Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam đang thúc đẩy mạng lưới đô thị mở rộng nhanh chóng với hơn 788 đô thị trên toàn quốc, bao gồm 02 đô thị đặc biệt, 09 đô thị loại I, 12 đô thị loại II và 39 đô thị loại III. Trong cơ cấu phát triển không gian kinh tế, công tác quản lý trật tự xây dựng đóng vai trò quyết định đến tính bền vững của hạ tầng kỹ thuật và trật tự xã hội. Thành phố Tây Ninh, được thành lập năm 2014 từ nền tảng thị xã cũ, giữ vị trí trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh Tây Ninh và là cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng kết nối vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với Vương quốc Campuchia qua các cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát.

Với quy mô diện tích tự nhiên khoảng 140 km2 (chiếm 3,46% diện tích toàn tỉnh), dân số thường trú hơn 153.000 người phân bổ trên 07 phường và 03 xã, thành phố Tây Ninh đạt tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng bình quân 14,28%/năm giai đoạn 2011-2016. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng làm phát sinh áp lực lớn về nhu cầu nhà ở và công trình kinh doanh, kéo theo tình trạng xây dựng không phép, sai phép diễn biến phức tạp. Luận văn thạc sĩ tập trung phân tích thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại địa phương giai đoạn 2011-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ công trình xây dựng đúng phép lên trên 95% và kéo giảm tỷ lệ vi phạm tồn đọng xuống dưới 5%, đảm bảo không gian kiến trúc cảnh quan phát triển theo đúng quy hoạch được phê duyệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và lý thuyết phát triển đô thị bền vững làm kim chỉ nam. Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước khẳng định việc sử dụng quyền lực công mang tính pháp quyền nhằm định hướng, kiểm soát hành vi xây dựng của các tổ chức, cá nhân. Song song đó, lý thuyết phát triển đô thị bền vững đòi hỏi sự hài hòa giữa tốc độ mở rộng kiến trúc vật thể với việc bảo tồn cảnh quan và môi trường sống của cộng đồng.

Nghiên cứu làm rõ 05 khái niệm cốt lõi: đô thị, đô thị hóa, quản lý đô thị, trật tự xây dựng đô thị và quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị. Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt gồm Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Nội dung quản lý được cấu trúc thành 06 trụ cột chính: công bố và quản lý mốc giới quy hoạch; cấp và thu hồi giấy phép xây dựng; thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế vi phạm; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cán bộ; tuyên truyền pháp luật và giải quyết khiếu nại tố cáo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức giai đoạn 2011-2016 của Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh, Chi cục Thống kê thành phố Tây Ninh và Phòng Quản lý đô thị. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát với cỡ mẫu 120 phiếu hỏi dành cho cán bộ công chức quản lý địa bàn và các hộ dân tại 10 xã, phường; đồng thời tiến hành phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý đô thị và lãnh đạo địa phương.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù quản lý tại cả khu vực nội thị và vùng nông thôn ven đô. Tác giả sử dụng phần mềm Excel để thống kê mô tả, phân loại và phân tích xu hướng biến động của các chuỗi dữ liệu hành chính qua từng năm. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm chuẩn hóa nguồn số liệu thực chứng từ cơ sở, giúp so sánh định lượng tỷ lệ vi phạm xây dựng và đo lường chính xác hiệu quả xử phạt tài chính qua chuỗi thời gian 05 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã lượng hóa thực trạng trật tự xây dựng tại thành phố Tây Ninh giai đoạn 2011-2016 qua 04 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, hoạt động tuần tra kiểm soát được tổ chức thường xuyên nhưng có sự biến động lớn về quy mô. Năm 2013 ghi nhận cao điểm kiểm tra với 1.624 lượt trên 731 công trình, nhưng đến năm 2015 giảm xuống chỉ còn 540 lượt kiểm tra trên 104 công trình (giảm 66,7% về số lượt kiểm tra và giảm 85,8% về số công trình được giám sát trực tiếp).

Thứ hai, cơ cấu vi phạm trật tự xây dựng chủ yếu tập trung vào hành vi xây dựng không phép và sai nội dung giấy phép. Năm 2016, lực lượng chức năng phát hiện 59 trường hợp vi phạm hành chính, trong đó hành vi không phép và sai phép chiếm tới 96,6% (gồm 32 công trình không phép, 26 công trình sai phép), chỉ có 01 trường hợp xây dựng trên đất không được phép xây dựng.

Thứ ba, hiệu lực xử phạt vi phạm hành chính được tăng cường qua số tiền thu nộp ngân sách. Tổng số tiền xử phạt tăng từ khoảng 95 triệu đồng năm 2011 lên 275 triệu đồng năm 2014, và đạt 182 triệu đồng năm 2016 (trong đó UBND thành phố xử phạt 17 trường hợp với 130 triệu đồng, UBND xã/phường xử phạt 42 trường hợp với 52 triệu đồng).

Thứ tư, quy chế phối hợp liên ngành giữa Thanh tra Sở Xây dựng và UBND thành phố theo Quy chế số 1354/a/QC-SXD-UBND đã tạo bước chuyển biến tích cực trong việc phát hiện vi phạm, tuy nhiên công tác cưỡng chế phá dỡ tại cấp xã, phường vẫn còn chậm trễ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng vi phạm bắt nguồn từ sự gia tăng áp lực dân sinh khi thành phố duy trì mức tăng trưởng kinh tế bình quân 9,48%/năm, tổng thu ngân sách đạt 1.246 tỷ đồng giai đoạn 2011-2016, thúc đẩy nhu cầu cải tạo nhà ở và mặt bằng sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, tính chất đô thị trẻ mới thành lập từ năm 2014 tạo ra sự chênh lệch về nhận thức pháp luật giữa 07 phường trung tâm và 03 xã ngoại thành.

Về mặt học thuật, diễn biến vi phạm qua các năm có thể được trực quan hóa qua biểu đồ kết hợp cột và đường (Combo Chart) để làm nổi bật tương quan giữa tần suất thanh tra và số tiền xử phạt, cùng bảng ma trận phân loại hành vi vi phạm theo từng địa bàn xã, phường. So sánh với kinh nghiệm quản lý tại Hà Nội (nơi lập hồ sơ 1.592 công trình vi phạm và xử phạt hơn 13,85 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2016) hay mô hình Đội Quản lý trật tự đô thị tại thành phố Bà Rịa và Biên Hòa, thành phố Tây Ninh cần hoàn thiện cơ chế phân cấp, khắc phục hạn chế của mô hình chỉ đạo song trùng và nâng cao tính răn đe của các quyết định xử lý hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại thành phố Tây Ninh, luận văn đề xuất 04 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình cấp phép và công khai thông tin quy hoạch. Thực hiện rút ngắn thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ từ 15 ngày xuống tối đa 10 ngày làm việc; tổ chức công bố công khai 100% đồ án quy hoạch đô thị chi tiết tỷ lệ 1/500 trên cổng thông tin điện tử trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phê duyệt. Chủ thể thực hiện: UBND thành phố Tây Ninh và Phòng Quản lý đô thị. Lộ trình thực hiện: Hoàn thành trong giai đoạn 2024-2025.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ thực thi. Tổ chức tối thiểu 02 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng lập biên bản và thẩm định hồ sơ vi phạm cho 100% cán bộ quản lý trật tự đô thị tại 10 xã, phường; quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu UBND cấp xã nếu để xảy ra vi phạm kéo dài. Chủ thể thực hiện: Sở Xây dựng phối hợp UBND thành phố Tây Ninh. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2024-2026.

Thứ ba, tăng cường hiệu lực cưỡng chế và kiểm tra chéo địa bàn. Đảm bảo 100% công trình vi phạm bị đình chỉ thi công trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên bản; thực hiện nghiêm quy trình cưỡng chế phá dỡ trong thời hạn 10 ngày theo Nghị định 180/2007/NĐ-CP, phấn đấu giảm tỷ lệ tái phạm trật tự xây dựng xuống dưới 2%. Chủ thể thực hiện: Đội Quản lý trật tự đô thị phối hợp Công an và UBND các xã, phường. Lộ trình thực hiện: Triển khai thường xuyên từ năm 2024.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và hệ thống thông tin địa lý (GIS). Tiến hành số hóa 100% dữ liệu mốc giới quy hoạch, chỉ giới đường đỏ và cấp phép xây dựng lên nền tảng bản đồ số, tạo điều kiện cho trên 80% người dân tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến qua thiết bị thông minh. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý đô thị chủ trì. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2025-2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 04 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị, Đội Quản lý trật tự đô thị và UBND các cấp quận, huyện, thị xã. Công trình cung cấp giải pháp chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ, thanh tra thực địa và xử lý vi phạm hành chính tại các đô thị loại III.

