Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học tại huyện Trà Bồng, Quảng Ngãi

Quản lý trải nghiệm học sinh tiểu học Trà Bồng hiệu quả. Tìm hiểu các phương pháp, hoạt động giúp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2021

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CH VI T TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Ở nước ngoài

1.2. Các khái niệm chính

1.2.1. Khái niệm quản lý

1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục

1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường

1.2.4. Hoạt động trải nghiệm

1.2.5. Quản lý hoạt động trải nghiệm

1.3. Lý luận hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học

1.3.1. Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học

1.3.2. Nội dung, chương trình hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học

1.3.3. Phương thức tổ chức và loại hình hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học

1.3.4. Các lực lượng tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở cấp tiểu học

1.3.5. Các điều kiện, phương tiện tổ chức hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học

1.3.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục trong hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học

1.4. Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học

1.4.1. Quản lý mục tiêu của hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học

1.4.2. Quản lý nội dung, chương trình hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học

1.4.3. Quản lý phương thức tổ chức và loại hình hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học

1.4.4. Quản lý các lực lượng tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở cấp tiểu học

1.4.5. Quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức trong hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học

1.4.6. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học

2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TRÀ BỒNG TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. Khái quát về quá trình khảo sát

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

2.1.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát

2.1.3. Nội dung khảo sát

2.1.4. Phương pháp khảo sát

2.2. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

2.2.1. Đặc điểm về tự nhiên và dân cư

2.2.2. Đặc điểm về kinh tế, xã hội

2.2.3. Tình hình giáo dục và đào tạo của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

2.2.4. Tình hình phát triển giáo dục tiểu học huyện Trà Bồng - tỉnh Quảng Ngãi

2.3. Thực trạng hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

2.3.1. Thực trạng về mục tiêu hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.3.2. Thực trạng về nội dung, chương trình hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.3.3. Thực trạng về phương thức tổ chức và loại hình hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.3.4. Thực trạng về các lực lượng tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.3.5. Thực trạng về điều kiện, phương tiện tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.3.6. Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá họat động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.4.3. Thực trạng quản lý phương thức tổ chức và loại hình hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.4.4. Thực trạng quản lý các lực lượng tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.4.5. Thực trạng quản lý điều kiện, phương tiện tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.4.6. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học

2.5. Đánh giá chung

2.5.1. Tồn tại, hạn chế

2.5.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TRÀ BỒNG TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi

3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và các lực lượng tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm và quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi

3.2.2. Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi

3.2.3. Chỉ đạo thực hiện nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực, phẩm chất học sinh

3.2.4. Xây dựng cơ chế phối hợp tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi

3.2.5. Chỉ đạo sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn ở trường tiểu học

3.2.6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng môi trường hoạt động trải nghiệm an toàn hiệu quả cho học sinh

3.2.7. Chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả môn học, hoạt động giáo dục của học sinh

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học

3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất

3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm

3.4.2. Phương pháp khảo nghiệm

3.4.3. Nội dung khảo nghiệm

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

K T LUẬN VÀ KHUY N NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC QUY T ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản lý Trải nghiệm Học sinh Trà Bồng

Nền giáo dục hiện đại đòi hỏi sự phát triển toàn diện cho học sinh, không chỉ về kiến thức mà còn về kỹ năng và phẩm chất. Quản lý trải nghiệm học sinh tiểu học Trà Bồng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu này. Theo Điều 2 của Luật Giáo dục năm 2019, giáo dục hướng đến việc đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp. Luận văn của Huỳnh Văn Thanh năm 2021 cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh. Tuy nhiên, thực tế tại Trà Bồng cho thấy việc dạy chữ vẫn được xem trọng hơn, ít chú trọng đến trải nghiệm thực tế của học sinh. Quỹ thời gian của học sinh chủ yếu dành cho học tập, ít có cơ hội tham gia các hoạt động gắn liền với địa phương và cuộc sống.

1.1. Tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm cho học sinh Trà Bồng

Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm cảm xúc, khai thác kinh nghiệm và huy động kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề. Điều này góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống. Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) cho học sinh. Do đó, tăng cường hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học Trà Bồng là một nhu cầu cấp thiết.

