Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò trực tiếp trong việc tạo lập và tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ xã hội thông qua các hoạt động xây mới, mở rộng, cải tạo, sửa chữa và khôi phục các công trình cơ sở hạ tầng. Tại thủ đô Hà Nội – trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của cả nước, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội luôn là trọng tâm ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công.
Quận Hà Đông, được thành lập chính thức từ ngày 08/5/2009, là địa bàn có tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế - xã hội nhanh chóng của thành phố Hà Nội. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) quận Hà Đông được giao trách nhiệm là cơ quan trực tiếp quản lý, triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo phân cấp và ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận Hà Đông (đơn vị chủ đầu tư).
Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án quận Hà Đông vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, dẫn đến tình trạng tiến độ một số dự án bị kéo dài, hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách chưa đạt mức tối ưu, tiềm ẩn nguy cơ lãng phí nguồn lực nhà nước. Xuất phát từ thực tế này, đề tài "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp cải thiện công tác quản lý tài chính đầu tư công tại cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được giao cho Ban Quản lý dự án quận Hà Đông giai đoạn 2018 – 2020.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án quận Hà Đông trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và khung pháp lý về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án quận Hà Đông giai đoạn 2018 – 2020; chỉ rõ những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cụ thể.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện, tăng cường hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB tại Ban Quản lý dự án quận Hà Đông.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Phạm vi không gian: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (đơn vị đại diện chủ đầu tư).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu, số liệu thứ cấp và tình hình thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng về đầu tư, vốn đầu tư và vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
- Khái niệm vốn đầu tư XDCB được xác định theo Điều 5 Điều lệ quản lý XDCB ban hành kèm theo Nghị định số 385-HĐBT ngày 07/11/1990: là toàn bộ chi phí bằng tiền để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí khảo sát, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thiết kế, xây lắp, mua sắm thiết bị và các chi phí khác theo tổng dự toán.
- Tiêu chí phân loại dự án đầu tư theo quy mô, tính chất: Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C căn cứ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Phân loại nguồn vốn theo nguồn gốc hình thành: Nguồn vốn trong nước (vốn ngân sách nhà nước trung ương và địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn doanh nghiệp nhà nước, vốn khu vực tư nhân) và Nguồn vốn nước ngoài (nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn tín dụng từ ngân hàng thương mại quốc tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng thời phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp cùng các công cụ xử lý số liệu:
Nguồn dữ liệu thứ cấp (Báo cáo tài chính, HĐND, UBND, KBNN)
Nguồn dữ liệu sơ cấp (Khảo sát 58 phiếu CBCC quản lý vốn)
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản chỉ đạo, nghị quyết, báo cáo kế hoạch và quyết toán của HĐND quận, UBND quận Hà Đông, Phòng Tài chính – Kế hoạch và Phòng Kế toán thuộc Ban Quản lý dự án quận Hà Đông.
- Số liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát điều tra trực tiếp đội ngũ cán bộ quản lý vốn tại UBND, HĐND quận, Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính – Kế hoạch và cán bộ chuyên môn của Ban Quản lý dự án quận Hà Đông với tổng số 60 phiếu phát ra, thu về 58 phiếu hợp lệ.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp toán học và thống kê mô tả: Tính toán các chỉ tiêu tuyệt đối, chỉ tiêu tương đối, xác định tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ tăng trưởng qua từng năm; biểu diễn trực quan bằng bảng số liệu và đồ thị trên Microsoft Excel.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý luận từ hệ thống giáo trình quản lý nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật và bài báo khoa học liên quan đến quản lý đầu tư công.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu dự toán được duyệt với số liệu quyết toán thực tế qua các năm 2018, 2019, 2020 nhằm xác định mức độ chênh lệch, đánh giá xu hướng và tìm ra nguyên nhân của các biến động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Một số vấn đề cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong khu vực công:
- Làm rõ bản chất của vốn ĐTXDCB là nguồn lực tài chính bằng tiền được tích lũy để thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Phân tích chi tiết các tiêu thức phân loại vốn đầu tư: căn cứ theo nguồn hình thành (nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước, vốn ngoài nhà nước, ODA, FDI); căn cứ theo quy mô và tính chất dự án (nhóm A, B, C theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).
- Xác định quy trình quản lý vốn ĐTXDCB qua từng giai đoạn: chuẩn bị đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt dự án), thực hiện đầu tư (đấu thầu, tạm ứng, giải ngân theo khối lượng thi công) và kết thúc đầu tư (nghiệm thu, quyết toán, tất toán tài khoản).
