CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Mạng lƣới Ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm, đặc điểm của NHTM Theo Nghị định của Chính phủ số 49/2001/NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nƣớc. Theo Luật số 47/2010/QH12của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này.
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tóm lại: “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàngvà các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm: Ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàngđầu tƣ, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã và các loại hình ngân hàng khác.
Ngân hàng thƣơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ mà nhiệm vụ chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Quy định về mạng lƣới NHTM Theo thông tƣ 21/2013/TT-NHNN ngày 09/09/2013 Quy định về mạng lƣới hoạt động của NHTM thì mạng lƣới hoạt động của NHTM bao gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nƣớc; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật. - Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc NHTM, hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của NHTM theo quy định của pháp luật. - Phòng giao dịch là đơn vị phụ thuộc NHTM, đƣợc quản lý bởi một chi nhánh ở trong nƣớc của NHTM, hạch toán báo sổ, có con dấu, có địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng nơi đặt trụ sở chi nhánh quản lý.
- Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc NHTM, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của NHTM. Văn phòng đại diện không đƣợc thực hiện hoạt động kinh doanh. - Đơn vị sự nghiệp là đơn vị phụ thuộc NHTM, có con dấu, thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của NHTM. - Sở giao dịch, quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch là những đơn vị đã đƣợc thành lập theo các quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc - Ngân hàng 100% vốn ở nƣớc ngoài là một loại hình công ty con do NHTM Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ, có tƣ cách pháp nhân, đƣợc thành lập tại nƣớc ngoài theo quy định luật pháp nƣớc ngoài 1.
Quy định cơ bản về Phát triển mạng lƣới NHTM Theo thông tƣ 21/2013/TT-NHNN ngày 09/09/2013 Quy định về mạng lƣới hoạt động của NHTM. Số lƣợng chi nhánh của một ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập phải đảm bảo: 300 tỷ đồng x N1 + 50 tỷ đồng x N2 < C Trong đó: - C là giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng thƣơng mại đến thời điểm đề nghị (tính bằng tỷ Đồng Việt Nam). - N1 là số lƣợng chi nhánh đã thành lập và đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh. - N2 là số lƣợng chi nhánh đã thành lập và đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ƣơng.
Ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập tối đa 10 chi nhánh tại mỗi khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc nội thành thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng thƣơng mại có thời gian hoạt động dƣới 12 tháng (tính từ ngày khai trƣơng hoạt động đến thời điểm đề nghị) đƣợc phép thành lập không quá ba (03) chi nhánh và các chi nhánh này không đƣợc thành lập trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Ngân hàng thƣơng mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trƣơng hoạt động đến thời điểm đề nghị) đƣợc phép thành lập không quá năm (05) chi nhánh trong một (01) năm tài chính. Quản lý mạng lƣới Ngân hàng thƣơng mại 1.
Cơ sở lý luận Khái niệm quản lý mạng lƣới Ngân hàng TMCP: là việc tổ chức quản lý hệ thống CN, PGD, điểm giao dịch … của các NHTM bao gồm: hoạch định 9 chiến lƣợc phát triển, quản lý hồ sơ pháp lý, hình ảnh, chất lƣợng dịch vụ đến việc đến việc vận hành, quản trị rủi ro và hỗ trợ kinh doanh. Tùy thuộc vào mỗi ngân hàng lại có một các quản lý khác nhau nhƣng cơ bản mục tiêu cuối cùng của việc quản lý mạng lƣới nhằm gia tăng quy mô, tăng cƣờng sức cạnh tranh, sử dụng hiệu quả các mắt xích trong mạng lƣới mang lại lợi nhuận tối đa nhất cho Ngân hàng. Nội dung cơ bản của việc Quản lý mạng lƣới các NHTM 1. Quản lý, giám sát gián tiếp Xây dựng chiến lƣợc mở rộng phát triển mạng lƣới các CN&PGD Xây dựng cải tiến các quy định, tài liệu công cụ phục vụ công tác quản lý hiệu quả hoạt động, chất lƣợng dịch vụ hệ thống mạng lƣới Quản lý toàn diện hiệu quả hoạt động của hệ thống mạng lƣới thông qua các quy định và công cụ đo lƣờng Quản lý, tổ chức các chƣơng trình cải tiến chất lƣợng dịch vụ của hệ thống mạng lƣới Lập kế hoạch kinh doanh cho từng CN&PGD Tổng hợpsố liệu, lập các báo cáo quản trị để đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của từng đơn vị kinh doanh định kỳ hàng tuần/tháng/quý… 1.
