IN WN PEAS) HOC VIEN CONG NGHE BUU CH{NH VIEN THO NG x KHOA CONG NGHE THONG TIN bi BAO CAO BAI TAPLON MÔN HỌC: CO'SQ'DU LIEU PHAN TAN D €tai: Quan lý vật tư Giang vién: Phan Thi Ha Nhom thuc hién: 05 Nguyễn Văn Bách Phạm Thanh Sơn Phí Minh Quang Nguyễn Ngọc Duy Nguyễn Văn Hiếu Nguyễn Thị Lệ Quyên Nguyễn Thị Thu Huy ên Ngô Quang Minh Hà Nội, tháng 5 nắm 2022 MUC LUC I. Dat van dé 2 1. Nhu câ của dự án 2 2. Kịch bản 3 II.
Phân tích thiết kế 4 1.1 Các chức năng chính của hệ thống 4 1.2 Phân quyân cho các nhóm đối tượng 4 1.3 Phân tích chức năng của từng vị trí thực hiện dự án (chức năng ở máy chủ và máy trạm) 4 1.4 Bảng tần suất truy nhập tại các vị trí 4 2.1 Thiết kế hệ thống mạng tổng quan 5 2.2 Thiết kế CSDL của hệ thống (bảng, mô hình quan hệ giữa các bảng-diagram) 5 Il. Tao Publication Database 23 3. Tao link server 40 5. Viét trigger 54 IV.
Ung dung Web 58 1. Các hình ảnh của Web quản lý Vật tư 58 I. Dat van dé 1. Nhu c 4 cia du an Từ lâu việc lưu trữ của kho là một van dénan giải trong việc quản lý vật tư, nhân viên, sổ sách giấy tờ.
Vì việc đối chiếu thông tin, tổng hợp số lượng từ sổ sách viết tay gặp nhi 'âi khó khăn và sai sót. Vì lý do trên, không thể quản lý theo sổ sách như trước đây mà ta nên số hóa thông tin vật liệu (hay tạo một hệ thống để quản lý vật tư) là vô cùng quan trọng. Với việc nhu c`Äi người dùng khấp các tỉnh thành ngày một tăng cao thì việc mở rộng thêm chỉ nhánh là c3n thiết. Lúc này, việc quản lý vật liệu bằng cơ sở dữ liệu tập trung lại bộc lộ nhi lâi khuyết điểm.
Nếu dữ liệu của vật liệu chỉ được lưu trữ tại kho chính, khi các kho khác muốn lấy thông tin thì lại phải gửi các yêu cân đến máy chủ và chở h ổ đáp, mất rất nhi lâi thời gian. Chưa kể đến việc các thông tin v vật liệu (nhất là số lượng lớn, khiến cho máy chủ sẽ phải xử lý rất nhi âu. dẫn đến tốn thởi gian chỉ phí. Có thể hình dung nếu một kho tổng có rất nhi `âi kho chỉ nhánh khác, nếu mỗi chỉ nhánh có t`Än một nghìn vật liệu thì việc quản lý thông tin vật liệu giống như một cuộc tấn công mạng vậy.
Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung trong trưởng hợp này còn có một khuyết điểm nữa là dễ gây mất mát dữ liệu. Trong thực tế, mỗi loại vật liệu trong các kho cũng có nhu câi được quản lý riêng vật liệu của mình vì số lượng vật liệu ở mỗi loại cũng rất lớn. Chính vì thế việc quản lý cơ sở dữ liệu theo mô hình phân tán sẽ đáp ứng được nhu c1 này. Nhằm tao di ‘ai kiện phát huy hơn nữa tính linh hoạt của hệ thống quản lý kho, việc xây dựng và phát triển hệ thống quản lý vật liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu phân tán có ý nghĩa quan trọng.