- Chỉ ra hai nhóm yếu tố chính tác động tới công tác quản lý vốn ĐTXDCB:
- Yếu tố khách quan: Khung chính sách pháp luật về đầu tư công, biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng, điều kiện địa chất, thời tiết và công tác đền bù giải phóng mặt bằng.
- Yếu tố chủ quan: Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý dự án, sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng, tính chính xác trong công tác lập dự toán và quy trình giám sát thi công.
Chương 2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án quận Hà Đông
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, cơ chế tài chính và thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB tại quận Hà Đông giai đoạn 2018 – 2020:
1. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án quận Hà Đông
Ban Quản lý dự án ĐTXD quận Hà Đông là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo cơ chế tự chủ về chi thường xuyên. Cơ cấu bộ máy lãnh đạo gồm: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc (do Chủ tịch UBND quận bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn) và 01 Kế toán trưởng. Hệ thống phòng nghiệp vụ gồm 05 phòng chức năng:
- Phòng Quản lý Dự án 1: Thực hiện các dự án dân dụng, công nghiệp, xây lắp hệ thống điện, nước và hạ tầng kỹ thuật.
- Phòng Quản lý Dự án 2: Thực hiện các dự án giao thông, thủy lợi, xây lắp hạ tầng và dịch vụ công ích cụm công nghiệp.
- Phòng Quản lý Dự án 3: Phụ trách công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý đất đai, đấu giá quyền sử dụng đất, hạ tầng khu đô thị Mỗ Lao và mua sắm thiết bị.
- Phòng Kế toán: Lập kế hoạch vốn, kiểm soát thủ tục đấu thầu, thanh quyết toán vốn đầu tư, chi thường xuyên và lưu trữ hồ sơ.
- Phòng Tổ chức, Hành chính, Tổng hợp: Quản trị nhân sự, hành chính, lập kế hoạch công tác và báo cáo tổng hợp.
2. Mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý vốn trên địa bàn
Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB tại quận Hà Đông có sự tham gia của nhiều cơ quan:
- Hội đồng nhân dân quận: Quyết định chủ trương đầu tư, cân đối và phê duyệt kế hoạch vốn ngân sách hàng năm.
- Ủy ban nhân dân quận: Cấp quyết định đầu tư dự án theo phân cấp, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công – tổng dự toán, phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành.
- Phòng Tài chính – Kế hoạch: Thẩm định dự án, lập kế hoạch bố trí vốn, thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
- Phòng Quản lý đô thị: Quản lý hồ sơ quy hoạch, thẩm định thiết kế cơ sở các công trình hạ tầng.
- Kho bạc Nhà nước: Kiểm soát thủ tục thanh toán, giải ngân nguồn vốn theo kế hoạch và hợp đồng ký kết.
3. Tình hình thu - chi tài chính tại Ban Quản lý dự án quận Hà Đông
Là đơn vị tự chủ tài chính, nguồn thu của Ban phụ thuộc vào chi phí quản lý các dự án được giao và hoạt động tư vấn giám sát.
| Năm |
Dự toán thu (triệu đồng) |
Thực tế thu (triệu đồng) |
Tỷ lệ chênh lệch thiếu (%) |
| 2018 |
28.768 |
20.392 |
-29,1% |
| 2019 |
Số liệu dự toán giao cao |
22.463 |
-31,7% |
| 2020 |
Số liệu dự toán giao cao |
Số liệu thực tế đạt thấp hơn |
-23,1% |
Cơ cấu nguồn thu thực tế:
- Thu từ chi phí quản lý dự án nguồn vốn NSNN là nguồn thu trọng yếu, chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn thu của đơn vị (năm 2018 đạt trên 18,57 tỷ đồng; năm 2019 đạt trên 20,46 tỷ đồng; mức tăng bình quân 3 năm trên 14%/năm).
- Thu từ hoạt động tư vấn giám sát thi công cho các đơn vị bên ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng dưới 10%) và có xu hướng giảm dần qua các năm (năm 2018 đạt 2,20 tỷ đồng).
