Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về trật tự xây dựng. - Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. - Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 10 CHUONG 1: CO SO KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ TRẬT TỰ XÂY DỰNG 1.
Những vấn đề chung về trật tự xây dựng 1. Khái niệm và đặc điểm của trật tự xây dựng 1. Khái niệm về trật tự xây dựng Theo Từ điển Từ và Ngữ Hán — Việt của tác giả Nguyễn Lân thì trật tự được hiểu là:“Tình trạng ổn định, có thứ bậc trên dưới, trước sau. Trật tự là trạng thái phát triển có sự sắp xếp theo một thứ tự nhất định của các bộ phận để cấu thành chỉnh thể, trong đó các bộ phận đều vận động theo những nguyên tắc, các quy định mà nó cần phải tuân thủ.
Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. Trạng thái xây dựng có trật tự được hình thành và điều chỉnh bởi các quy tắc, quy phạm nhất định mà mọi người phải tuân theo.Từ đó, có thê hiểu trật tự xây dựng là trạng thái được hình thành dựa trên sự thực thi pháp luật về xây dựng trong thực tiễn của chủ thê nhằm duy trì sự ôn định về trật tự xây dựng. Như vậy có thê hiểu trật tự xây dựng là trạng thái trong đó các công trình xây đảm bảo đúng nội dung Giấy phép xây dựng đã được cấp, phù hợp quy hoạch chung đã được phê duyệt và xây dựng không ảnh hưởng đến công trình lân cận. Đặc điểm của trật tự xây dựng Pháp luật là công cụ để nhà nước quản lý xã hội một cách trật tự.
Do vậy, khi pháp luật phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và được các chủ 11 phép giữ gìn kỷ cương tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ tiêu, mực độ xây dựng và quy định pháp luật trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự xây dựng Từ cơ sở lý luận và pháp luật của nhà nước về hoạt động xây dựng, nội dung quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn cấp Quận được xây dựng dựa trên các căn cứ sau: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng; Các văn bản pháp luật quy định quản lý nhà nước về trật tự xây dựng. Các quy định về phân cấp trong hoạt động quản lý nhà nước về trật tự xây dựng. Với cơ sở đó, nội dung quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trong phạm vi thâm quyền cắp Quận gồm những nội dung cơ bản sau: 1.
Tổ chức thực hiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước về trật tự xây dựng Trong thời gian qua, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tốc độ phát triển đô thị diễn ra nhanh và liên tục. Thành phố quan tâm tập trung đầu tư phát triển nên nhìn chung chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ công cộng được chuyên biến và nâng lên rõ dệt; từng bước hình thành hệ thống các đô thị hiện đại, văn minh theo định hướng quy hoạch tổng thê phát triển đô thị ôn định bền vững. Hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nhà nước về trật tự đô thị nói chung, quản lý nhà nước về trật tự xây dựng nói riêng đã được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và phát triển kinh tế - xã hội. Ngày 29 tháng 3 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định 26/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành xây dựng trong đó, lực lượng Thanh tra xây dựng được quy định thuộc Sở Xây dựng quản lý.
Chánh Thanh tra Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về xử lý vi phạm trật tự xây dựng thuộc thâm quyền quản lý phụ trách; tổ chức kiêm tra, thanh tra, xử ly vi phạm trật tự xây dựng; theo dõi, tông hợp tình hình vi phạm trật tự xây dựng đề báo cáo Giám đốc Sở Xây dựng và Thanh tra Bộ Xây dựng: kiến nghị 17 Chủ tịch UBND cấp Tỉnh xử lý Chủ tịch UBND cấp Huyện, các tổ chức, cá nhân được giao quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đề xảy ra vi phạm. Ủy ban nhân dân cấp Huyện chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra UBND Xã và các cơ quan liên quan thực hiện quản lý nhà nước về trật tự xây dựng, kịp thời ngăn chặn, xử lý vi phạm; Chỉ đạo, điều hành Đội thanh tra xây dựng quản lý tình hình trật tự xây dựng theo quy định của quy chế; Tiếp nhận hồ sơ vi phạm hành chính đề xử lý; Phối hợp với Sở Xây dựng nhận xét, đánh giá, bồ nhiệm, miễn nhiệm Đội trưởng, Đội phó; kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tô chức thực hiện kết luận kiểm tra, quy định xử lý vi phạm thanh tra xây dựng (TTXD) của cấp thâm quyền. Chủ tịch UBND Xã chịu trách nhiệm về vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn Xã; đôn đốc, kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng, xử lý cán bộ, công chức dưới quyền được giao quản lý nhà nước về trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm. Đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng, Chủ tịch UBND cấp Xã tô chức lực lượng cấm các phương tiện vận chuyên vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng được quy định tại Nghị định 180/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07 tháng | nam 2007.
Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng * Ủy ban nhân dân cấp Huyện: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng chủ động thực hiện việc tuyên truyền, vận động hướng dẫn các tô chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn. Chỉ đạo, đôn đốc, kiêm tra UBND cấp Xã và các cơ quan liên quan thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật nhằm kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước về trật tự xây dựng thuộc phạm vi quản lý theo thâm quyền. Chỉ đạo điều hành Đội quản lý trật tự đô thị cấp Huyện tham mưu giúp việc và quản lý tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn; phối hợp với Thanh tra 18 xây dựng địa bàn và UBND cấp Xã kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ theo thẩm quyền và quy định của pháp luật ban hành các quyết định xử phạt, quyết định đình chỉ thi công, quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện xử lý các hành vi vi phạm hành chính về trật tự xây dựng.
Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn thuộc UBND cấp Huyện phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Sở xây dựng trong công tác quản lý tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn và báo cáo đề xuất với cấp Tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm vượt quá thâm quyền. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tô chức thực hiện các kết luận, kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng cấp Huyện về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn: phối hợp và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo đề nghị của Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan đề phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra; Cử cán bộ công chức tham gia các hoạt động phối hợp, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng và giải quyết khiếu nại tố cáo trên địa bàn huyện khi có yêu cầu của cơ quan liên quan. * Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện quy chế phối hợp và chỉ đạo Công an xã và các lực lượng thực hiện ngăn chan đơn vị thị công, công nhân xây dựng, cắm vận chuyên vật liệu xây dựng: yêu cầu các cơ quan cung cấp dịch vụ điện nước ngừng cung cấp dịch vụ đối với các công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật. Đảm bảo kịp thời hoàn chỉnh hồ sơ vi phạm và thực hiện luân chuyển hồ sơ vi phạm hành chính về trật tự xây dựng vượt thâm quyền để Chủ tịch UBND cấp Huyện xử lý theo thâm quyền.
Thường xuyên và chủ động kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp thâm quyền đối với công trình xây dựng thuộc địa bàn; phối hợp cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin tài liệu, hồ sơ vi phạm theo đề nghị của Thanh tra Sở Xây dựng, UBND cấp Huyện và các cơ quan, Phòng ban chuyên môn dé phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu 19 Trong thời hạn 30 ngày làm việc kê từ ngày quy hoạch xây dựng được công bó, UBND các cấp có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ quy hoạch xây dựng và quy định về quản lý quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt. Trường hợp không công bố, công bố chậm, công bó sai nội dung quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt thì tùy theo mức độ thiệt hại, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà người có trách nhiệm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính hoặc bị buộc phải bồi thường thiệt hại.