Nhóm 2: Các chuyên gia, nhà khoa học và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Luật Hành chính, Đô thị học. Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và số liệu khảo sát thực chứng phản ánh sự chuyển biến của công tác quản lý đô thị trong giai đoạn nâng cấp đơn vị hành chính.

Nhóm 3: Học viên cao học và sinh viên các ngành Xây dựng, Kiến trúc, Quản lý đất đai. Tài liệu hỗ trợ phương pháp luận thiết kế đề cương, kỹ thuật khảo sát cỡ mẫu 120 phiếu và phương pháp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp qua 05 năm phục vụ khóa luận và luận văn tốt nghiệp.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp bất động sản, nhà thầu thi công xây dựng và kiến trúc sư hành nghề. Nghiên cứu giúp nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật về cốt xây dựng, chỉ giới đường đỏ và quy trình cấp phép, từ đó giảm thiểu tối đa rủi ro pháp lý trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vi phạm trật tự xây dựng tại thành phố Tây Ninh giai đoạn 2011-2016 là gì? Nguyên nhân cốt lõi do tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng đạt 14,28%/năm kéo theo nhu cầu công trình gia tăng, trong khi địa phương mới thành lập năm 2014 nên nhận thức pháp lý của người dân tại 03 xã ngoại thành chưa đồng đều và quy chế phối hợp liên ngành còn bộc lộ độ trễ.

Thời hạn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị được quy định bao nhiêu ngày? Theo quy định pháp luật xây dựng, thời hạn thẩm định và cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ tại đô thị tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các công trình khác là 30 ngày làm việc.

Biện pháp ngăn chặn nào được áp dụng đối với công trình xây dựng không phép không tự giác chấp hành biên bản? Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản ngừng thi công, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công, chỉ đạo lực lượng cấm phương tiện vận chuyển vật tư, nhân công vào công trình, đồng thời yêu cầu đơn vị chức năng ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước.

Luận văn đã đối chiếu kinh nghiệm quản lý trật tự xây dựng với những địa phương nào? Tác giả đã phân tích và rút ra bài học kinh nghiệm từ công tác thanh tra xử phạt 1.592 công trình tại thành phố Hà Nội năm 2016, mô hình Đội Trật tự đô thị tại thành phố Bà Rịa từ năm 2013 và Ban Chỉ đạo Nghị quyết 35 của thành phố Biên Hòa năm 2015.

Mục tiêu số hóa trong quản lý trật tự xây dựng đô thị đến năm 2025 hướng tới kết quả gì? Đề tài đặt mục tiêu số hóa 100% hồ sơ mốc giới quy hoạch và cấp phép xây dựng trên nền tảng bản đồ số GIS, hỗ trợ hơn 80% người dân tra cứu thông tin trực tuyến, góp phần nâng cao tính minh bạch và kéo giảm tỷ lệ xây dựng sai quy hoạch.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 05 kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng đô thị tại cấp huyện.
  • Đánh giá thực chứng chuỗi dữ liệu kiểm tra hàng nghìn lượt công trình và diễn biến xử phạt vi phạm hành chính tại thành phố Tây Ninh giai đoạn 2011-2016.
  • Làm rõ nguyên nhân của các vi phạm không phép, sai phép gắn liền với đặc điểm kinh tế - xã hội của một đô thị trẻ.
  • Đúc kết bài học thực tiễn từ các thành phố lớn để xây dựng mô hình quản lý phù hợp cho địa phương.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp cải cách hành chính, siết chặt kỷ cương cưỡng chế và chuyển đổi số giai đoạn đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ đắc lực cho công tác chỉ đạo điều hành của chính quyền địa phương. Bước tiếp theo, các cơ quan chức năng cần khẩn trương số hóa quy hoạch và kiện toàn đội ngũ thanh tra địa bàn. Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý có thể khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng vào công tác chuyên môn và học thuật.