Tình hình thực hiện dự toán chi:
Tổng chi của đơn vị duy trì ở mức tương đối ổn định, mức chênh lệch giữa dự toán và thực hiện chỉ từ 3,7% đến 10,5%.
| Khoản mục chi |
Tỷ trọng trung bình giai đoạn 2018 – 2020 (%) |
Đặc điểm biến động qua các năm |
| Chi cho con người (Nhóm I) |
Trên 90,0% |
Tăng nhẹ 1,8% - 3,8%/năm do biến động nhân sự và quỹ lương |
| Chi quản lý (Nhóm II) |
2,1% - 3,0% |
Giảm dần qua các năm (năm 2019 giảm 23,8%; 2020 giảm 5,5%) |
| Chi chuyên môn nghiệp vụ (Nhóm III) |
2,1% - 4,2% |
Năm 2019 giảm 50,2%; năm 2020 tăng 38,4% so với 2019 |
| Chi mua sắm sửa chữa (Nhóm IV) |
1,2% - 2,3% |
Năm 2019 tăng 15,5%; năm 2020 tăng mạnh 87,2% so với 2019 |
4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý vốn ĐTXDCB
- Ưu điểm: Ban QLDA đã tuân thủ cơ bản các quy định về lập dự toán thu chi, chủ động điều phối kinh phí quản lý, ưu tiên bảo đảm nguồn chi lương và chế độ cho người lao động, kiểm soát các khoản chi thường xuyên tiết kiệm.
- Hạn chế: Công tác lập dự toán thu hàng năm chưa sát với thực tế, độ chênh lệch thiếu còn cao (23,1% - 31,7%); tiến độ giải phóng mặt bằng ở một số dự án còn chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn; việc thanh quyết toán hợp đồng ở một vài dự án còn kéo dài thời gian do vướng mắc hồ sơ thủ tục.
Chương 3. Định hướng và một số giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án quận Hà Đông
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các vướng mắc thực tiễn đã phân tích:
- Giải pháp trong khâu thực hiện dự án và thi công xây dựng: Tăng cường kiểm soát chất lượng hồ sơ khảo sát thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán; nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu rộng rãi nhằm lựa chọn nhà thầu đủ năng lực kỹ thuật và tài chính; tăng cường giám sát hiện trường để hạn chế khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng.
- Giải pháp trong công tác giải phóng mặt bằng (GPMB): Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Phát triển quỹ đất và UBND các phường trong công tác xác minh nguồn gốc đất; đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách đền bù giải tỏa; công khai minh bạch phương án đền bù để giải phóng mặt bằng đúng tiến độ được phê duyệt.
- Giải pháp quản lý và sử dụng chi phí ban quản lý dự án: Nâng cao chất lượng lập dự toán thu chi hàng năm để sát với khối lượng công việc thực tế phát sinh; thực hiện nghiêm túc quy chế chi tiêu nội bộ; tăng cường kiểm soát các khoản chi hành chính và quản lý.
- Giải pháp trong công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư: Phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước và Phòng Tài chính – Kế hoạch trong việc thẩm tra hồ sơ nghiệm thu; đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành ngay sau khi bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu tài chính của Ban Quản lý dự án ĐTXD quận Hà Đông trong 3 năm 2018 – 2020: Nguồn thu thực tế từ chi phí quản lý dự án tăng trưởng bình quân trên 14%/năm, khẳng định vai trò nguồn thu chủ lực (chiếm trên 90% tổng thu).
- Phân tích chi tiết cơ cấu chi hoạt động của đơn vị: Chi phí cho con người chiếm tỷ trọng chi phối (trên 90%), cho thấy đặc thù của tổ chức sự nghiệp công lập quản lý dự án; đồng thời làm rõ sự gia tăng đầu tư cơ sở vật chất qua mức chi mua sắm sửa chữa thường xuyên tăng 87,2% trong năm 2020.
- Khái quát được mô hình phối hợp 6 bên trong quản lý vốn ĐTXDCB cấp quận (HĐND, UBND, Phòng TC-KH, Phòng QLĐT, Ban QLDA, KBNN), chỉ ra các điểm nghẽn về thủ tục và hồ sơ nghiệm thu.
Đóng góp của đề tài
- Đề tài đóng góp một nghiên cứu thực nghiệm cụ thể tại địa bàn quận Hà Đông, phản ánh thực trạng quản lý tài chính tại một ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp quận/huyện hoạt động theo cơ chế tự chủ chi thường xuyên.
