Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn, đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giữ vai trò đòn bẩy chiến lược nhằm hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Giai đoạn 2012 - 2016, tổng nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đạt mức tăng trưởng bình quân 23,68%/năm, tạo tiền đề nâng cấp đồng bộ mạng lưới giao thông, thủy lợi và các công trình phúc lợi công cộng. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản gay gắt khi nguồn thu ngân sách trên địa bàn chỉ tự cân đối được khoảng 31% tổng nhiệm vụ chi, phần lớn còn lại phụ thuộc vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên. Thực trạng này dẫn đến áp lực lớn trong cân đối dòng tiền, nguy cơ phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản, thất thoát nguồn lực và kéo dài thời gian quyết toán công trình.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán định hướng ứng dụng của tác giả Nguyễn Tuấn Việt, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Quang Trung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, được thực hiện nhằm giải quyết trực diện bài toán quản lý tài chính công tại cấp cơ sở. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn ngân sách cấp huyện tại huyện Thái Thụy giai đoạn 2012 - 2016; phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, thanh quyết toán nguồn vốn trong giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn quyết toán qua ngân sách địa phương đạt trên 1.778 tỷ đồng, hỗ trợ đắc lực cho công tác chỉ đạo điều hành 49 dự án đầu tư phát triển trọng điểm trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết tái sản xuất mở rộng tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân theo quan điểm của Bùi Mạnh Cường (2010) và Phan Đình Tý (2010). Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được xác định là nguồn lực tài chính công do Nhà nước huy động, phân bổ và kiểm soát nhằm tạo lập tài sản cố định phục vụ lợi ích chung, không đặt nặng mục tiêu lợi nhuận thương mại trực tiếp mà hướng đến hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp. Mô hình quản lý dự án được tiếp cận theo chu trình vận động 3 giai đoạn khép kín: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (lập quy hoạch, nghiên cứu khả thi, thẩm định dự án); Giai đoạn thực hiện đầu tư (khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, đấu thầu xây lắp, giám sát thi công); Giai đoạn kết thúc đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng (nghiệm thu bàn giao, thanh toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành).

Hệ thống đánh giá hiệu quả vốn đầu tư công trong nghiên cứu tích hợp đa chiều giữa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (đóng góp vào tăng trưởng giá trị sản xuất, tối ưu hóa hệ số ICOR), chỉ tiêu hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống nông thôn) và chỉ tiêu phát triển bền vững môi trường sinh thái. Khung khổ pháp lý chi phối toàn bộ tiến trình nghiên cứu bao gồm Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Bình về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khung thời gian triển khai từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2018. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2012 - 2016 của UBND huyện Thái Thụy, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Kho bạc Nhà nước huyện Thái Thụy.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát chọn điểm bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp. Tổng cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 66 đối tượng, đạt tỷ lệ đại diện 30% tổng số các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và doanh nghiệp liên quan đến hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn toàn huyện. Cụ thể, mẫu khảo sát được phân tầng thành 2 nhóm rõ rệt: Nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý gồm 31 người (15 chủ đầu tư gồm 01 cấp huyện và 14 cấp xã, 01 Ban quản lý dự án chuyên trách cấp huyện, 04 phòng chức năng huyện, 06 đơn vị thi công xây lắp và 05 đơn vị tư vấn giám sát - thiết kế); Nhóm nhân sự chuyên môn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án gồm 35 cán bộ kỹ thuật và chuyên viên kế toán tại các đơn vị tư vấn, thi công.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo cấp hành chính (huyện, xã) và theo chủ thể tham gia (chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án, đơn vị tư vấn, nhà thầu) được lựa chọn nhằm đảm bảo thu thập đầy đủ góc nhìn đa chiều, phản ánh khách quan các vướng mắc thực tế từ khâu lập dự toán đến thanh quyết toán. Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân, kết hợp phương pháp tổng hợp logic. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này hoàn toàn phù hợp với tính chất của chuyên ngành Kế toán định hướng ứng dụng, cho phép lượng hóa chính xác mức độ biến động của các dòng vốn ngân sách, đo lường tỷ lệ giải ngân, đối chiếu sai lệch dự toán và kiểm định tính hợp lý của các quy trình quản lý tài chính công tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Thái Thụy giai đoạn 2012 - 2016 với những phát hiện trọng tâm sau:

