Tổng quan nghiên cứu
Thuế xuất nhập khẩu luôn giữ vai trò huyết mạch trong cơ cấu tài chính công, đóng góp từ 25% đến 30% tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm của Việt Nam. Trên phạm vi toàn quốc, số thu ngân sách từ hoạt động hải quan đã ghi nhận mức tăng trưởng nhảy vọt, từ khoảng 50.000 tỷ đồng vào năm 2005 lên mức 268.000 tỷ đồng vào năm 2016, và vượt mốc 297.000 tỷ đồng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017. Là đơn vị hải quan ngoài cửa khẩu trực thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Chi cục Hải quan Gia Thụy gánh vác trọng trách thu ngân sách rất lớn. Điển hình trong năm 2017, chi cục được giao chỉ tiêu thu 2.568 tỷ đồng, đứng thứ 4 trong tổng số 14 chi cục trực thuộc với tổng dự toán toàn Cục là 20.650 tỷ đồng.
Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng cùng sự gia tăng nhanh chóng về kim ngạch và chủng loại hàng hóa đã làm phát sinh nhiều phương thức gian lận thương mại tinh vi. Thống kê thực tế đến hết tháng 6 năm 2017 cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm khai báo thuế tại Chi cục Hải quan Gia Thụy chiếm 10% tổng số tờ khai, đồng thời có tới 80% tờ khai thuộc nhóm quản lý giá phải chuyển sang kiểm tra sau thông quan do nghi ngờ trị giá khai báo thấp nhằm trốn thuế. Trước thực trạng nợ đọng thuế kéo dài và rủi ro thất thu ngân sách, luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Gia Thụy giai đoạn 2014–2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực cho giai đoạn 2018–2020 theo Chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại kết hợp mô hình quản lý rủi ro trong quản lý hải quan theo chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới. Bản chất của quản lý thuế xuất nhập khẩu theo nghĩa hẹp là việc cơ quan hải quan sử dụng quyền lực nhà nước để tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo đảm huy động đúng, đủ nguồn thu cho ngân sách và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Khung phân tích của luận văn xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:
- Thuế xuất nhập khẩu: Sắc thuế gián thu đánh vào hàng hóa mậu dịch được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới hải quan Việt Nam.
- Đối tượng nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ trực tiếp kê khai và nộp thuế theo Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13.
- Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS: Nền tảng tiếp nhận, phân loại và xử lý luồng thông quan điện tử dựa trên đánh giá rủi ro (luồng xanh miễn kiểm tra hồ sơ và hàng hóa, luồng vàng kiểm tra chi tiết hồ sơ, luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa).
- Kiểm tra sau thông quan: Nghiệp vụ hậu kiểm trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai nhằm đánh giá tính chính xác của hồ sơ và truy thu thuế nếu phát hiện sai phạm.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2017 tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội và Chi cục Hải quan Gia Thụy, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ hơn 15.000 bộ tờ khai xuất nhập khẩu phát sinh thực tế tại địa bàn Chi cục Hải quan Gia Thụy trong 4 năm liên tiếp.
Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu ngẫu nhiên toàn diện để đánh giá tổng thể kim ngạch và chọn mẫu có chủ đích đối với 100% hồ sơ có nghi vấn về trị giá tính thuế hoặc thuộc danh mục hàng hóa rủi ro cao về mã số HS. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng tốc độ tăng trưởng số thu và phương pháp đối chiếu chỉ tiêu kế hoạch. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bảo đảm phản ánh khách quan bức tranh thu thuế kể từ thời điểm hệ thống VNACCS/VCIS chính thức vận hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2014 đến năm 2017, tạo căn cứ hoạch định giải pháp cho giai đoạn 2018–2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, kết quả thu ngân sách nhà nước tại Chi cục Hải quan Gia Thụy ghi nhận sự tăng trưởng ổn định và luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao, đóng góp lớn vào tổng số thu hơn 297.000 tỷ đồng của toàn ngành hải quan năm 2017. Chi cục giữ vững vị trí thứ 4 toàn thành phố Hà Nội với số thu hàng năm đạt từ 2.500 tỷ đến gần 2.600 tỷ đồng.
