.1. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương

1.8.2. Những bài học rút ra đối với tỉnh Yên Bái

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1. Xây dựng nông thôn mới và vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới

2.1.1. Xây dựng nông thôn mới

2.1.2. Vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

2.1.3. Quản lý vốn đầu tư từ NSNN cho xây dựng nông thôn mới

2.1.4. Vai trò, nguyên tắc quản lý VĐT từ NSNN cho XDNTM

2.1.5. Nội dung quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại các Sở Tài chính cấp tỉnh

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại các Sở Tài chính cấp tỉnh

2.2.1. Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

2.2.2. Năng lực đội ngũ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

2.2.3. Cơ sở vật chất của đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

2.2.4. Công tác tuyên truyền vận động

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho xây dựng NTM tỉnh Yên Bái

3.1.1. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh Yên Bái

3.1.2. Tình hình ĐTXDCB trong XDNTM

3.2. Thực trạng công tác quản lý nguồn VĐTXDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2012-2016

3.2.1. Công tác lập và giao kế hoạch vốn ĐTXDCB cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái

3.2.2. Công tác tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán VĐT cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái

3.2.3. Công tác quyết toán vốn ĐTXDCB trong XDNTM tại tỉnh Yên Bái

3.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra vốn ĐTXDCB trong XDNTM

3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn ĐTXDCB trong XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái

3.3.1. Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

3.3.2. Năng lực đội ngũ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

3.3.3. Cơ sở vật chất của đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

3.3.4. Công tác tuyên truyền vận động

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI

4.1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho XDNTM tại tỉnh Yên Bái

4.2. Thông tin chung về các đối tượng phỏng vấn

4.3. Trình độ cán bộ quản lý

4.4. Đánh giá về cơ chế chính sách

4.5. Quản lý quá trình chuẩn bị đầu tư

4.6. Quản lý quá trình đầu tư

4.7. Quản lý quá trình kết thúc dự án

4.8. Kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán đầu tư

4.9. Định hướng và mục tiêu quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái đến năm 2020

4.9.1. Định hướng quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020

4.9.2. Mục tiêu quản lý VĐT từ NSNN cho XDNTM trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020

4.10. Giải pháp tăng cường quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái đến năm 2020

4.10.1. Giải pháp hoàn thiện công tác lập và giao kế hoạch vốn ĐTXDCB

4.10.2. Giải pháp tăng cường tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán vốn NSNN cho XDNTM tại tỉnh Yên Bái

4.10.3. Giải pháp tăng cường công tác quyết toán vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

4.10.4. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

5. CHƯƠNG 5: TÓM TẮT, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt, kết luận

5.2. Một số kiến nghị

5.2.1. Về phía nhà nước

5.2.2. Về phía địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới. Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn này không chỉ giúp nâng cao chất lượng công trình mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho các địa phương. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, khi mà ngân sách nhà nước đang phải đối mặt với nhiều thách thức, việc tối ưu hóa quản lý vốn đầu tư là điều cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là nguồn lực tài chính được phân bổ cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng. Vai trò của nguồn vốn này rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, tạo ra việc làm và nâng cao đời sống người dân.

1.2. Tình hình quản lý vốn đầu tư hiện nay

Hiện nay, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đang gặp nhiều khó khăn. Nhiều dự án không hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng công trình không đảm bảo, gây lãng phí nguồn lực.

II. Thách thức trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho nông thôn mới

Quá trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho nông thôn mới đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của nông thôn.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực tài chính

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước. Điều này dẫn đến việc nhiều dự án không thể triển khai hoặc phải cắt giảm quy mô.

2.2. Quản lý kém và thiếu minh bạch

Quản lý kém và thiếu minh bạch trong việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư cũng là một vấn đề nghiêm trọng. Nhiều dự án không được giám sát chặt chẽ, dẫn đến tình trạng tham nhũng và lãng phí.

III. Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Tăng cường công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn

Cần có một quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn rõ ràng, minh bạch. Việc này sẽ giúp đảm bảo rằng nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích.

3.2. Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý

Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng quản lý và giám sát các dự án.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại tỉnh Yên Bái

Tỉnh Yên Bái đã triển khai nhiều giải pháp trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho nông thôn mới. Những kết quả đạt được từ các dự án đã góp phần nâng cao đời sống người dân và phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả đạt được từ các dự án nông thôn mới

Nhiều dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc triển khai các dự án nông thôn mới tại Yên Bái có thể được áp dụng cho các địa phương khác, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản lý vốn đầu tư

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho nông thôn mới là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự chú ý và đầu tư đúng mức. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần xây dựng các chính sách và quy định nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho các dự án nông thôn mới, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quản lý và giám sát các dự án sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

24/07/2025
Luận văn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Bối cảnh nghiên cứu 1. Tầm quan trọng của đề tài Nông nghiệp, nông thôn và nông dân có vai trò to lớn trong lịch sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Qua các giai đoạn cách mạng khác nhau, nông dân luôn là lực lượng hùng hậu, trung thành nhất đi theo Đảng và Nhà nước, góp phần làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết về phát triển nông nghiệp nông thôn, nhằm nâng cao đời sống của người nông dân; Trực tiếp và toàn diện nhất là Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã được thông quan tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X, với mục tiêu: “ Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.

Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, 2 tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”. Ngày 12/11/2015 tại Kỳ họp thứ mười Quốc hội khóa XIII đã thông qua Nghị quyết số 100/2015/QH13 về phê duyệt chủ chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, trong đó có Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; và ngày 23/11/2016 tại Kỳ hợp thứ hai Quốc hộ khóa XIV đã thông qua Nghị quyết số 32/2016/QH14 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp.

Nhằm cụ thể hóa việc thực hiện các Nghị quyết về xây dựng Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 của Quốc hội, ngày 16/5/2016 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững”. Yên Bái là tỉnh miền núi phía Tây Bắc của đất nước, có 152/152 xã đang đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 về xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu cụ thể: “Giai đoạn 2011-2015, có từ 15 -20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; Đến năm 2020, có từ 50-60 % số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới”; Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban 3 hành kế hoạch triển khai chượng hiện Chương trình muc tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 3632/QĐ-UBND ngày 21/12/2016. Quá trình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở nhiều xã trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, phát sinh trong quá trình quản lý các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới, vấn đề này đã và sẽ ảnh hưởng tới chất lượng, kế hoạch hoàn thành các mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại tỉnh.

Tổng quan và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Yên Bái 1. Quá trình hình thành và phát triển của ngành Tài chính tỉnh Yên Bái Ngay từ khi cách mạng tháng 8 thành công, ngành Tài chính Việt Nam dân chủ cộng hoà đã được thành lập. Ngày 28/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Tuyên cáo thành lập Chính phủ lâm thời gồm 13 bộ, trong đó có Bộ Tài chính. Đây là dấu son đặt nền móng cho nền tài chính quốc gia Việt Nam độc lập và ngày này được lấy làm ngày truyền thống của ngành tài chính Việt Nam.