1.2. Thực trạng thiếu hụt kỹ năng sống của học sinh Trà Bồng

Thực tế cho thấy học sinh Trà Bồng còn hạn chế về năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết tình huống. Biểu hiện qua hành vi ứng xử không phù hợp trong xã hội, sự ứng phó hạn chế với các tình huống trong cuộc sống (ứng xử thiếu văn hóa, thiếu lễ độ, chưa có ý thức bảo vệ môi trường). Tình trạng này không chỉ xảy ra đơn lẻ mà trở thành một hiện tượng phổ biến. Do đó, chương trình giáo dục phổ thông 2018 quy định hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12.

1.3. Khó khăn trong triển khai quản lý trải nghiệm học sinh Trà Bồng

Việc quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 còn gặp nhiều hạn chế. Hầu hết các trường tiểu học trên địa bàn huyện còn lúng túng về khâu xây dựng kế hoạch, phối hợp giữa các thành viên, cơ sở vật chất và kinh phí. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm, nhưng đối với Trà Bồng chưa có nhiều nghiên cứu về công tác quản lý. Do đó, nghiên cứu về quản lý trải nghiệm học sinh tiểu học Trà Bồng là một vấn đề cấp thiết.

II. Thách thức và tồn tại trong Quản lý Trải nghiệm Trà Bồng

Quá trình khảo sát tại các trường tiểu học Trà Bồng cho thấy một số thách thức và tồn tại trong công tác quản lý hoạt động trải nghiệm. Mục tiêu khảo sát là đánh giá đúng thực trạng, nắm bắt đặc điểm chung, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp phù hợp. Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh ở 21 trường tiểu học. Các phương pháp khảo sát chính là điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn và xin ý kiến chuyên gia.

2.1. Khó khăn về nhận thức và nguồn lực cho hoạt động trải nghiệm

Kết quả khảo sát cho thấy nhận thức về sự cần thiết của việc xác định mục tiêu hoạt động trải nghiệm còn hạn chế. Một số nhà quản lý quan niệm rằng nhà trường chỉ cần tập trung vào dạy học tốt, các hoạt động khác chỉ cần thực hiện theo chỉ thị. Điều này cho thấy cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm cho đội ngũ quản lý. Ngoài ra, nguồn lực (cơ sở vật chất, kinh phí) dành cho hoạt động trải nghiệm còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng và quy mô của các hoạt động.

2.2. Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm còn đơn điệu

Nội dung hoạt động trải nghiệm chưa hướng tới hình thành đầy đủ phẩm chất và năng lực cho học sinh theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018. Một số nội dung như xây dựng cộng đồng, tìm hiểu nghề nghiệp, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp còn ít được quan tâm. Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào các hoạt động trong lớp học, ít có hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ hoặc tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức. Điều này làm giảm tính hấp dẫn và đa dạng của hoạt động trải nghiệm.

2.3. Thiếu sự phối hợp và đánh giá hiệu quả hoạt động trải nghiệm

Sự tham gia của các lực lượng giáo dục khác (cha mẹ học sinh, cán bộ đoàn xã) còn hạn chế. Cần tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng để tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động trải nghiệm. Công tác đánh giá hoạt động trải nghiệm chưa được chú trọng, chưa có các tiêu chí đánh giá cụ thể và khách quan. Cần đổi mới công tác đánh giá theo hướng coi trọng quá trình và kết quả thực tế, đồng thời khuyến khích sự tham gia đánh giá của học sinh, giáo viên và cộng đồng.

III. Giải pháp quản lý nâng cao Trải nghiệm Học sinh Trà Bồng

Để khắc phục những tồn tại và nâng cao chất lượng quản lý trải nghiệm học sinh tiểu học Trà Bồng, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này cần dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, tính thực tiễn, tính đồng bộ, tính khả thi và tính kế thừa.

3.1. Nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ giáo viên

Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo, chuyên đề về hoạt động trải nghiệm và phương pháp quản lý hoạt động trải nghiệm. Cung cấp tài liệu, thông tin về chương trình GDPT 2018 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham quan, học hỏi kinh nghiệm từ các trường tiên tiến. Khuyến khích cán bộ, giáo viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn.

3.2. Xây dựng kế hoạch và chương trình hoạt động trải nghiệm cụ thể

Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm hàng năm, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm đa dạng, phong phú, hấp dẫn và phù hợp với lứa tuổi học sinh. Lựa chọn nội dung hoạt động trải nghiệm gắn liền với cuộc sống, văn hóa, lịch sử của địa phương. Đảm bảo sự cân đối giữa các loại hình hoạt động (trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường).

3.3. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường gia đình và cộng đồng

Tổ chức các buổi họp phụ huynh, trao đổi với cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm. Vận động cha mẹ học sinh tham gia hỗ trợ các hoạt động trải nghiệm của nhà trường. Tìm kiếm sự hỗ trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong cộng đồng. Xây dựng mối quan hệ hợp tác với các đơn vị văn hóa, lịch sử, du lịch tại địa phương để tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả của Quản lý Trải nghiệm

Sau khi áp dụng các giải pháp quản lý hoạt động trải nghiệm, các trường tiểu học Trà Bồng có thể thu được những kết quả tích cực. Học sinh sẽ được phát triển toàn diện hơn về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất. Chất lượng giáo dục của nhà trường sẽ được nâng cao. Uy tín của nhà trường trong cộng đồng sẽ được khẳng định.

4.1. Nâng cao chất lượng hoạt động trải nghiệm thực tế

Thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế, học sinh có cơ hội vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Học sinh được rèn luyện các kỹ năng mềm như giao tiếp, hợp tác, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo. Học sinh được khám phá bản thân, phát triển sở thích, năng khiếu và định hướng nghề nghiệp.

4.2. Phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Trà Bồng

Hoạt động trải nghiệm góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) cho học sinh. Học sinh có ý thức hơn về trách nhiệm của mình đối với gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội. Học sinh có thái độ tích cực hơn đối với học tập và cuộc sống.

4.3. Cải thiện kết quả học tập và phát triển toàn diện

Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh hứng thú hơn với học tập, từ đó cải thiện kết quả học tập. Học sinh có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần, đạo đức, trí tuệ và thẩm mỹ. Học sinh có sự chuẩn bị tốt hơn cho các cấp học tiếp theo và cho cuộc sống sau này.

V. Kết luận và tƣơng lai của Quản lý Trải nghiệm Trà Bồng

Tóm lại, quản lý trải nghiệm học sinh tiểu học Trà Bồng là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Bằng cách áp dụng các giải pháp quản lý đồng bộ và hiệu quả, các trường tiểu học Trà Bồng có thể tạo ra môi trường giáo dục tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của học sinh.

5.1. Tầm quan trọng của việc tiếp tục đổi mới quản lý trải nghiệm

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý trải nghiệm học sinh tiểu học Trà Bồng. Cần có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp quản lý giáo dục, sự chung tay góp sức của nhà trường, gia đình và cộng đồng.

5.2. Hƣớng phát triển hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Cần chú trọng phát triển các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, khuyến khích học sinh tham gia các dự án nghiên cứu khoa học, các hoạt động văn hóa nghệ thuật, các hoạt động tình nguyện. Cần tạo điều kiện cho học sinh phát huy tối đa tiềm năng của mình. Cần xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn và hỗ trợ, nơi học sinh được tự do khám phá, sáng tạo và phát triển.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi. 5 C ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ OẠT ĐỘNG TRẢI NG IỆM Ở C C TRƯỜNG TIỂU ỌC 1.

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 1. Ở nước ngoài Từ cuối thế kỷ XIX, xuất hiện mô hình dạy học trải nghiệm đầu tiên trên thế giới là mô hình về nghiên cứu ứng dụng vào đào tạo thực nghiệm của nhà tâm lí học Kurt LeWin. Lewin nhấn mạnh tới sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực hành. Ông thấy rằng, việc học có thể đạt hiệu quả tối đa khi có mối quan hệ chặt chẽ giữa kinh nghiệm cá nhân và việc phân tích giải quyết nhiệm vụ học tập.

Nhắc đến học thuyết giáo dục trải nghiệm, phải nhắc đến quan điểm “học qua làm, học bắt đầu từ làm”. Của John Deway. Với triết lí giáo dục đề cao vai trò kinh nghiệm, từ giữa thế kỉ XX, ông đã đưa ra được quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục. Ông cũng chỉ ra rằng, kinh nghiệm giúp năng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học, kiến thức học với thực tiễn cuộc sống, vì thế cần đưa các loại bài tập như nghề làm vườn, dệt, mộc… vào nhà trường.

David Kolb nghiên cứu chu trình học từ trải nghiệm. Theo ông, các bước của học tập trải nghiệm bao gồm kinh nghiệm cụ thể, quan sát, phản chiếu, khái niệm hóa và thử nghiệm tích cực. Nhà sư phạm người Nga T.Smiêc-nô-va cũng tổng kết lại rằng: “Ngoại khóa để thu hút học sinh, làm cho họ hứng thú và đi đến kết luận rằng công tác ngoại khóa cần được suy nghĩ kỹ và tiến hành ở tất cả các lớp trong hệ thống giáo dục mà không được mang tính chất thất thường”. Từ thực tiễn trải nghiệm, nhà sư phạm A.Côp-chi-ê-va kết luận: “Công việc ngoại khóa nếu được tiến hành có hệ thống không những nâng cao trình độ chung về sự tiến bộ của HS mà còn cả về trình độ ngôn ngữ, kiến thức của các em”.

Cai-Rôp - Nhà GD học người Nga đã viết: “Khi đặt kế hoạch công tác giảng dạy chung cho cả năm học mới, người hiệu trưởng phải xét kết quả HĐNGLL năm học trước và nhằm mục đích nâng cao thành tích của HS, củng cố kỉ luật và nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường, mà quyết định nhiệm vụ HĐNGLL cho năm học sắp tới. Trong kế hoạch công tác của nhà trường có dành một mục riêng cho HĐNGLL. Mục đích đó gồm mấy yếu tố sau: Xây dựng điều kiện và cơ sở vật chất cho HĐNGLL năm tới, các HĐNGLL của nhà trường và của lớp, phân phối lực lượng và định kì cho kế hoạch. Về kế hoạch phải tỉ mỉ, cụ thể về cách tổ chức các HĐ quần chúng đặc biệt, hoặc các ngày nghỉ… thì người phụ trách tổ chức và người chỉ đạo sẽ quyết định riêng 6 và bổ sung cho kế hoạch toàn năm.

Những người phụ trách tổ chức và người chỉ đạo ấy chính là những người được uỷ nhiệm thi hành những điều khoản bổ sung kia”. [7] Tại Pháp, khi 6 tuổi, học sinh sẽ vào bậc học đầu tiên. Chính ở năm đầu tiên này, các em sẽ học những năng khiếu cơ bản về đọc và viết. Cũng giống như đa phần các hệ thống giáo dục khác, các học sinh học tiểu học chỉ có một thầy cô đứng lớp, hay chỉ là hai.

GV này sẽ dạy toàn bộ chương trình cấp lớp cho các em như Pháp Văn, Toán, Khoa học và Khoa học nhân bản… Ở lứa tuổi này, nhà trường giới thiệu cho trẻ em nhiều hoạt động nhằm phát triển khả năng nhận biết thế giới xung quanh, khả năng tư duy và các kĩ năng liên quan đến năng lực học tập độc lập của trẻ. Tại Singapore, Hội đồng nghệ thuật quốc gia này có chương trình giáo dục nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật, … Tại Đức, từ cấp tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình. Tại Hàn Quốc, mục tiêu HĐTN hướng đến con người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo. Cấp TH và cấp THCS nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, còn ở cấp THPT phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo.

