Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư dự án tại Doanh nghiệp - Chương 2. Phương pháp nghiên cứu. Thực trạng quản lý vốn đầu tư dự ánTrung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ cao.Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư dự án Trung tâm điều trị đa khoa theo yêu cầu công nghệ caotrong thời gian tới 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ DỰ ÁN TẠI DOANH NGHIỆP 1.
Tổng quan công trình nghiên cứu - Quản lý dự án đầu tư là một lĩnh vực đã có nhiều công trình nghiên cứu và đã được công bố dưới nhiều hình thức khác nhau: như sách chuyên khảo, luận án thạc sỹ, các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành khác nhau. - Các nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư dự án Các nghiên cứu trong lĩnh vực này khá phong phú, bao gồm quản lý vốn dự án nói chung, quản lý vốn xây dựng cơ bản dự án trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Dưới đây là một số các nghiên cứu tiêu biểu: Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp tỉnh tại KBNN Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Văn Mạnh ( Đại học Thái Nguyên, năm 2014) đã hệ thống hóa cơ bản những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong điều kiện hiện nay. Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước tỉnh Bắc Ninh, rút ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
Xây dựng hệ thống những quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư qua đó nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư. Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông vận tải Đăk Nông” của tác giả Nguyễn Tài Thông ( Đại học kinh tế Quốc dân, năm 2014) đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản liên quan đến đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Mô tả, phân tích, đánh giá 5 z thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông vận tải Đăk Nông. Đề xuất những phương hướng và một số giải pháp chủ yếu có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Sở Giao thông vận tải Đăk Nông trong giai đoạn 2015-2020 TS.
Trịnh Quốc Thắng, 2006 “Quản trị dự án đầu tư - nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật”. Cuốn sách giới thiệu những vấn đề cơ bản của lý thuyết dự án, cũng như công việc cụ thể phải làm khi quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam. Trong đó đặt ngang tầm giữa khoa học quản lý hiện đại nhằm cung cấp cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách những công cụ để tiếp cận và hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế “ Quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại tỉnh Hà Nam” của tác giả Nguyễn Thụy Hải( Đại Học Kinh Tế- ĐHQG Hà Nội, năm 2015) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư công tư vốn NSNN, Phân tích đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN tại tỉnh Hà Nam, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từ vốn NSNN taị tỉnh Hà Nam.
Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế “ Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Kho Bạc nhà nước Nghệ An” của tác giả Đặng Thị Thảo (Đại Học Kinh Tế - ĐHQG Hà Nội, năm 2015) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại Kho Bạc nhà nước Nghệ An, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Kho Bạc nhà nước Nghệ An. Ngoài ra còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí, trang thông tin điện tử, các luận án tiến sỹ, thạc sỹ, các bài tham luận tại hội thảo, hội nghị 6 z và các ý kiến chuyên gia của các thầy cô giáo hướng dẫn, giảng dạy của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đề cập đến công tác quản lý vốn đầu tưdự ánvới nhiều nội dung khác nhau. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ của dự án đầu tƣ tại doanh nghiệp 1.Các khái niệm - Khái niệm đầu tư. Theo cách hiểu thông thường nhất trong xã hội, đầu tư là việc bỏ vốn ra bằng tiền hoặc các tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc,.) hoặc tài sản vô hình (phát minh, sáng chế, thương hiệu,.) để kinh doanh nhằm đạt được lợi ích nào đó.
Còn theo kinh tế học vĩ mô thì đầu tư được hiểu là tăng vốn tư bản nhằm tăng cường sức sản xuất trong tương lai. Có nghĩa là đầu tư là việc bỏ tư bản, bỏ vốn vào hoạt động nào đó để đạt được mục đích kinh tế, là hoạt động mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư. Đầu tư còn được gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy tư bản. Chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới được tính là đầu tư, còn tăng tư bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động sản không được coi là đầu tư.
- Khái niệm vốn đầu tư Là nguồn lực tích luỹ được cuả xã hội, cơ sở sản xất kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân, huy động từ nước ngoài được biểu hiện dưới các dạng tiền tệ các loại hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và hàng hoá đặc biệt khác. - Nguồn vốn đầu tư Là các kênh tập trung và phân phối cho vốn đầu tư phát triển đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội. Phân loại nguồn vốn đầu tư • Nguồn vốn nhànước. 7 z Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơc phát triển kinh tếxã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Với chủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, 8 z hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng được khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội. Nguồn vốn từ khu vực tư nhân. Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.
Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà cuă được huy động triệt để. Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình.
Quy mô của các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào: Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triển thấp thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp). Tập quán tiêu dùng của dân cư. Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp với xã hội. Thị trường vốn.
Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thị trường. Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu tư - bao gồm cả Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp.