Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những công cụ tài chính quan trọng bậc nhất của Nhà nước, hiện được áp dụng tại hơn 180 quốc gia trên thế giới nhằm huy động nguồn lực cho ngân sách và tái phân phối của cải xã hội. Tại Việt Nam, nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân chiếm tỷ trọng từ 8% đến 10% trong tổng thu ngân sách nội địa, khẳng định vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô then chốt trong thời kỳ hội nhập sâu rộng. Tuy nhiên, quá trình triển khai Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) và Luật Quản lý thuế năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) đã bộc lộ không ít rào cản pháp lý, đặc biệt là tình trạng kê khai thiếu trung thực, nợ đọng kéo dài và trốn lậu thuế diễn biến phức tạp tại cấp cơ sở.

Trước bối cảnh đó, đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập giữa quy định pháp luật thực định và hiệu quả thi hành trong thực tiễn quản lý thuế thu nhập cá nhân. Mục tiêu cốt lõi của công trình là làm rõ cơ sở lý luận về quản lý thuế, phân tích toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật tại Chi cục Thuế quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, từ đó đưa ra hệ thống kiến nghị xác đáng nhằm hoàn thiện khung pháp lý thuế của quốc gia.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại địa bàn quận Kiến An với diện tích 29,6 km2 và quy mô dân số khoảng 8,4 vạn người, tập trung vào chuỗi dữ liệu thực tế trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế tự khai, tự nộp, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế tự nguyện lên trên 90% và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập cá nhân xuống dưới 5% tổng thu ngân sách tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết tài chính công và luật kinh tế hiện đại, trọng tâm là:

  • Lý thuyết công bằng và lợi ích trong phân phối thu nhập: Khẳng định nghĩa vụ thuế của công dân phải dựa trên nguyên tắc khả năng nộp thuế và mức độ hưởng lợi từ các dịch vụ công của Nhà nước. Biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc thuế suất từ 5% đến 35% được sử dụng làm công cụ thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, bù đắp cho tính lũy thoái của các sắc thuế gián thu.
  • Lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện: Dựa trên cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, chuyển đổi phương thức quản lý hành chính truyền thống sang cơ chế phục vụ và giám sát rủi ro.

Các khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân (sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú); Quản lý thuế thu nhập cá nhân (hoạt động tổ chức, chấp hành và điều hành của cơ quan thuế theo 6 nội dung cơ bản gồm đăng ký, kê khai, khấu trừ, quyết toán, miễn giảm hoàn thuế và thanh tra kiểm tra); Mã số thuế người phụ thuộc và Cơ chế khấu trừ tại nguồn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt như Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi số 21/2012/QH13, Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC, cùng hệ thống báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 2010 - 2015 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng và Chi cục Thuế quận Kiến An.

Về phương pháp thu thập dữ liệu, tác giả tiến hành chọn mẫu khảo sát trên 150 hồ sơ quyết toán thuế và dữ liệu quản lý tại 10 phường thuộc quận Kiến An theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, kết hợp điều tra ý kiến của 50 cán bộ công chức thuế và đại diện các đơn vị chi trả thu nhập trên địa bàn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học kết hợp thống kê mô tả, tổng hợp khái quát hóa và so sánh pháp lý là nhằm đánh giá chính xác mức độ tương thích giữa các quy định của văn bản luật với diễn biến quản lý thực tế tại địa phương. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và đánh giá thực tiễn được thực hiện bài bản trong lộ trình 24 tháng từ năm 2014 đến cuối năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế quận Kiến An chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, quy trình đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc còn nhiều lỗ hổng quản lý. Quy định căn cứ vào Chứng minh nhân dân đối với người từ đủ 14 tuổi và giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa bao quát được các trường hợp công dân chưa có giấy tờ tùy thân hợp lệ. Tình trạng một người phụ thuộc được kê khai giảm trừ gia cảnh trùng lặp tại nhiều nơi chiếm tỷ lệ ước tính khoảng 12% đến 15% trong tổng số hồ sơ được kiểm tra hậu kiểm.

Thứ hai, việc thực thi cơ chế ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân bị lợi dụng nghiêm trọng. Khoảng 25% cá nhân có nguồn thu nhập từ 2 nơi trở lên vẫn cố tình ủy quyền cho cơ quan chi trả duy nhất thực hiện quyết toán thay. Một bộ phận người nộp thuế lợi dụng quy định miễn quyết toán đối với thu nhập vãng lai bình quân dưới 10 triệu đồng/tháng đã khấu trừ 10% tại nguồn theo Thông tư 92/2015/TT-BTC để trốn tránh việc tính thuế lũy tiến ở các bậc thuế suất cao từ 20% đến 35%.

Thứ ba, sự bất cập trong thời hạn nộp thuế dẫn đến tình trạng chiếm dụng tiền thuế của Nhà nước. Cơ quan chi trả khấu trừ thuế hàng tháng của người lao động nhưng thời hạn nộp hồ sơ và tiền thuế lại tính theo quý (chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo), tạo kẽ hở chiếm dụng vốn ngân sách từ 30 đến 90 ngày. Tại Chi cục Thuế quận Kiến An, nợ đọng tiền thuế thu nhập cá nhân từ các tổ chức chi trả có thời điểm chiếm hơn 18% tổng nợ thuế nội địa.

Thứ tư, công tác xác minh điều kiện miễn, giảm thuế còn thiếu cơ chế kiểm soát liên ngành chặt chẽ. Điển hình là quy định miễn thuế đối với việc chuyển nhượng bất động sản duy nhất theo Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân hoàn toàn dựa trên bản cam kết tự nguyện của người dân, khiến cơ quan thuế khó chứng minh hành vi gian lận, tiềm ẩn nguy cơ thất thu hơn 30% số thuế phải nộp trong các giao dịch chuyển nhượng bất động sản thực tế.

Thảo luận kết quả

Các số liệu và thực trạng quản lý nêu trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng phân tích cơ cấu thu thuế thu nhập cá nhân (nguồn thu từ tiền lương, tiền công chiếm trên 65%, nguồn thu từ kinh doanh và chuyển nhượng tài sản chiếm khoảng 35%) và biểu đồ so sánh mức độ tuân thủ quyết toán thuế trước và sau khi áp dụng Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ của các văn bản dưới luật, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia chưa được liên thông toàn diện giữa cơ quan thuế, ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý đất đai. Hơn nữa, thẩm quyền thanh tra, điều tra của công chức thuế ở cấp chi cục còn hạn chế, chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế chưa đủ sức răn đe đối với hành vi cố tình chây ì.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu tại các địa phương khác như quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh hay tỉnh Quảng Ngãi, kết quả nghiên cứu tại quận Kiến An cho thấy những hạn chế này mang tính phổ quát của toàn bộ hệ thống quản lý thuế tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi sang mô hình thuế hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện quy định về đăng ký và cấp mã số thuế người phụ thuộc: Bộ Tài chính cần sửa đổi Thông tư 111/2013/TT-BTC theo hướng bãi bỏ quy định yêu cầu người nộp thuế phải làm lại hồ sơ chứng minh người phụ thuộc khi thay đổi nơi làm việc; đồng thời kết nối cơ sở dữ liệu định danh cá nhân để cấp mã số thuế người phụ thuộc tự động, triệt tiêu 100% hiện tượng đăng ký trùng lặp trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Rút ngắn thời hạn kê khai và nộp thuế khấu trừ tại nguồn: Quốc hội và Chính phủ cần sửa đổi Luật Quản lý thuế theo hướng yêu cầu các tổ chức chi trả nộp số tiền thuế đã khấu trừ chậm nhất vào ngày 15 của tháng kế tiếp thay vì nộp theo quý, hướng tới mục tiêu thu hồi 95% số thuế phát sinh đúng kỳ hạn, chấm dứt tình trạng chiếm dụng tiền thuế của người lao động.
  • Hiện đại hóa quy trình thanh tra, kiểm tra và quản trị rủi ro: Tổng cục Thuế và Cục Thuế thành phố Hải Phòng cần đẩy mạnh trang bị hệ thống phần mềm quản lý thuế tập trung, tự động đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế điện tử giữa người chi trả và cá nhân nộp thuế, nâng tỷ lệ kiểm tra hồ sơ quyết toán điện tử tại Chi cục Thuế quận Kiến An đạt trên 85% từ năm 2017.
  • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành trong chống thất thu thuế: Ủy ban nhân dân quận Kiến An ban hành quy chế phối hợp bắt buộc giữa Chi cục Thuế, Văn phòng Đăng ký đất đai và các tổ chức tín dụng. Các ngân hàng thương mại phải có trách nhiệm cung cấp thông tin tài khoản và luồng tiền của đối tượng có dấu hiệu gian lận trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu, giúp giảm tỷ lệ thất thu thuế chuyển nhượng nhà đất xuống dưới 5%.
  • Cải cách thủ tục giải quyết khiếu nại và hoàn thiện cơ chế đối thoại: Tòa án nhân dân và cơ quan thuế cần quy định bắt buộc thủ tục đối thoại trước khi đưa các tranh chấp thuế ra xét xử theo Luật Tố tụng hành chính, cam kết giải quyết 100% khiếu nại của người nộp thuế trong thời hạn 30 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý thuế và công chức ngành tài chính: Tài liệu cung cấp góc nhìn chuyên sâu về các kẽ hở nghiệp vụ trong khâu khấu trừ, quyết toán và hoàn thuế tại cấp chi cục, giúp hơn 700 chi cục thuế trên toàn quốc nâng cao năng lực giám sát và phát hiện gian lận thuế.
  • Cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp: Cung cấp bức tranh thực chứng sống động từ một địa bàn hành chính cấp quận để các chuyên gia thuộc Bộ Tài chính, Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội tham khảo khi sửa đổi Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và đại lý thuế: Hướng dẫn chi tiết cách thức thực hiện nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn, lập hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và nhận ủy quyền quyết toán đúng luật, giúp doanh nghiệp loại trừ rủi ro bị xử phạt từ 10% đến 20% trên số thuế truy thu.
  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu luật kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị phục vụ công tác giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về luật thuế, chính sách tài khóa và cải cách thủ tục hành chính công.

Câu hỏi thường gặp

Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi có được ủy quyền cho cơ quan chi trả quyết toán thuế thay không?

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân chỉ được ủy quyền quyết toán tại đơn vị chi trả nơi ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên nếu phần thu nhập vãng lai tại các nơi khác bình quân trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng và đã được khấu trừ thuế 10% tại nguồn. Nếu không đáp ứng điều kiện này, cá nhân bắt buộc phải trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân tự quyết toán là khi nào?

Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, thông thường là ngày 31 tháng 3 hàng năm. Trường hợp cá nhân có phát sinh số thuế được hoàn mà nộp hồ sơ quyết toán muộn sau thời hạn 90 ngày thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ.

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân hợp lệ gồm những chứng từ bắt buộc nào?

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, bảng kê giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc, bản chụp các chứng từ khấu trừ thuế có xác nhận cam kết chịu trách nhiệm của người nộp thuế, cùng bản chính chứng từ khấu trừ thuế TNCN do cơ quan chi trả cấp. Việc nộp thiếu chứng từ khấu trừ bản chính sẽ khiến cơ quan thuế từ chối thụ lý hồ sơ hoàn thuế trong thời hạn xử lý 30 ngày.

Điều kiện để cá nhân chuyển nhượng bất động sản duy nhất được miễn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Theo Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13, cá nhân chuyển nhượng phải có quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam tính đến thời điểm chuyển nhượng, đã sở hữu tối thiểu 183 ngày và phải chuyển nhượng toàn bộ tài sản. Người nộp thuế phải tự làm giấy cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý trước cơ quan thuế về tính trung thực của thông tin.

Thủ tục khiếu nại quyết định truy thu hoặc xử phạt của Chi cục Thuế được thực hiện như thế nào?

Người nộp thuế có quyền nộp đơn khiếu nại lần đầu đến Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định theo Luật Khiếu nại năm 2011. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quyết định. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu, người nộp thuế có thể khiếu nại lên Cục Thuế thành phố Hải Phòng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân dựa trên các nguyên tắc công bằng, bình đẳng và quản lý theo chức năng hiện đại.
  • Công trình phản ánh trung thực bức tranh thực tiễn áp dụng pháp luật quản lý thuế tại Chi cục Thuế quận Kiến An, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2010 - 2015.
  • Nghiên cứu nhận diện chính xác 4 nhóm tồn tại pháp lý lớn liên quan đến quản lý người phụ thuộc, ủy quyền quyết toán, cơ chế khấu trừ tại nguồn và thanh tra xử lý vi phạm.
  • Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, đồng bộ từ sửa đổi luật thực định, hiện đại hóa công nghệ đến thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Khẳng định lộ trình cải cách thủ tục hành chính thuế là điều kiện tiên quyết để nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện của người dân lên trên 95%.

Việc hoàn thiện pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân là nhiệm vụ cấp bách đòi hỏi sự đồng thuận của toàn xã hội và nỗ lực chuyển đổi số từ ngành thuế trong các giai đoạn tiếp theo. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt chi tiết hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý thuế tại địa phương.