Cùng với sự ra đời của ngành Tài chính Việt Nam, hệ thống tài chính địa phương được hình thành; tại tỉnh Yên Bái buổi đầu sơ khai Phòng Kinh tế tài chính được thành lập trực thuộc Uỷ ban hành chính tỉnh; ở các huyện, thị xã thành lập bộ phận Kinh tế tài chính trực thuộc Uỷ ban hành chính huyện, thị xã. Nhiệm vụ của công tác tài chính lúc này là đảm bảo các nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền non trẻ, nhanh chóng xây dựng lực lượng vũ trang đủ sức đánh địch. Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp với nhiệm vụ vừa chống giặc đói, giặc dốt, vừa phải chống giặc ngoại xâm, với điều kiện tiềm 4 lực tài chính còn nghèo nhưng được sự ủng hộ của nhân dân, ngành Tài chính đã tham mưu cho Chính phủ, chính quyền các cấp phát hành thành công giấy bạc tài chính, công phiếu kháng chiến để tạo nguồn lực cho cuộc kháng chiến trường kỳ của dân tộc. Trước sự phát triển và yêu cầu ngày càng lớn của công cuộc kháng chiến, ngành Tài chính đã chuyển từ chính sách động viên chủ yếu dựa vào tự nguyện của dân sang chính sách động viên theo nghĩa vụ và theo khả năng để kịp thời đáp ứng nhu cầu to lớn của tiền tuyến, tập trung vào hai chính sách thuế lớn là thuế nông nghiệp và thuế công thương nghiệp.

Bước vào thời kỳ thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, ngành Tài chính tỉnh đã tham mưu giúp cho các cấp uỷ và chính quyền chỉnh đốn, đôn đốc thu nộp thuế, điều tiết thu nhập của tư thương, chống đầu tư tích trữ, giảm căng thẳng về hàng hoá, củng cố và tăng cường quản lý kinh tế xã hội, tập trung áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất bước đầu cho CNXH; cùng cả nước đánh tan chiến tranh phá hoại của địch ở miền Bắc, tích cực chi viện cho miền Nam đánh thắng giặc mỹ với tinh thần “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”. Trong công cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, hàng trăm đồng chí (nguyên và đang là cán bộ ngành Tài chính tỉnh Yên Bái bây giờ) đã tham gia lực lượng vũ trang trực tiếp chiến đấu và phục vụ chiến đấu dũng cảm, một số đồng chí đã bỏ một phần xương máu trên các chiến trường góp phần giành độc lập, tự do cho tổ quốc. Nhiều cán bộ, công chức ngành Tài chính được nhà nước tặng thưởng Huân, Huy chương các loại và các danh hiệu cao quí của Đảng và nhà nước. Thời kỳ từ năm 1975 đến năm 1991: Tỉnh Hoàng Liên Sơn được thành lập trên cơ sở hợp nhất tỉnh Yên Bái với 2 tỉnh Lào Cai và Nghĩa Lộ.

Đây là thời kỳ công cuộc xây dựng đất nước nói chung và ngành Tài chính nói riêng gặp nhiều khó khăn, ngân khố thật sự eo hẹp. Sau ngày giải phóng miền Nam 5 đất nước hoàn toàn thống nhất, cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, ngành Tài chính đã tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ngắn và dài hạn, các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế tài chính. Hoàn thành nhiệm vụ động viên tài chính, vừa đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên vừa đảm bảo gia tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triển để phát triển kinh tế xã hội, cũng là thời kỳ thực hiện công cuộc đổi mới theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, từng bước xoá bỏ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung bao cấp, chuyển nền kinh tế sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Năm 1991, kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa VIII ra nghị quyết chia tỉnh Hoàng Liên Sơn tách thành 2 tỉnh Yên Bái và Lào Cai, hệ thống Tài chính ở địa phương từ tỉnh đến huyện được chia tách thành các cơ quan độc lập là Tài chính, Thuế, Kho bạc.

Sau khi tỉnh Yên Bái được tái lập lại và đi vào hoạt động, trải qua những thăng trầm của lịch sử đến nay, quân và dân trong tỉnh đang tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế của tỉnh, trong đó, ngành Tài chính nói chung, Sở Tài chính nói riêng đã thực hiện tốt chức năng tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí; tài sản nhà nước; các quĩ tài chính nhà nước; tài chính doanh nghiệp; kế toán; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính theo qui định của pháp luật, góp phần to lớn thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển kinh tế- xã hội huy động và khai thác mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, ổn định giá cả thị trường, nâng cao tích luỹ tạo điều kiện cơ sở vật chất cho các bước phát triển tiếp theo, giữ vững ổn định chính trị an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