Thứ nhất, cơ cấu phân bổ kế hoạch vốn đầu tư tập trung cao độ cho ba lĩnh vực then chốt với tổng nguồn vốn ngân sách huyện và xã phân bổ đạt 1.635,32 tỷ đồng. Trong đó, lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội và tài nguyên môi trường chiếm tỷ trọng lớn nhất với 799,99 tỷ đồng (tương đương 48,92% tổng vốn), hoàn thành 16 trường tiểu học và trung học cơ sở, 21 trường mầm non, 12 trạm y tế và 81 nhà văn hóa thôn. Lĩnh vực giao thông bố trí 439,10 tỷ đồng (chiếm 26,85%), hỗ trợ xây mới và nâng cấp trên 523 km đường giao thông nông thôn các cấp. Lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản được bố trí 396,23 tỷ đồng (chiếm 24,23%), kiên cố hóa đê sông, đê biển, nâng cấp các trạm bơm nội đồng và hoàn thành hạ tầng 3 khu nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô trên 228 ha cùng khu neo đậu tránh trú bão cho 404 tàu cá công suất 300 CV.

Thứ hai, tính tự chủ tài chính của ngân sách cấp huyện ở mức thấp, nguồn thu ngân sách trên địa bàn chỉ đáp ứng bình quân 31% nhu cầu chi, khiến địa phương phụ thuộc tới 69% vào nguồn trợ cấp ngân sách cấp tỉnh và trung ương. Sự mất cân đối này tạo áp lực lớn lên việc giao dự toán vốn hàng năm, dẫn đến tình trạng phê duyệt chủ trương đầu tư nhiều công trình vượt quá khả năng cân đối vốn thực tế, gây nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản.

Thứ ba, mô hình tổ chức quản lý dự án bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, đặc biệt tại 48 xã và thị trấn. Toàn bộ 48 xã đều thành lập Ban quản lý dự án kiêm nhiệm, trong đó hơn 60% cán bộ phụ trách thiếu chuyên môn sâu về kỹ thuật xây dựng và kế toán đầu tư. Tình trạng chậm trễ trong công tác lập hồ sơ nghiệm thu, thanh toán và thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành diễn ra phổ biến, nhiều công trình hoàn thành kéo dài thời gian quyết toán từ 12 đến 24 tháng so với thời hạn quy định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ và độ trễ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn giao thời của Luật Xây dựng 2014, Luật Đầu tư công 2014 và Luật Ngân sách nhà nước 2015. Điển hình là Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Thông tư 06/2016/TT-BXD ban hành có khoảng cách thời gian lớn so với luật, đồng thời Quyết định phân cấp quản lý đầu tư xây dựng của UBND tỉnh Thái Bình đến tháng 7/2016 mới được ban hành chính thức, gây lúng túng kéo dài cho các chủ đầu tư cấp cơ sở. Ngoài ra, tư duy đầu tư theo phong trào xây dựng nông thôn mới thúc đẩy các xã khởi công nhiều dự án quy mô nhỏ khi chưa xác định rõ nguồn vốn thanh toán, gây thất thoát và giảm hiệu quả vốn vay.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam của tác giả Nguyễn Bá Dương (2014) và quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng của tác giả Đoàn Phan Anh (2017), huyện Thái Thụy có điểm tương đồng về áp lực huy động vốn phát triển hạ tầng phục vụ công nghiệp hóa. Tuy nhiên, Thái Thụy còn bộc lộ sự hạn chế trong cơ chế giám sát cộng đồng và kỷ luật lập kế hoạch vốn trung hạn so với mô hình quản lý tập trung và giải phóng mặt bằng dựa trên nguyên tắc hài hòa lợi ích tại Đà Nẵng.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu phân bổ vốn ba nhóm lĩnh vực (giáo dục - y tế 48,92%, giao thông 26,85%, nông nghiệp - thủy lợi 24,23%) và bảng cân đối nguồn thu ngân sách địa phương (31% nguồn thu tự cân đối so với 69% vốn nhận bổ sung), phản ánh rõ nét sự mất cân đối tài khóa và tính cấp thiết của việc tái cấu trúc danh mục đầu tư. Phát hiện này mang ý nghĩa cảnh báo quan trọng, khẳng định yêu cầu tất yếu phải thắt chặt kỷ luật tài khóa và chuẩn hóa quy trình phân cấp quản lý vốn tại địa bàn ven biển.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách cấp huyện:

Thứ nhất, đổi mới căn bản quy trình lập, thẩm định và giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn gắn với khả năng cân đối ngân sách thực tế.