Thực tiễn chỉ ra rất nhi `âi tổng kho ở Việt Nam đầu đã xây dựng các hệ thống quản lý vật liệu theo mô hình phân tán. Từ đó, ta có thể thấy được lợi ích mà mô hình này mang lại: Giá trị sử dụng cho nhân viên: Nhân viên dễ dàng kiểm tra thông tin vật liệu, phiếu nhập xuất hàng hay kiểm tra thông tin khách hàng, nhà cung cấp một 2 cách nhanh và thuật tiện nhất mà không c % tra sổ sách. e Giá trị kinh tế: Hệ thống giúp giảm chi phi hoa động so với các hệ thống tập trung. Giúp cho tiết kiệm chi phí v mạng, bảo trì, kiểm tra và phục h ` dữ liệu cũng như thời gian thực hiện các yêu câu.
Kịch bản ® Nhà cung cấp là dữ liệu chung của hệ thống sẽ được cập nhập tại máy chủ. ® Vật liệu, nhân viên, vật liệu xuất, phiếu xuất, khách hàng, vật liệu nhập, phiếu nhập là dữ liệu riêng của từng kho chỉ nhánh và có thể cập nhập tại máy trạm và máy chủ. e Dữ liệu cập nhập tại máy trạm sẽ chuyển v`ềmáy chủ sau ít phút. ® Dự án được triển khai với một vùng quản lý tại 3 vùng xử lý.
e Trụ sở chính Hà Nội: nơi đặt máy chủ. o_ Chức năng: quản lý tất cả dữ liệu toàn hệ thống o_ Dữ liệu được chuyển từ máy trạm đến và ngược lại. o_ Đối tượng sử dụng: Nhân viên quản lý hệ thống, được phép quản lý (thêm, sửa, xóa) tất cả các dữ liệu. e Có 8 chi nhánh: Tp.
H'ôChí Minh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Bình Duong, Da Nẵng, C3 thơ là nơi đặt máy trạm. o_ Chức năng: quản lý dữ liệu của tất cả các đối tượng của chỉ nhánh kho đó. o_ Tất cả các thông tin vật liệu, vật liệu nhập, phiếu nhập, vật liệu xuất, phiếu xuất, khách hàng được nhân viên nhập vào và chuyển đến máy chủ. o_ Đối tượng sử dụng: “_ Nhân viên hệ thống: có tất cả các quyân truy cập.
“_ Nhân viên kho: đọc, thêm, sửa, xóa thông tin các dữ liệu nhập vào. Phân tích thiết kế 1.1 Các chức năng chính của hệ thống ® Quản lý thông tin các loại vật liệu ® Quản lý thông tin các kho ® Quản lý thông tin nhập/xuất vật liệu ® Quản lý thông tin nhân viên 1.2 Phân quyân cho các nhóm đối tượng ® Người quản lý tại máy chủ: xem, thêm, sửa, xóa thông tin toàn bộ dữ liệu ® Nhân viên tại kho: xem, thêm, sửa, xóa thông tin nhân viên của chỉ nhánh đó, thông tin nhập/xuất vật liệu tại kho 1.3 Phân tích chức năng của từng vị trí thực hiện dự án (chức năng ở máy chủ và máy trạm) ® Chức năng ở máy chủ (tại Hà Nội): ® Chức năng quản lý thông tin kho ở các chỉ nhánh: thêm, sửa, xóa thông tin của các kho chi nhánh ® Chức năng quản lý thông tin các vật liệu: thêm, sửa xóa thông tin vật liệu trong CSDL e Xem, thống kê thông tin nhập/xuất vat liéu tai cac kho chi nhanh e BD mg bé héda dữ liệu toàn hệ thống e Chức năng ở các máy trạm (tại các chỉ nhánh Tp. H`ôChí Minh, Bắc Ninh, Hải Phòng, .): Quản lý thông tin kho, vật liệu tại kho chỉ nhánh mình Xem, thống kê thông tin nhập/xuất vật liệu tại kho chỉ nhánh mình Lưu dữ liệu v`ênhân viên, nhập/xuất tại chỉ nhánh mình 1.4 Bảng tần suất truy nhập tại các vị trí Thực thể Trụ sở tổng kho Các kho chi nhánh Chi nhánh H.R Don dat hang H.RWED Chi tiét don dat hang H.ED Phiếu nhập H.ED Chỉ tiết phiếu nhập H.ED Phiếu xuất H.ED Chi tiết phiếu xuất H.ED Trong đó: @ W: tao mới và ghi e E: stra ° D: xóa ° R: đọc ° H: tân suất cao ® L: tân suât thấp 2.1 Thiết kế hệ thống mạng tổng quan Server tổng: đặt server tại Hà Nội, thực hiện chức năng lưu csdl của toàn hệ thống, lưu các bản sao lưu backup của các kho chi nhánh. Server này cũng đóng vai trò là server trung tâm, có quy lê quản lý và ph quy n truy cập cho csdl ở các kho chi nhánh.
Máy trạm Hải Phòng: thực hiện chức năng lưu trữ csdl ở chỉ nhánh Hải Phòng. Máy trạm Bắc Ninh: thực hiện chức năng lưu trữ csdl ở chỉ nhánh Bắc Ninh.HCM: thực hiện chức năng lưu trữ csdl ở chỉ nhánh TP. e Máy trạm Bắc Giang: thực hiện chức năng lưu trữ csdl ở chi nhánh Bắc Giang Máy trạm Bình Dương: thực hiện chức năng lưu trữ csdl ở chỉ nhánh Bình Dương Máy trạm Đà Nẵng: thực hiện chức năng lưu trữ csdl ở chi nhánh Đà Nẵng Máy trạm Cân Thơ: thực hiện chức năng lưu trữ csdl ở chỉ nhánh CẦn Thơ 2.2 Thiết kế CSDL của hệ thống a) Thiết kế CSDLPT @ Thiết kế mô hình thực thể liên kết, quan hệ ® Lược đ ôphục vụ cho phân mảnh ngang dẫn xuất kho Pee ese eet chi_nhanh nha_cung_cap nhan_vien dat_hang phieu_nhap vat_tu phieu_xuat Lược d Gquan hé thực thể Lược đ ôquan hệ ® Quan hệ giữa các bảng: o Chi nhanh - nhân viên: quan hệ I - nhi ân o_ Chi nhánh - kho: quan hệ dẫn xuất o_ Nhân viên - đơn hàng, phiếu nhập, phiếu xuất: quan hệ 1 - nhi ân o_ Kho - vật tư, phiếu nhập, phiếu xuất: quan hệ 1 - nhi ôi 7 o vat tu - chi tiét phiéu nhap(xuat): quan hé 1 — I o_ Phiếu nhập(xuất) - chị tiết phiếu nhập(xuất): quan hệ 1 — 1 ® Lược đ ôánh xạ: tại máy chủ, quan hệ toàn cục được phân thành 8 mảnh. Mỗi mảnh có 1 bản sao ở máy trạm nhất định Rl R11 111.
xa Quan hệ R toàn cục BfiRisiidiedai R55 R66 R6 R7 R77 R§ R88 Lược đ ôánh xạ tại máy chủ ® Thiết kế định vị và vẽ sơ d G6dinh vi Chỉ nhánh Kho | Phiéu Xuat Chung riéng Phieu Nhap Vật tư _——— Nhân viên b) Thiết kế vật lí tại các trạm: tên bảng, cấu trúc các bảng dữ liệu trong hệ thống, mối quan hệ giữa các bảng nếu có STT Tên bảng Ý nghĩa 1 Chi nhánh Chứa thông tin của chi nhánh như ¡d, tên, sổ( 2_ | Nhân viên Chứa thông tin của nhân viên để quản lý nhân viên 3 Kho Chứa thông tin kho cho việc quản lý kho 4 | Vat tr Chứa thông tin vật tư 5 Đặt hàng Chứa thông tin của đơn đặt hàng 6 Chị tiết đơn đặt Chứa thông tin chỉ tiết của đơn đặt hàng bao øs tm id don hàng dat hang, id cua vật tư 7 Phiếu nhập Chứa thông tin của phiếu nhập Chị tiết phiếu Chứa thông tin chỉ tiết của phiếu nhập bao g ồn ¡d phiếu nhập nhập, ¡d vật tư, ¡d kho,. 9 Phiếu xuất Chứa thông tin phiếu xuất 10 | Chi tiết phiếu Chứa thông tin chỉ tiết của phiếu xuất g âm ¡d phiếu xuất, xuất id vat tu, id kho, .