Quản lý, giám sát trực tiếp Thành lập các đoàn kiểm toán nội bộ hoặc độc lập định kỳ/thƣờng xuyên kiểm tra giám sát các đơn vị kinh doanh của Ngân hàng, kịp thời phát hiện và xử lý dấu hiệu sai sót, rủi ro nếu có trong quá trình hoạt động Trực tiếp kiểm tra các CN&PGD từ việc hoạt động kinh doanh; tuân thủ kỷ luật hành chính; chất lƣợng dịch vụ đến năng suất lao động của từng CBNV 10 Tổng hợp, ghi nhận các vấn đề còn tồn tại ở các CN&PGD từ vấn đề về hoạt động đến tâm tƣ nguyện vọng của CBNV Từ các thông tin thu thập đƣợc trong quá trình quản lý giám sát đƣa ra các đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện hệ thống nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Phát triển mạng lƣới Ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm Theo quan điểm triết học, “Phát triển” là khuynh hƣớng vận động đã xác định về hƣớng của mọi sự vật, hiện tƣợng. Song mỗi sự vật, hiện tƣợng, lĩnh vực lại có quá trình phát triển hoàn toàn không giống nhau do tồn tại ở thời gian và không gian khác nhau.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp cần không ngừng phát triển mạng lƣới và sản phẩm của mình, cung cấp các sản phẩm của mìnhtới nhiều ngƣời sử dụng hơn với thời gian và chi phí tiết kiệm nhất. Phát triển mạng lƣới NHTM đƣợc hiểu là việc mở rộng về quy mô và chất lƣợng các điểm giao dịch của ngân hàng đảm bảo trên hai khía cạnh: Phát triển về chiều rộng và chiều sâu. - Phát triển về chiều rộng không chỉ là là việc gia tăng số lƣợng các CN&PGD mà còn phải đảm bảo việc phát triển đồng đều, xây dựng mạng lƣới phủ sóng rộng khắp về mặt địa lý. - Phát triển về chiều sâu là việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ của từng điểm giao dịch để mang tới cho ngƣời sử dụng những tiện ích tối ƣu và đảm bảo lợi nhuận cho Ngân hàng.
Nội dung phát triển mạng lƣới NHTM 1. Phát triển về quy mô Quy mô mạng lƣới các Ngân hàng thƣơng mại là số lƣợng các Chi nhánh, Phòng giao dịch, văn phòng đại diện hay các đại lý, điểm giao dịch của 11 ngân hàng. Việc các ngân hàng mở rộng hệ thống, đặc biệt là hƣớng đến các khu vực ngoại thành, vùng ven, vùng sâu, vùng xa không chỉ giúp các ngân hàng phủ rộng mạng lƣới, đem tiện ích đến tận tay ngƣời dân ở những khu vực xa xôi, mà đó còn là là những khu vực phù hợp với việc phát triển tiềm năng lâu dài của ngành ngân hàng khi Việt Nam dần đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt. Song hơn tất cả, những ngân hàng có mạng lƣới mở rộng sẽ có cơ hội kinh doanh nhiều hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trƣờng - yếu tố mang tính sống còn của không chỉ ngân hàng mà các doanh nghiệp nói chung hiện nay.
Phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ Để thành lập một Chi nhánh, Phòng giao dịch hay các điểm giao dịch của ngân hàng đều phải đáp ứng đủ các điều kiện về cơ sở vật chất và công nghệ theo quy định. Toàn bộ điểm giao dịch của ngân hàng đều đƣợc triển khai xây dựng nội - ngoại thất theo các chuẩn mực quốc tế, đảm bảo về kỹ thuật, mỹ thuật và nhận diện thƣơng hiệu góp phần tạo lập không gian giao dịch chuyên nghiệp của một ngân hàng mang đến sự thuận tiện cho khách hàng khi đến giao dịch. Công nghệ là yếu tố hữu ích trong việc nâng cao sự trải nghiệm cho khách hàng bởi sẽ giúp cho ngân hàng rất nhiều trong việc tăng độ nhanh và chính xác khi phục vụ khách hàng. Chất lƣợng cơ sở vật chất, công nghệ ảnh hƣởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của các CN&PGD.
Cơ sở vật chất và công nghệ tốt sẽ giúp hoạt động kinh doanh của Ngân hàng an toàn và hiệu quả, giúp cung cấp đƣợc nhiều các sản phẩm dịch vụ tiện ích tới khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí. Phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực đóng góp cho sự thành công của Ngân hàng trên các khía cạnh chất lƣợng cao, dịch vụ tuyệt hảo, khả năng đổi mới; kỹ năng trong công việc cụ thể; và năng suất của đội ngũ nhân viên. Đây là những yếu tố then 12 chốt tạo nên thành công trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại.