Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Phú Thọ sở hữu vị trí địa lý đặc thù tại điểm hợp lưu của ba con sông lớn gồm sông Thao, sông Lô và sông Đà, với mạng lưới đê điều quy mô lên tới 508,7 km đê các loại, bao gồm 21 tuyến đê cấp I đến cấp V dài 421,5 km, 23 tuyến đê bao ngăn lũ 54,8 km và 11 tuyến đê bối dài 32,4 km. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực thủy lợi tại địa phương thường chiếm tỷ trọng từ 7% đến 10% tổng chi đầu tư phát triển toàn tỉnh hàng năm. Tuy nhiên, thực tế quản lý nguồn vốn này giai đoạn 2016-2018 bộc lộ nhiều điểm nghẽn như tình trạng phân bổ vốn dàn trải, tỷ lệ giải ngân chưa đồng đều và quy trình quyết toán kéo dài.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế mã số 8340410 của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung giải quyết vấn đề cấp bách: làm thế nào để tối ưu hóa hiệu quả quản lý, chống thất thoát và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công cho các công trình thủy lợi. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn tại địa bàn tỉnh Phú Thọ trọng điểm tại hai huyện Lâm Thao và Hạ Hòa trong giai đoạn 2016-2018, đồng thời xác định các yếu tố cản trở để đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp các cơ quan quản lý nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch giao và hoàn thiện tiêu chí hạ tầng nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và lý thuyết quản lý chu trình dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa quy trình quản trị vốn đầu tư công qua năm giai đoạn cốt lõi: lập dự toán và phân bổ vốn; lập, thẩm định dự án và đấu thầu; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; quyết toán dự án hoàn thành; kiểm tra, thanh tra và giám sát tài chính.

Hệ thống khái niệm nền tảng được làm rõ gồm: đầu tư công theo Luật Đầu tư công năm 2014; vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; công trình thủy lợi và hoạt động thủy lợi theo Luật Thủy lợi năm 2017. Bên cạnh đó, các quy chuẩn về kiểm soát thanh toán và quyết toán được đối chiếu trực tiếp với Thông tư số 08/2016/TT-BTC và Thông tư số 09/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tạo nên khung lý thuyết vững chắc cho hoạt động đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, quyết toán và thống kê chính thức của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ và Ban Quản lý dự án công trình xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 57 cán bộ, chuyên viên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều, bao gồm: 12 cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính); 16 cán bộ thuộc đại diện chủ đầu tư (Sở Nông nghiệp & PTNT, Ban Quản lý dự án); 4 cán bộ Kho bạc Nhà nước tỉnh; 25 cán bộ thuộc các đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng công trình (Chi cục Thủy lợi, Hạt quản lý đê, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi và các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp). Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp phân tích tổng hợp logic để đánh giá khách quan hiệu quả quản lý dòng vốn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và công tác phân bổ vốn, chi đầu tư xây dựng cơ bản cho thủy lợi duy trì ở mức 7% đến 10% tổng chi đầu tư phát triển của tỉnh Phú Thọ. Mặc dù công tác lập kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm bám sát Luật Đầu tư công, việc giao dự toán tại một số địa phương còn hiện tượng phân tán, chưa tập trung triệt để vào các dự án kè bờ sông xung yếu tại huyện Lâm Thao và Hạ Hòa.

Thứ hai, công tác đấu thầu và giải ngân thanh toán có sự chuyển biến tích cực nhưng còn vướng mắc. Đa số các gói thầu xây lắp đê kè áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Tuy nhiên, công tác tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng tại một số nhà thầu thi công chưa dứt điểm; ước tính khoảng 15% đến 20% hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành phải bổ sung, điều chỉnh thủ tục nghiệm thu do phát sinh sai lệch hiện trường.

Thứ ba, khâu quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành thường xuyên bị chậm trễ so với khung thời hạn từ 6 tháng đối với dự án nhóm C và 9 tháng đối với dự án nhóm B theo quy định của Thông tư số 09/2016/TT-BTC. Công tác thanh tra, kiểm toán chuyên ngành đã phát hiện và cắt giảm hàng trăm triệu đồng chi phí nghiệm thu chưa đúng định mức, song tần suất kiểm tra hiện trường định kỳ chỉ đạt khoảng 1 đến 2 đợt mỗi năm trên mỗi địa bàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ bốn nhóm yếu tố: sự chuyển tiếp cơ chế chính sách giữa các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; năng lực chuyên môn về quản lý kinh tế của cán bộ cơ sở còn hạn chế khi chỉ có dưới 30% cán bộ cấp xã có chuyên môn sâu về tài chính đầu tư; tính tuân thủ hợp đồng của một số đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp chưa nghiêm; điều kiện thời tiết vùng bán sơn địa mưa bão phức tạp làm gián đoạn tiến độ thi công.

Khi đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ tỉnh Vĩnh Phúc nơi chi đầu tư phát triển đạt trên 45% tổng chi ngân sách với nguyên tắc kiên quyết loại bỏ dự án chưa đủ thủ tục, và tỉnh Hà Nam quản lý hiệu quả 11 hồ đập, 73 trạm bơm cùng 365 km kênh mương nhờ siết chặt định mức kinh tế kỹ thuật, tỉnh Phú Thọ cần tái cấu trúc mạnh mẽ quy trình quản trị vốn. Dữ liệu thực trạng này được mô tả sinh động qua bảng tổng hợp cơ cấu nguồn vốn qua các năm và biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của 57 cán bộ đối với từng khâu quản lý, giúp phản ánh trực quan các khâu yếu kém cần cải cách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu và nâng cao chất lượng lập kế hoạch phân bổ vốn: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính rà soát, cắt giảm 100% các công trình dàn trải, tập trung tối thiểu 80% nguồn lực ngân sách cho các dự án đê kè xung yếu, hoàn thành phân bổ chi tiết trước ngày 31 tháng 12 hàng năm cho giai đoạn 2020-2025.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình kiểm soát tạm ứng và thanh toán: Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ phối hợp với các chủ đầu tư kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ tạm ứng hợp đồng, kiên quyết thu hồi tạm ứng đối với các khối lượng chậm triển khai quá 6 tháng, phấn đấu rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành xuống còn 3 đến 5 ngày làm việc.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành: Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ cùng UBND các huyện kiên quyết xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng hồ sơ quyết toán, áp dụng chế tài không giao dự án mới cho các ban quản lý dự án để xảy ra tình trạng chậm quyết toán trên 6 tháng theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát độc lập và minh bạch thông tin: Thanh tra tỉnh duy trì kiểm tra hiện trường tối thiểu 2 lần mỗi năm cho từng công trình trọng điểm, đồng thời phát huy vai trò giám sát của cộng đồng người dân hưởng lợi tại các xã nông thôn mới.

Thứ năm, nâng cao năng lực đội ngũ quản lý chuyên trách: UBND tỉnh Phú Thọ chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp cùng các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án, đấu thầu và kế toán xây dựng cơ bản cho 100% cán bộ chuyên trách tại các ban quản lý dự án và UBND cấp huyện, xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và chuyên viên các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện gồm Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước và UBND các huyện: Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về chu trình phân bổ ngân sách, phương pháp kiểm soát giải ngân và mô hình phối hợp liên ngành hiệu quả.

Thứ hai, cán bộ quản lý thuộc các Ban Quản lý dự án chuyên ngành, Chi cục Thủy lợi và các Công ty Khai thác công trình thủy lợi: Luận văn là cẩm nang thực tiễn giúp nhận diện các sai sót thường gặp trong lập dự toán, tổ chức đấu thầu, quản lý hiện trường và lập hồ sơ quyết toán đúng quy chuẩn pháp luật.

Thứ ba, giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Tài chính công: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống cơ sở lý luận chuẩn mực, khung phương pháp điều tra 57 mẫu thực tế và nguồn số liệu địa phương phong phú giai đoạn 2016-2018.

Thứ tư, các doanh nghiệp, nhà thầu thi công xây lắp công trình thủy lợi: Luận văn giúp nhà thầu nắm vững các tiêu chuẩn nghiệm thu, quy định về tạm ứng và thanh toán vốn ngân sách, từ đó nâng cao tính tuân thủ pháp lý và quản trị dòng tiền thi công.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn tiếp cận vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho thủy lợi dựa trên những cơ sở pháp lý nào? Trả lời: Luận văn căn cứ trên hệ thống pháp luật chuẩn mực gồm Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Thủy lợi năm 2017, Luật Đấu thầu năm 2013 và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Tài chính như Thông tư số 08/2016/TT-BTC và Thông tư số 09/2016/TT-BTC.

Câu hỏi 2: Tỷ trọng phân bổ vốn ngân sách cho các công trình thủy lợi tại tỉnh Phú Thọ chiếm bao nhiêu trong cơ cấu đầu tư? Trả lời: Theo số liệu thực tế giai đoạn 2016-2018, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực thủy lợi phục vụ nông nghiệp và phòng chống thiên tai tại tỉnh Phú Thọ thường chiếm tỷ lệ từ 7% đến 10% tổng chi đầu tư phát triển toàn tỉnh.

Câu hỏi 3: Đâu là nguyên nhân chính khiến công tác quyết toán vốn đầu tư công trình thủy lợi bị chậm trễ? Trả lời: Nguyên nhân chủ yếu do hồ sơ hoàn công hiện trường của nhà thầu thiếu đồng bộ, sự thay đổi chính sách quản lý chi phí qua các thời kỳ, và năng lực thẩm tra quyết toán của cán bộ quản lý cấp cơ sở còn hạn chế khi tỷ lệ cán bộ có chuyên môn tài chính sâu chỉ đạt dưới 30%.

Câu hỏi 4: Phú Thọ có thể học tập kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc và Hà Nam? Trả lời: Tỉnh Phú Thọ có thể áp dụng nguyên tắc quản lý dòng vốn của Vĩnh Phúc bằng việc kiên quyết không bố trí vốn cho dự án thiếu thủ tục và kinh nghiệm của Hà Nam trong việc quản lý chặt chẽ 11 hồ đập, 73 trạm bơm thông qua siết chặt định mức kinh tế kỹ thuật.

Câu hỏi 5: Giải pháp nào giúp rút ngắn thời gian thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước? Trả lời: Đơn giản hóa thủ tục kiểm soát chi, áp dụng thanh toán điện tử, tăng cường kiểm tra hồ sơ nghiệm thu khối lượng thực tế và rút ngắn thời gian xử lý chứng từ thanh toán xuống còn 3 đến 5 ngày làm việc theo đúng quy định.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với những kết luận trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho các công trình thủy lợi cấp tỉnh.
  • Đánh giá xác thực bức tranh quản lý vốn giai đoạn 2016-2018 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, gắn liền với đặc thù bảo vệ 508,7 km đê điều xung yếu trước thiên tai.
  • Nhận diện rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng từ cơ chế chính sách, năng lực cán bộ, tính tuân thủ của nhà thầu đến điều kiện thi công thời tiết khắc nghiệt.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm sâu sắc từ hai tỉnh điển hình Vĩnh Phúc và Hà Nam nhằm định hướng tái cấu trúc quản lý vốn đầu tư công cho Phú Thọ.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, bao gồm lập kế hoạch tập trung, siết chặt tạm ứng, đẩy nhanh quyết toán, tăng cường giám sát và đào tạo nhân lực.

Các cơ quan quản lý và các ban quản lý dự án tại tỉnh Phú Thọ cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp này trong giai đoạn 2020-2025 nhằm tối ưu hóa từng đồng vốn ngân sách, nâng cao chất lượng hệ thống thủy lợi và thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển bền vững.