Tổng quan nghiên cứu

Ngành hàng không dân dụng thế giới đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế toàn cầu khi vận chuyển gần 2 tỷ lượt hành khách mỗi năm và đóng góp ước tính 2.960 tỷ USD, tương đương 8% tổng sản phẩm quốc nội toàn cầu. Tại Việt Nam, hệ thống cảng hàng không là hạ tầng thiết yếu kết nối các trung tâm kinh tế, văn hóa và du lịch. Trong bối cảnh lưu lượng vận tải hàng không tăng trưởng vượt bậc, Cảng hàng không Phù Cát tại tỉnh Bình Định đóng vai trò cửa ngõ giao thương chiến lược của khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, ghi nhận tần suất khai thác tăng mạnh từ 30 đến 70 chuyến bay cất hạ cánh mỗi ngày.

Tuy nhiên, áp lực khai thác gia tăng nhanh chóng đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong công tác quản lý kỹ thuật. Hoạt động quản lý trang thiết bị hàng không tại cảng vẫn còn thiếu tính đồng bộ, công tác dự báo vật tư bảo dưỡng chưa thực sự chủ động, và lực lượng lao động kỹ thuật chuyên sâu còn mỏng. Trước yêu cầu cấp thiết đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Thuận, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Nguyễn Đình Hiền tại Trường Đại học Quy Nhơn, đã tập trung nghiên cứu đề tài quản lý trang thiết bị hàng không tại Cảng hàng không Phù Cát.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý trang thiết bị giai đoạn 2017 - 2021, từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2022 - 2026. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ sẵn sàng vận hành của trang thiết bị lên trên 98%, giảm thiểu 10% đến 15% chi phí phát sinh do bảo dưỡng đột xuất, đồng thời tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc phục vụ mục tiêu quy hoạch mở rộng cảng đạt công suất 5 triệu hành khách vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Quản lý vòng đời tài sản và Lý thuyết Quản lý tài sản công trong doanh nghiệp nhà nước. Luận văn vận dụng khung pháp lý chuẩn mực gồm Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Luật Quản lý sử dụng tài sản công năm 2017, Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 05/2022/NĐ-CP cùng các tiêu chuẩn an toàn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế và Quy chế Quản lý kỹ thuật số 36/QĐ-TCTCHKVN của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam.

Mô hình nghiên cứu tích hợp phương pháp Bảo trì tập trung vào độ tin cậy và Bảo dưỡng phòng ngừa theo điều kiện vận hành. Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  1. Trang thiết bị hàng không: Tổ hợp phương tiện cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin chuyên dụng phục vụ an ninh, điều hành bay và phục vụ mặt đất.
  2. Quản lý trang thiết bị hàng không: Quá trình lập kế hoạch đầu tư, điều phối vận hành, duy tu bảo dưỡng và kiểm soát an toàn kỹ thuật.
  3. Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đo lường hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình theo Thông tư 162/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  4. Định mức kỹ thuật khai thác: Hệ thống tiêu chuẩn định lượng về thời gian hoạt động, chu kỳ kiểm định và năng suất phục vụ chuyến bay.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 5 báo cáo tài chính kiểm toán, 60 báo cáo kỹ thuật định kỳ giai đoạn 2017 - 2021 của Cảng hàng không Phù Cát và các văn bản quy định của Cục Hàng không Việt Nam. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 45 cán bộ quản lý và kỹ thuật viên chuyên trách, đại diện cho 100% lực lượng lao động kỹ thuật tại Cảng hàng không Phù Cát. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, nhằm đảm bảo thu thập đánh giá chính xác từ những nhân sự trực tiếp vận hành hệ thống máy soi tia X, cổng từ an ninh, hệ thống băng chuyền và trang thiết bị khu bay.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ số tài chính - kỹ thuật, so sánh chuỗi thời gian lịch sử và đối chuẩn kinh nghiệm quản lý với Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng và Cát Bi. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ mối tương quan giữa tần suất chuyến bay và chi phí hao mòn thiết bị, từ đó lượng hóa chính xác các điểm nghẽn vận hành trong suốt trục thời gian 2017 - 2021 và định hình giải pháp cho giai đoạn 2022 - 2026.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và tần suất khai thác trang thiết bị tăng trưởng vượt bậc. Từ mức 15 chuyến bay mỗi tuần trong giai đoạn trước, Cảng hàng không Phù Cát đã vươn lên tiếp nhận từ 30 đến 70 lượt chuyến cất hạ cánh mỗi ngày trong giai đoạn 2017 - 2021. Nhà ga hành khách T1 đi vào hoạt động với công suất thiết kế 1.500 lượt khách mỗi ngày đã đáp ứng sản lượng 1,5 triệu khách mỗi năm, thúc đẩy tần suất vận hành của hệ thống băng tải hành lý, máy soi an ninh và phương tiện mặt đất tăng hơn 200%.