  • Hành động: Cơ quan kế hoạch chỉ tham mưu phê duyệt chủ trương đầu tư cho các dự án khi đã xác định rõ nguồn vốn cân đối tối thiểu 100% tổng mức đầu tư theo tiến độ cam kết; kiên quyết loại bỏ các dự án không đủ thủ tục hoặc không phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội.
  • Target metric: Triệt tiêu hoàn toàn nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh mới (đạt tỷ lệ 0%), giảm thời gian chuẩn bị và phê duyệt chủ trương đầu tư xuống dưới 6 tháng.
  • Timeline & Chủ thể: Thực hiện định kỳ vào quý 3 và quý 4 hàng năm; chủ trì bởi UBND huyện Thái Thụy, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp cùng HĐND huyện và UBND các xã.

Thứ hai, chuẩn hóa công tác lập dự toán, thẩm định thiết kế và mở rộng đấu thầu công khai qua mạng.

  • Hành động: Thực hiện nghiêm túc quy định tính đúng, tính đủ chi phí dự phòng theo Thông tư 10/2015/TT-BKH; đẩy mạnh 100% hình thức đấu thầu rộng rãi qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho các gói thầu xây lắp đủ điều kiện, hạn chế tối đa việc chỉ định thầu hoặc chia nhỏ gói thầu.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ tiết kiệm thông qua công tác đấu thầu đạt tối thiểu từ 5% đến 8% giá trị dự toán được duyệt.
  • Timeline & Chủ thể: Áp dụng liên tục trong giai đoạn 2018 - 2022; giao Ban quản lý dự án chuyên trách cấp huyện, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và các chủ đầu tư thực hiện.

Thứ ba, củng cố mô hình tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý dự án.

  • Hành động: Bắt buộc 100% cán bộ phụ trách dự án tại 48 xã, thị trấn tham gia các khóa đào tạo chuẩn hóa chứng chỉ quản lý dự án và kế toán xây dựng cơ bản; khuyến khích các chủ đầu tư cấp xã chuyển giao hoặc ủy thác quản lý dự án cho Ban Quản lý dự án chuyên trách cấp huyện đối với các công trình có quy mô vốn từ 3 tỷ đồng trở lên theo đúng tinh thần Nghị định 59/2015/NĐ-CP.
  • Target metric: 100% cán bộ quản lý dự án đạt chuẩn nghiệp vụ theo quy định pháp luật, giảm 50% sai sót trong hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật.
  • Timeline & Chủ thể: Tổ chức đào tạo định kỳ 6 tháng/lần; chủ trì bởi Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và các cơ sở đào tạo chuyên ngành.

Thứ tư, tăng cường kiểm soát thanh toán, nghiệm thu khối lượng và siết chặt kỷ luật quyết toán dự án hoàn thành.

  • Hành động: Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ dựa trên khối lượng thực tế nghiệm thu đạt chuẩn; áp dụng chế tài đình chỉ bố trí vốn cho các dự án mới đối với các chủ đầu tư chậm nộp báo cáo quyết toán công trình hoàn thành quá 6 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng.
  • Target metric: Đạt tỷ lệ 100% dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán đúng thời hạn luật định trong vòng 6 tháng.
  • Timeline & Chủ thể: Thực hiện thường xuyên trong suốt niên độ ngân sách hàng năm; chủ trì bởi Kho bạc Nhà nước huyện Thái Thụy và Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham chiếu thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp xã, bao gồm Lãnh đạo UBND huyện Thái Thụy, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và UBND các xã, thị trấn. Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình phân bổ nguồn vốn, phương pháp lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và giải pháp xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản trong bối cảnh thu ngân sách địa phương còn hạn hẹp.

Nhóm 2: Hệ thống Kho bạc Nhà nước và các cơ quan thanh tra, kiểm toán tài chính công. Luận văn cung cấp quy trình kiểm soát chi, nhận diện các rủi ro sai phạm trong nghiệm thu khối lượng xây lắp và các tiêu chí chuẩn hóa hồ sơ thẩm tra quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các công trình sử dụng ngân sách nhà nước.

Nhóm 3: Các Ban quản lý dự án chuyên trách, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và doanh nghiệp thi công xây lắp. Nghiên cứu hỗ trợ các đơn vị nắm vững khung pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quy trình lập dự toán chính xác, hạn chế tranh chấp hợp đồng và đẩy nhanh tiến độ thanh toán vốn đầu tư.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Kinh tế, Kế toán công, Tài chính - Ngân hàng và Quản lý kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý vốn đầu tư công và cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế 66 mẫu điển hình tại vùng kinh tế ven biển đồng bằng Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tự cân đối ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Thái Thụy giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu? Nguồn thu ngân sách tại địa bàn huyện Thái Thụy giai đoạn 2012 - 2016 chỉ đáp ứng bình quân khoảng 31% tổng nhiệm vụ chi ngân sách địa phương. Khoảng 69% nhu cầu chi đầu tư phát triển phải phụ thuộc vào nguồn trợ cấp cân đối và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, tạo áp lực lớn lên việc chủ động bố trí vốn cho các dự án.

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực địa như thế nào để đảm bảo tính đại diện khoa học? Tác giả đã tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp trên cỡ mẫu gồm 66 đối tượng, đạt tỷ lệ đại diện 30% tổng số đơn vị liên quan trên địa bàn huyện. Cỡ mẫu được phân tầng khoa học gồm 31 cán bộ quản lý (UBND xã, Ban QLDA huyện, các phòng chức năng, nhà thầu) và 35 chuyên viên kỹ thuật, tư vấn giám sát trực tiếp.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chậm quyết toán dự án hoàn thành tại các xã là gì? Nguyên nhân chủ yếu do năng lực chuyên môn của Ban quản lý dự án kiêm nhiệm cấp xã còn yếu, hồ sơ hoàn công và chứng từ kế toán thiếu chặt chẽ ngay từ khâu thi công. Thêm vào đó, các nhà thầu chậm trễ nộp hồ sơ quyết toán và địa phương thiếu chế tài xử phạt hành chính nghiêm minh khiến thời gian quyết toán kéo dài từ 12 đến 24 tháng.

Lĩnh vực nào được ưu tiên phân bổ nguồn vốn ngân sách lớn nhất trong giai đoạn 2012 - 2016? Lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội và tài nguyên môi trường được ưu tiên phân bổ lớn nhất với 799,99 tỷ đồng, chiếm 48,92% tổng kế hoạch vốn. Nguồn lực này đã hoàn thành 37 trường học các cấp, 12 trạm y tế và 81 nhà văn hóa thôn, phục vụ trực tiếp mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới của huyện.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản? Luận văn kiến nghị siết chặt kỷ luật lập kế hoạch vốn trung hạn, chỉ phê duyệt dự án mới khi đã cân đối đủ 100% nguồn vốn thanh toán theo tiến độ và bố trí dứt điểm nợ cũ. Đồng thời, đẩy mạnh đấu thầu qua mạng nhằm tiết kiệm từ 5% đến 8% dự toán và chuyển giao dự án trên 3 tỷ đồng cho Ban QLDA chuyên trách quản lý.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện trong bối cảnh thực thi Luật Đầu tư công 2014 và Luật Ngân sách nhà nước 2015.
  • Đánh giá thực chứng dòng vốn đầu tư phát triển 1.778 tỷ đồng quyết toán qua ngân sách huyện, xã tại Thái Thụy giai đoạn 2012 - 2016, chỉ rõ cơ cấu ưu tiên 48,92% cho an sinh xã hội và 26,85% cho mạng lưới giao thông nông thôn mới.
  • Chỉ rõ nút thắt tài khóa khi nguồn thu ngân sách tại chỗ chỉ tự cân đối được 31% nhiệm vụ chi, dẫn đến áp lực nợ đọng xây dựng cơ bản và tình trạng đầu tư dàn trải.
  • Lượng hóa các tồn tại của mô hình Ban quản lý dự án kiêm nhiệm cấp xã và sự chậm trễ trong quyết toán công trình hoàn thành thông qua dữ liệu khảo sát thực địa 66 đối tượng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình lập kế hoạch vốn trung hạn, đấu thầu qua mạng, chuyên nghiệp hóa bộ máy quản lý và siết chặt kiểm soát thanh quyết toán vốn đầu tư công giai đoạn 2018 - 2022.

Luận văn là công trình nghiên cứu công phu, có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao đối với các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý tài chính công và các nhà nghiên cứu kinh tế địa phương. Bạn đọc quan tâm có thể liên hệ hoặc tra cứu toàn văn tài liệu tại Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để tiếp cận trọn vẹn hệ thống dữ liệu và các phân tích chuyên sâu.