Thứ hai, việc vận hành hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS đã giúp tỷ lệ luồng xanh đạt tỷ trọng cao, rút ngắn thời gian thông quan xuống chỉ còn vài giây đối với hàng hóa tuân thủ tốt. Dẫu vậy, tình trạng lợi dụng cơ chế tự khai tự nộp để gian lận thuế vẫn diễn biến phức tạp, thể hiện qua việc 10% tổng số tờ khai phát sinh vi phạm hành chính về thuế.
Thứ ba, công tác quản lý trị giá tính thuế bộc lộ rủi ro rất lớn khi có tới 80% tổng số tờ khai thuộc diện quản lý giá bị cơ quan hải quan chuyển sang diện tham vấn giá và kiểm tra sau thông quan do nghi ngờ doanh nghiệp cố tình khai báo giảm trị giá giao dịch.
Thứ tư, công tác xử lý nợ đọng thuế gặp nhiều bế tắc trước thực trạng hàng loạt doanh nghiệp nợ thuế lớn nhưng đã tự ý ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản, làm gia tăng lượng nợ xấu khó đòi trên địa bàn quản lý.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cả hai phía. Về phía doanh nghiệp, cơ chế tự tính tự nộp thuế tạo điều kiện thuận lợi tối đa nhưng bị nhiều đơn vị lợi dụng để buôn lậu, áp sai mã số hàng hóa hoặc làm giả chứng từ xuất xứ hàng hóa. Về phía cơ quan quản lý, đội ngũ công chức hải quan còn mỏng, dữ liệu thông tin giá mặt hàng quốc tế chưa thực sự cập nhật kịp thời với biến động thị trường. Khi so sánh với công trình của Nguyễn Ngọc Túc (2007) về hiện đại hóa hải quan và các nghiên cứu tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, kết quả nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Gia Thụy cho thấy áp lực kiểm soát thuế tại các chi cục ngoài cửa khẩu lớn hơn rất nhiều do đặc thù tiếp nhận đa dạng loại hình hàng hóa tiêu dùng và máy móc thiết bị giá trị cao.
Thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa kim ngạch xuất nhập khẩu và số thu thuế giai đoạn 2014–2017, kết hợp bảng cơ cấu tỷ lệ phân luồng tờ khai (luồng xanh chiếm khoảng 60–65%, luồng vàng khoảng 30% và luồng đỏ dưới 10%). Việc trực quan hóa dữ liệu khẳng định rằng chuyển dịch trọng tâm từ tiền kiểm sang hậu kiểm là xu thế tất yếu nhưng đòi hỏi năng lực kiểm tra sau thông quan phải được nâng tầm tương xứng.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập kế hoạch và dự báo nguồn thu thuế xuất nhập khẩu. Lãnh đạo Chi cục Hải quan Gia Thụy cần chủ trì xây dựng mô hình dự báo số thu định kỳ theo quý, bám sát các biến động chính sách của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, phấn đấu duy trì tỷ lệ tăng trưởng số thu ngân sách từ 8% đến 10% mỗi năm trong giai đoạn 2018–2020.
Thứ hai, đổi mới quy trình tham vấn giá và kiểm soát mã số HS. Đội nghiệp vụ hải quan tại chi cục cần trực tiếp triển khai việc cập nhật cơ sở dữ liệu giá từ 4 nguồn thông tin trọng điểm gồm dữ liệu nội bộ ngành, cổng thông tin hải quan quốc tế, internet và mạng lưới tùy viên hải quan, nhằm giảm tỷ lệ nghi vấn giá xuống dưới 50% trong giai đoạn 2018–2019, đồng thời ngăn chặn nguy cơ thất thu hàng chục tỷ đồng.
Thứ ba, siết chặt công tác kiểm tra sau thông quan và thu hồi nợ thuế quá hạn. Đội Kiểm tra sau thông quan phối hợp cùng Bộ phận Quản lý nợ thuế rà soát 100% các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao trong thời hạn 5 năm hồi tố, đặt mục tiêu thu hồi dứt điểm trên 90% các khoản nợ có khả năng thu nộp và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng quá hạn xuống dưới mức 3% tổng thu ngân sách trước năm 2020.
Thứ tư, chuẩn hóa năng lực công chức và tăng cường kết nối thanh toán điện tử. Chi cục Hải quan Gia Thụy cần phối hợp với các trường đào tạo chuyên ngành tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý rủi ro cho 100% cán bộ công chức trước năm 2020, song song với việc hoàn thiện hạ tầng kết nối 24/7 giữa hệ thống VNACCS/VCIS với Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại để tự động hóa hoàn toàn khâu nộp thuế.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Hải quan: Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực tiễn chuyên sâu về nghiệp vụ kiểm soát rủi ro, quy trình phân luồng tờ khai và quản lý thuế đối với các chi cục hải quan ngoài cửa khẩu trên cả nước.
- Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu: Giúp bộ phận kế toán và xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nắm vững quy định pháp lý về tự khai, tự nộp, cơ chế hoàn thuế và thủ tục tham vấn giá, qua đó nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hành chính.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực nghiệm phong phú về tác động của hệ thống VNACCS/VCIS đối với số thu ngân sách nhà nước.
- Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan: Là cơ sở thực chứng hữu ích để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các văn bản pháp luật như Nghị định 08/2015/NĐ-CP hay Thông tư 38/2015/TT-BTC khi áp dụng vào thực tế địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu đóng vai trò như thế nào đối với nền tài chính quốc gia? Quản lý thuế xuất nhập khẩu bảo đảm huy động từ 25% đến 30% tổng thu ngân sách nhà nước, đạt trên 297.000 tỷ đồng vào năm 2017. Hoạt động này vừa là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước, vừa tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bảo vệ an ninh kinh tế quốc gia.
-
Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS mang lại lợi ích đột phá gì trong quản lý thuế? Được áp dụng chính thức từ ngày 01 tháng 04 năm 2014, hệ thống VNACCS/VCIS giúp tự động hóa khâu phân luồng tờ khai, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa luồng xanh xuống chỉ còn vài giây và loại bỏ sự can thiệp thủ công của cán bộ hải quan.
-
Vì sao có tới 80% tờ khai quản lý về giá tại Chi cục Gia Thụy phải chuyển kiểm tra sau thông quan? Do nhiều doanh nghiệp cố tình khai báo trị giá hải quan thấp hơn giá trị giao dịch thực tế để trốn thuế, buộc cơ quan hải quan phải chuyển hồ sơ sang khâu tham vấn giá và kiểm tra sau thông quan theo quy định nhằm chống thất thu.
-
Chi cục Hải quan Gia Thụy xử lý nợ đọng thuế đối với các doanh nghiệp đã ngưng hoạt động bằng cách nào? Chi cục thực hiện phân loại nợ, phối hợp với cơ quan thuế nội địa và chính quyền địa phương xác minh tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, thực hiện phong tỏa tài khoản ngân hàng và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý nếu phát hiện dấu hiệu tẩu tán tài sản trốn thuế.
-
Doanh nghiệp cần lưu ý những gì để tránh bị rơi vào luồng đỏ hoặc bị phạt thuế hải quan? Doanh nghiệp cần thực hiện khai báo trung thực tên hàng, mã số HS, trị giá tính thuế, lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán đầy đủ trong thời hạn 5 năm và chủ động nộp thuế đúng hạn thông qua cổng thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan ngoài cửa khẩu trong bối cảnh tự động hóa thông quan.
- Đánh giá chân thực kết quả thu nộp ngân sách ấn tượng của Chi cục Hải quan Gia Thụy với số thu đạt hơn 2.500 tỷ đồng mỗi năm.
- Chỉ rõ 2 điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ vi phạm khai báo thuế chiếm 10% và tỷ lệ nghi vấn trị giá tính thuế lên tới 80%.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao bám sát lộ trình phát triển giai đoạn 2018–2020.
- Khẳng định giá trị thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ các nhà quản lý và cộng đồng doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật thuế.
Các cơ quan quản lý hải quan và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nên áp dụng ngay những khuyến nghị từ luận văn để tối ưu hóa quy trình thủ tục, bảo đảm thu đúng thu đủ và thúc đẩy tăng trưởng thương mại bền vững.