- Đề xuất được 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn trực tiếp với 4 khâu trọng yếu trong chu trình quản lý vốn: thi công xây lắp, giải phóng mặt bằng, quản lý chi phí nội bộ ban và thanh quyết toán vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp dừng lại ở quy mô 58 phiếu phản hồi hợp lệ trong nội bộ quận Hà Đông; số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong mốc thời gian 2018 – 2020; các số liệu tổng hợp chi tiết về khối lượng giải ngân theo từng dự án cụ thể chưa được phản ánh trọn vẹn trong văn bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình quản lý vốn ĐTXDCB giữa Ban QLDA quận Hà Đông với các ban quản lý dự án thuộc các quận/huyện khác trên địa bàn TP. Hà Nội; cập nhật dữ liệu phân tích sau năm 2020 khi Luật Đầu tư công mới và các nghị định hướng dẫn thi hành có hiệu lực đầy đủ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế, Quản lý xây dựng: Nắm bắt quy trình vận hành tài chính thực tế tại một đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên; cách thức lập dự toán thu chi phí quản lý dự án.
- Cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án cấp huyện/thị xã/quận: Tham khảo phương thức phân bổ chức năng nhiệm vụ giữa các phòng ban chuyên môn (các phòng Quản lý dự án 1, 2, 3 và phòng Kế toán) cũng như kinh nghiệm kiểm soát các khoản chi nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án ĐTXD quận Hà Đông gồm những bộ phận nào?
Bộ máy lãnh đạo của Ban gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc (do Chủ tịch UBND quận bổ nhiệm) và 01 Kế toán trưởng. Bộ máy chuyên môn gồm 05 phòng nghiệp vụ: Phòng Quản lý Dự án 1, Phòng Quản lý Dự án 2, Phòng Quản lý Dự án 3, Phòng Kế toán, và Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp.
2. Nguồn thu chủ yếu của Ban Quản lý dự án quận Hà Đông đến từ đâu?
Nguồn thu chủ yếu của Ban đến từ chi phí quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được giao quản lý, chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn thu của đơn vị (đạt trên 18,57 tỷ đồng năm 2018 và trên 20,46 tỷ đồng năm 2019). Phần còn lại (khoảng dưới 10%) đến từ hoạt động tư vấn giám sát thi công cho các đơn vị bên ngoài.
3. Những cơ quan nào tham gia vào quy trình quản lý vốn ĐTXDCB trên địa bàn quận Hà Đông?
Quy trình quản lý vốn có sự tham gia phối hợp của: Hội đồng nhân dân quận (quyết định chủ trương, phê duyệt ngân sách), Ủy ban nhân dân quận (cơ quan phê duyệt đầu tư và quyết toán), Phòng Tài chính – Kế hoạch (thẩm định dự án, lập kế hoạch vốn, thẩm tra quyết toán), Phòng Quản lý đô thị (quản lý hồ sơ, thẩm định thiết kế cơ sở), Ban Quản lý dự án (đại diện chủ đầu tư quản lý thực hiện) và Kho bạc Nhà nước quận (kiểm soát thanh toán, giải ngân).
4. Cơ cấu chi hoạt động của Ban Quản lý dự án quận Hà Đông tập trung vào nhóm nào nhiều nhất?
Khoản chi cho con người (Nhóm I - chi lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức, nhân viên) chiếm tỷ trọng chi phối lớn nhất, đạt mức trung bình trên 90% tổng chi thực tế của đơn vị trong suốt giai đoạn 2018 – 2020. Các nhóm chi quản lý, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm sửa chữa thường xuyên chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ từ 1,2% đến 4,2%.
5. Tác giả đã tiến hành khảo sát số liệu sơ cấp với quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã phát ra 60 phiếu điều tra và thu về 58 phiếu hợp lệ từ đối tượng là các cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý vốn tại HĐND, UBND quận, Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính – Kế hoạch và các cán bộ chuyên môn thuộc Ban Quản lý dự án quận Hà Đông.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và phân tích chi tiết thực trạng tài chính, quản lý vốn tại Ban Quản lý dự án quận Hà Đông giai đoạn 2018 – 2020. Công trình chỉ ra đặc thù tài chính của đơn vị sự nghiệp tự chủ chi thường xuyên với nguồn thu trên 90% từ quản lý dự án và nguồn chi trên 90% dành cho con người. Trên cơ sở nhận diện rõ các điểm nghẽn trong lập dự toán, giải phóng mặt bằng và thanh quyết toán, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn cao cho công tác quản lý đầu tư công tại cấp quận.