Thứ hai, giá trị đầu tư mua sắm trang thiết bị tăng trưởng bình quân trên 18% mỗi năm trong giai đoạn 2017 - 2021. Mặc dù danh mục thiết bị được bổ sung đáng kể, cơ cấu danh mục vật tư phụ tùng dự phòng thay thế tại chỗ vẫn thiếu hụt khoảng 25% so với khuyến nghị định mức của nhà sản xuất, dẫn đến sự chậm trễ khi phát sinh sự cố kỹ thuật.

Thứ ba, hiệu quả bảo dưỡng định kỳ đạt tỷ lệ 92% theo kế hoạch năm, nhưng tỷ trọng chi phí sửa chữa đột xuất vẫn chiếm tới 22% tổng ngân sách kỹ thuật. Nguyên nhân là do môi trường khí hậu ven biển đặc thù tại Bình Định đẩy nhanh tốc độ ăn mòn kim loại và suy hao linh kiện điện tử.

Thứ tư, cơ cấu nguồn nhân lực kỹ thuật chưa cân đối khi lực lượng kỹ thuật chỉ chiếm khoảng 15% tổng số cán bộ nhân viên toàn cảng, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ 25% tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng. Sự chênh lệch này tạo áp lực lớn lên đội ngũ vận hành trong các khung giờ cao điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự mở rộng nhanh chóng của hạ tầng đường cất hạ cánh dài 3.048 mét và hệ thống nhà ga mới, trong khi cơ chế mua sắm tập trung qua công ty mẹ ACV thường tạo độ trễ từ 3 đến 6 tháng đối với các gói thầu vật tư nhập khẩu.

Khi đối chiếu với Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng (nơi có gần 200 lao động kỹ thuật chuyên sâu) và Cảng hàng không quốc tế Cát Bi (với hơn 260 chuyến bay mỗi tuần), Phù Cát còn thiếu mô hình phòng ban kỹ thuật chuyên biệt và chưa số hóa hoàn toàn quy trình truy xuất lịch sử thiết bị.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự biến động chi phí bảo trì và tỷ lệ khấu hao giai đoạn 2017 - 2021 có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp chi phí kỹ thuật hàng năm và biểu đồ tương quan giữa số giờ vận hành thực tế với chi phí sửa chữa đột xuất. Qua đó, các nhà quản lý có thể nhận diện rõ xu hướng tăng chi phí ở những thiết bị có tuổi thọ trên 5 năm khai thác liên tục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị hàng không tại Cảng hàng không Phù Cát:

Thứ nhất, tối ưu hóa quy trình đầu tư mua sắm và dự phòng vật tư kỹ thuật. Cần phân cấp linh hoạt cho ban giám đốc cảng trong việc chủ động mua sắm các phụ tùng thay thế định kỳ có giá trị nhỏ, rút ngắn thời gian phê duyệt danh mục vật tư từ 6 tháng xuống dưới 45 ngày. Duy trì lượng tồn kho an toàn đạt tối thiểu 95% đối với các linh kiện xung yếu của máy soi an ninh, hệ thống chiếu sáng đường băng và nguồn điện dự phòng. Giải pháp do Phòng Kỹ thuật Công nghệ phối hợp cùng Ban Kỹ thuật ACV thực hiện trong giai đoạn 2023 - 2024.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm quản lý bảo trì trên nền tảng máy tính. Triển khai số hóa 100% hồ sơ kỹ thuật, nhật ký vận hành và lập lịch bảo dưỡng tự động theo chuẩn ISO 9001:2015. Mục tiêu cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính giấy tờ và cảnh báo chính xác thời hạn kiểm định trước 15 ngày. Giải pháp do Tổ Công nghệ thông tin và Văn phòng Cảng chủ trì triển khai trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng phòng ngừa theo độ tin cậy thiết bị. Chuyển dịch căn bản từ hình thức sửa chữa khi có hỏng hóc sang bảo dưỡng dự phòng theo tình trạng kỹ thuật thực tế, nâng tỷ lệ bảo dưỡng ngăn ngừa đạt trên 90%, giảm sự cố đột xuất xuống dưới 3% mỗi năm, giúp tiết kiệm 12% chi phí năng lượng và vận hành. Trách nhiệm thực hiện thuộc về các đội ngũ kỹ sư khai thác mặt đất và khu bay trong suốt giai đoạn 2023 - 2026.

Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao và phân định rõ trách nhiệm. Tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ năng định hàng năm cho 100% kỹ thuật viên, liên kết đào tạo chuyên sâu với các hãng sản xuất thiết bị hàng không quốc tế, đồng thời nâng tỷ trọng lao động kỹ thuật lên mức 20% tổng biên chế của cảng. Giải pháp do Phòng Lao động tiền lương phối hợp các đơn vị chuyên môn thực hiện từ năm 2024 đến năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại Cảng hàng không Phù Cát cùng các cảng hàng không địa phương quy mô tương đương. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tối ưu hóa quy trình phân bổ nguồn vốn đầu tư, thiết lập định mức bảo dưỡng thiết bị và chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật sẵn sàng cho kế hoạch nâng công suất lên 5 triệu khách vào năm 2025.