Hiện nay, HĐTN đã được nhiều quốc gia trên thế giới đưa vào dạy cho học sinh trong các trường phổ thông dưới nhiều hình thức khác nhau. Kinh nghiệm HĐTN trong nhà trường ở các nước cho thấy nó thúc đẩy mối quan hệ tích cực hơn giữa học sinh và giáo viên, đem đến hứng thú học tập cho học sinh do các em cảm thấy được tham gia vào những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân, cũng như đem đến bầu không khí năng động hơn trong lớp học cũng như trong nhà trường. Ở trong nước Ở Việt Nam, từ thời kì đầu của nền giáo duc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.” Tác giả Hà Thế Ngữ trong cuốn “Giáo dục học một số vấn đề về lý luận và thực tiễn” [21] cũng nhấn mạnh vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khóa, coi đây là một trong những hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho học sinh, giúp các em mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức được tốt hơn. Tài liệu tập huấn “Hướng dẫn thực hiện Chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp” của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội giúp nắm được những vấn đề cốt lõi của Chương trình HĐTN và HĐTN, hướng nghiệp trong mối quan hệ với chương trình GDPT tổng thể trên các phương diện: đặc điểm, quan 7 điểm xây dựng, mục tiêu về phẩm chất và năng lực, nội dung và yêu cầu cần đạt, tính mở và linh hoạt trong Chương trình.[6] Theo Viện nghiên cứu Sư phạm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (công bố tháng 7 năm 2017), và Chương trình giáo dục phổ thông các môn học (Ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018), ngoài nội dung các môn học cơ bản, các lớp ở tiểu học còn có nội dung “Hoạt động thực hành và trải nghiệm”.

Việc tổ chức HĐTN ở tiểu học đang gặp khó khăn, lúng túng từ lý luận đến thực tiễn nên là vấn đề đang được nhiều giáo sinh, giáo viên tiểu học và giảng viên quan tâm từ đó đề xuất cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học. [3] Nhìn chung các tác giả trên thế giới và trong nước đều đề cao vai trò và tác dụng của HĐTN trong quá trình giáo dục học sinh, xem HĐTN là một trong những hình thức tổ chức dạy học quan trọng, không thể thiếu trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh. Tuy nhiên thực tế cho thấy, những nghiên cứu HĐTN ở Việt Nam còn rất hạn chế. Do đó, HĐTN vẫn còn là một lĩnh vực đầy tiềm năng cần được khai thác và cần được sự quan tâm, nghiên cứu nhiều hơn nữa.

Vì thế việc xây dựng cơ sở lí luận cho quản lý HĐTN bậc Tiểu học là cần thiết giúp nhà quản lý có cơ sở điều hành công tác chuyên môn của nhà trường nói chung, HĐTN nói riêng đạt kết quả tốt hơn. Các khái niệm chính 1. Khái niệm quản lý Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, quản lý khi là động từ mang ý nghĩa: “Quản” là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; “Lý” là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định. Hiểu theo ngôn ngữ Hán Việt, công tác “quản lý” là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: “quản” và “lý”.

Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế “phát triển”. Nếu người quản lý chỉ lo việc “quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ; tuy nhiên nếu chỉ quan tâm đến việc “lý”, tức là chỉ lo việc sắp xếp, tổ chức, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định, thì hệ thống sẽ phát triển không bền vững. Nói chung, trong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản”, làm cho hoạt động của hệ thống luôn ở trạng thái cân bằng. Sự quản lý đưa đến kết quả đích thực bền vững đòi hỏi phải có mưu lược, nghệ thuật làm cho hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau.

[15] Có nhiều cách nhìn khác nhau về khái niệm quản lý: Warren Bennis, một chuyên gia nổi tiếng về nghệ thuật lãnh đạo đã từng nói 8 rằng: “Quản lý là một cuộc thử nghiệm gắt gao trong cuộc đời mỗi cá nhân, và điều đó sẽ mài giũa họ trở thành các nhà lãnh đạo”. Tiếng Việt cũng có từ “quản lý” và “lãnh đạo” riêng rẽ giống như “manager” và “leader” trong tiếng Anh. Theo Haror Koontz, quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đến mục tiêu tổ chức nhất định. [14] Theo Mariparker Follit (1868 – 1933), nhà khoa học chính trị, nhà triết học Mỹ thì: “Quản lý là một nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác”.

Tư tưởng và quan điểm “quản lý” đã có từ cách đây hơn 2500 năm nhưng cho đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vấn đề quản lý theo khoa học mới xuất hiện. Người khởi xướng là Fredrich Winslow Taylor với cuốn sách “Các nguyên tắc quản lý theo khoa học”. Theo ông thì người quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà lên kế hoạch chỉ đạo tổ chức công việc. Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