ĐẶT VẤN ĐỀ I. Nhu cầu và tầm quan trọng của dự án Theo đà phát triển của công nghệ thông tin trên thế giới nói chung và nước ta hiện nay nói riêng trong những năm gần đây đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Việc ứng dụng tin học vào công việc đã trở nên phổ biến trong các công ty và doanh nghiệp. Hiện nay, trong bất kỳ công ty hay doanh nghiệp thì công việc quản lý luôn đóng một vai trò rất quan trọng, ví dụ như việc quản lý vật tư trong một công ty hay một doanh nghiệp.
Việc quản lý đó luôn đóng vai trò rất cần thiết trong việc phát triển của công ty hay doanh nghiệp đó. Ta thấy hiện nay, việc quản lý tình hình vật tư nếu bằng phương pháp thủ công thì rất khó khăn về nhiều mặt, tốn nhiều thời gian và công sức mà hiệu quả mang lại không cao. Bên cạnh đó việc quản lý vật tư bằng các cơ sở dữ liệu tập trung bộc lộ nhiều khuyết điểm như là nguy cơ mất dữ liệu vì dữ liệu tập trung ở một máy chủ duy nhất hoặc một hệ thống trung tâm nên khi có sự cố xảy ra như lỗi phần cứng, tấn công mạng… sẽ gây tổn thất dữ liệu và có thể không phục hồi được. Thêm nữa, nếu dữ liệu của vật tư chỉ được lưu trữ tại kho chính thì khi các kho khác muốn lấy thông tin thì lại phải gửi các yêu cầu đến máy chủ và chờ máy chủ phản hồi mất rất nhiều thời gian.
Chưa kể đến việc các thông tin về vật tư lại thường xuyên được cập nhật đặc biệt về mặt số lượng mà cập nhật với số lượng lớn, khiến cho máy chủ phải xử lý rất nhiều dẫn đến tốn thời gian và chi phí. Không chỉ vậy với nhu cầu các tổ chức, người dùng ngày càng tăng thì việc mở rộng thêm các chi nhánh là cần thiết nhưng trong hệ cơ sở dữ liệu tập trung lại gặp nhiều khó khăn và chi phí cao. Do vậy phải sử dụng hệ thống dùng cơ sở dữ liệu phân tán. Thực tiễn chỉ ra rất nhiều tổng kho ở Việt Nam đều đã xây dựng các hệ thống quản lý vật tư theo mô hình phân tán.
Theo đó, hệ thống theo mô hình này mang lại: 5 +Giá trị sử dụng cho nhân viên: Nhân viên dễ dàng kiểm tra thông tin vật tư, xem phiếu nhập xuất hàng hay kiểm tra thông tin khách hàng, nhà cung cấp vật tư một cách nhanh chóng thuận tiện hơn. +Giá trị kinh tế: Tuy chi phí xây dựng cao nhưng lại giúp cho tiết kiệm chi phí về bảo trì, kiểm tra và phục hồi dữ liệu, mở rộng hệ thống mà các chi nhánh khác không phải dừng hoạt động, cũng như thời gian thực hiện các yêu cầu. + Giá trị nghiệp vụ: Tăng khả năng xử lý, thông tin được xử lý một cách tự động, có thể xử lý đồng thời và cho kết quả nhanh chóng và chính xác. Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ một cách tin cậy, chính xác và an toàn.
Sơ lược về dự án -Nhà cung cấp là dữ liệu chung của hệ thống sẽ được cập nhật tại máy chủ. -Vật tư, nhân viên, phiếu xuất, danh mục xuất, phiếu nhập, danh mục nhập, nhân viên là dữ liệu riêng của từng kho chi nhánh và có thể cập nhật tại máy trạm và máy chủ. -Dữ liệu cập nhật tại máy trạm sẽ chuyển về máy chủ sau 40s-60s(tùy thuộc vào tốc độ mạng). -Dự án được triển khai với 1 vùng quản lý tại 6 vùng xử lý.
* Trụ sở chính Thạch Thất-Hà Nội: nơi đặt máy chủ. -Chức năng: quản lý dữ liệu toàn hệ thống. -Dữ liệu: tất cả dữ liệu và dữ liệu cần thiết về Nhân viên của toàn hệ thống. -Nguồn dữ liệu: được nhân viên nhập cũng như các máy trạm trả về.
-Dữ liệu vận chuyển đến: các máy trạm. -Đối tượng sử dụng: nhân viên quản lý hệ thống, được phép quản lý(thêm, sửa, xóa) tất cả các dữ liệu. * Nơi đặt máy trạm: Đà Nẵng, TP HCM, Quảng Bình, Nam Định, Hài Phòng, Hải Dương. -Chức năng: quản lý dữ liệu của tất cả các đối tượng của chi nhánh kho đó.
6 -Dữ liệu: vật tư, phiếu nhập, phiếu xuất, danh mục nhập, danh mục xuất, thông tin các vật tư của các kho đó và thông tin dữ liệu chung: nhà cung cấp -Nguồn dữ liệu: được nhân viên nhập cũng như máy chủ gửi đến. -Dữ liệu vận chuyển đến: máy chủ -Đối tượng sử dụng: nhân viên kho, nhân viên hệ thống. -Các quyền truy cập của người dùng: +Nhân viên hệ thống: tất cả quyền. +Nhân viên kho: đọc, thêm sửa xóa thông tin các dữ liệu của kho mình bao gồm vật tư, phiếu xuất, phiếu nhập, danh mục xuất, nhà cung cấp và đọc thông tin của nhân viên và kho.
*Trạm Hải Dương: Chứa dữ liệu nhân bản của Trụ sở chính. -Chức năng: lữu trữ dữ liệu của trạm gốc. -Dữ liệu: tất cả dữ liệu và dữ liệu cần thiết. -Nguồn dữ liệu: được máy chủ cập nhật định kỳ.
-Dữ liệu vận chuyển đến: trạm chính(Nếu trạm chính bị mất dữ liệu) -Đối tượng sử dụng: nhân viên quản lý hệ thống, được phép quản lý(thêm, sửa, xóa) tất cả các dữ liệu. Vị trí và nhiệm vụ, dữ liệu khi triển khai dự án Dự án được triển khai với 1 máy chủ tại 6 trụ sở: -Vị trí 1: Server chi nhánh, nơi đặt máy trạm tại Đà Nẵng. -Vị trí 2: Server chi nhánh, nơi đặt máy trạm tại TP HCM. -Vị trí 3: Server chi nhánh, nơi đặt máy trạm tại Quảng Bình.
-Vị trí 4: Server chi nhánh, nơi đặt máy trạm tại Nam Định. -Vị trí 5: Server chi nhánh, nơi đặt máy trạm tại Hải Phòng. -Vị trí 6: Server chi nhánh, nơi đặt máy trạm tại Hải Dương. PHẦN 2: PHÂN TÍCH I: Các đối tượng sử dụng và phân quyền người dùng -Nhân viên(tại kho): 7 +Xem thông tin của kho, vật tư, danh mục nhập, danh mục xuất, phiếu nhập, phiếu xuất, nhà cung cấp.
+Thêm, sửa xóa thông tin vật tư, danh mục nhập, danh mục xuất, phiếu nhập, phiếu xuất. +Xem báo cáo thống kê của chi nhánh. -Nhân viên hệ thống(tại máy chủ tổng): +Truy cập vào dữ liệu có trong hệ thống, cũng như có tất cả các quyền của đối tượng trên. +Thêm sửa xóa thông tin của tất cả dữ liệu.
+Xem báo cáo chung của các chi nhánh II. Phân tích chức năng hệ thống 1. Phân tích chức năng chính của hệ thống -Quản lý thông tin các loại vật tư -Quản lý thông tin các kho -Quản lý thông tin các nhân viên -Quản lý thông tin phiếu nhập, phiếu xuất, danh mục nhập xuất -Quản lý thông tin nhà cung cấp -Các chức năng báo cáo, thống kê. Phân quyền cho các nhóm đối tượng thực hiện dự án 2.
Phân tích chức năng của từng vị trí thực hiện Tại trụ sở chính Thạch Thất-Hà Nội. - Quản lý tổng thể các thông tin về tổng kho, các chi nhánh kho, vật tư, danh mục nhập, danh mục xuất, phiếu nhập, phiếu xuất, nhà cung cấp. - Có quyền thêm thông tin các bảng của kho chi nhánh, các vật tư, phiếu nhập, phiếu xuất, danh mục nhập, xuất về cho các chi nhánh kho(Đà Nẵng, Quảng Bình, Nam Định…) - Lưu trữ dữ liệu cần thiết về Nhân viên của toàn hệ thống. Kho chi nhánh tại các tỉnh Đà Nẵng, TP HCM, Quảng Bình, Nam Định, Hải Phòng, Hải Dương: 8 - Quản lý thông tin tại kho chi nhánh gồm: các vật tư, phiếu nhập, xuất và danh mục nhập, xuất.
- Dữ liệu được cập nhật máy trạm sẽ được chuyển về máy chủ sau ít phút - Chỉ được quyền xem thông tin về nhà cung cấp, trụ sở tổng kho nhưng không có quyền chỉnh sửa. Ngoài ra, trạm Hải Dương có thêm nhiệm vụ: - Lưu trữ dữ liệu nhân bản của trạm gốc (Trụ sở Hà Nội) - Dữ liệu tại nhân bản này sẽ được cập nhật định kỳ. - Chỉ được quyền xem thông tin nhưng không có quyền chỉnh sửa. Chức năng của máy trạm, máy chủ 1.
Chức năng ở máy trạm Chức năng quản lý thông tin tại kho chi nhánh: giúp nhân viên của kho có thể thực hiện các thao tác như thêm, sửa, xóa thông tin của các vật tư, thông tin phiếu nhập, phiếu xuất và các danh mục nhập và xuất. Chức năng thống kê: vật tư, danh mục nhập, xuất và phiếu nhập, xuất, nhà cung cấp. Chức năng ở máy chủ Có toàn bộ chức năng của các máy trạm. Chức năng quản lý thông tin kho chi nhánh: nhân viên có hệ thống thêm sửa xóa thông tin chi tiết của các vật tư, các thông tin sẽ được lưu trong cơ sở dữ liệu, dữ liệu của các kho chi nhánh sẽ được chuyển đến máy trạm các chi nhánh tương ứng, quản lý thông tin của kho chi nhánh.
Chức năng báo cáo thống kê: giúp cho nhân viên có thể quản lý thông tin cần thiết như: báo cáo thống kê về phiếu xuất, báo cáo thống kê phiếu nhập… Chức năng phân quyền: giúp cho người quản lý thực hiện phân quyền cho các tài khoản. Phân tích cơ sở dữ liệu 1. Mô hình thực thể E-R Phân mô hình thực thể E-R: - Kho - VatTu là mối quan hệ một - nhiều vì một kho có thể chứa nhiều loại vật tư 9 - Kho - NhanVien là mối quan hệ một - nhiều vì một kho có thể quản lý nhiều nhân viên - NhanVien - PhieuXuat là mối quan hệ một - nhiều vì một nhân viên có thể xuất nhiều phiếu xuất - PhieuXuat - DanhMucXuat là quan hệ một - một vì một phiếu xuất chỉ có một danh mục xuất (chi tiết các loại vật tư trong phiếu) - DanhMucXuat - VatTu: thực thể yếu DanhMucXuat có khóa chính là MaPX và khóa ngoại là MaVT để tham chiếu chi tiết vật tư - NhaCungCap - PhieuNhap là mối quan hệ một - nhiều vì một nhà cung cấp có thể xuất nhiều phiếu nhập. - PhieuNhap - DanhMucNhap là quan hệ một - một vì một phiếu nhập chỉ có một danh mục nhập (chi tiết các loại vật tư trong phiếu) - DanhMucNhap - VatTu: thực thể yếu DanhMucNhap có khóa chính là MaPN và khóa ngoại là MaVT để tham chiếu chi tiết vật tư 2.
Lược đồ quan hệ. 10 Bảng tần suất truy cập các vị trí Thực thể Trụ sở tổng kho Các kho chi nhánh Kho H.