Thứ hai, các chuyên viên kỹ thuật và nhà hoạch định chiến lược tại Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV). Tài liệu mang đến cái nhìn chi tiết về những rào cản trong cơ chế mua sắm tập trung, từ đó giúp ACV điều chỉnh quy chế quản lý kỹ thuật, tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư phụ tùng dùng chung cho cụm cảng miền Trung.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị Logistics và Vận tải hàng không. Luận văn cung cấp bộ dữ liệu thứ cấp chi tiết giai đoạn 2017 - 2021, cùng phương pháp tiếp cận vòng đời tài sản kỹ thuật trong môi trường khai thác đặc thù.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Hàng không Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải. Nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn để hoàn thiện khung chính sách quản lý tài sản công, tiêu chuẩn kỹ thuật an ninh sân bay và cơ chế phối hợp khai thác tại các sân bay lưỡng dụng quân sự - dân dụng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc quản lý trang thiết bị tại Cảng hàng không Phù Cát là gì? Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo tỷ lệ sẵn sàng vận hành trên 98% của toàn bộ hệ thống thiết bị an ninh, dẫn đường và phục vụ hành khách, đáp ứng an toàn cho 30 đến 70 chuyến bay mỗi ngày. Công tác quản lý chuẩn hóa giúp kéo dài tuổi thọ tài sản và giảm thiểu chi phí khắc phục sự cố đột xuất.

Tại sao luận văn lựa chọn khung thời gian khảo sát từ năm 2017 đến năm 2021? Giai đoạn 2017 - 2021 ghi nhận bước chuyển quan trọng khi nhà ga T1 công suất 1.500 khách/ngày được đưa vào vận hành năm 2017 và tần suất bay tăng trưởng mạnh mẽ. Khung 5 năm này phản ánh đầy đủ chu kỳ hao mòn thiết bị, biến động chi phí sửa chữa và những khó khăn trong quản lý chuỗi cung ứng kỹ thuật.

Phương pháp bảo dưỡng nào mang lại hiệu quả tối ưu cho trang thiết bị sân bay? Phương pháp bảo dưỡng phòng ngừa dựa trên độ tin cậy kết hợp kiểm tra tình trạng kỹ thuật thực tế là giải pháp tối ưu. Phương pháp này thay thế cơ chế sửa chữa thụ động, giúp giảm thiểu 15% chi phí đột xuất, đồng thời duy trì khả năng tiết kiệm từ 6% đến 12% mức tiêu hao năng lượng vận hành của thiết bị.

Bài học kinh nghiệm nổi bật nhất từ Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng là gì? Đó là mô hình tổ chức bộ máy kỹ thuật chuyên môn hóa cao với tỷ lệ nhân sự kỹ thuật đạt 25% tổng lao động, kết hợp hệ thống quản lý hồ sơ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Việc phân chia rõ rệt giữa bộ phận khai thác khu bay và khai thác nhà ga giúp tối ưu hóa hiệu suất bảo trì thiết bị.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất trong giai đoạn 2022 - 2026? Giải pháp đột phá nhất là chuyển đổi số toàn diện công tác quản trị kỹ thuật thông qua hệ thống phần mềm chuyên dụng. Ứng dụng này cho phép giám sát 100% tình trạng thiết bị theo thời gian thực, tự động hóa lập dự toán bảo dưỡng và kết nối dữ liệu trực tiếp với hệ thống quản trị của ACV.

Kết luận

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại những đóng góp nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý trang thiết bị hàng không gắn với quản trị tài sản công và tiêu chuẩn an toàn bay quốc tế.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý kỹ thuật tại Cảng hàng không Phù Cát giai đoạn 2017 - 2021 phục vụ tần suất 30 đến 70 chuyến bay mỗi ngày.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn chính về độ trễ mua sắm tập trung, định mức vật tư dự phòng thiếu hụt 25% và tỷ lệ nhân lực kỹ thuật chỉ đạt 15%.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm quản trị kỹ thuật từ các cảng hàng không quốc tế lớn để áp dụng hiệu quả cho mô hình cảng hàng không địa phương.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đột phá về thể chế mua sắm, chuyển đổi số, bảo dưỡng phòng ngừa và phát triển nhân lực cho giai đoạn 2022 - 2026.

Đóng góp chính của luận văn là xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý kinh tế kỹ thuật hàng không. Các đơn vị liên quan cần khẩn trương bắt tay triển khai chuyển đổi số và chuẩn hóa đội ngũ nhân lực ngay trong giai đoạn 2023 - 2025. Hãy ứng dụng ngay các khuyến nghị từ nghiên cứu này để nâng cao chất lượng dịch vụ và sẵn sàng cho mục tiêu nâng tầm Cảng hàng không Phù Cát đạt công suất 5 triệu lượt hành khách.