phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm các chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam ở Cục thuế TP Hà Nội. Chƣơng 3: Một số định hƣớng và giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân của đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam ở Cục thuế TP Hà Nội. 6 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CƢ TRÚ Ở VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI 1.
Thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam. Thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam Thuế là sản phẩm tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nƣớc, để thực hiện đƣợc các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc mà xã hội giao cho. Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nƣớc, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nƣớc ban hành. Bản chất của thuế đƣợc thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó.
Những thuộc tính đó có tính ổn định tƣơng đối qua từng giai đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc trƣng riêng có của thuế, qua đó giúp ta phân biệt giữa thuế với các công cụ tài chính khác. Những đặc trƣng đó là: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao. Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nƣớc mà hệ thống thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau đƣợc sử dụng ở nƣớc ta và trên thế giới.
Tuy nhiên, luận văn tập trung vào hai cách phân loại thuế theo đối tƣợng chịu thuế và phƣơng thức đánh thuế. Nếu căn cứ vào đối tƣợng chịu thuế, có thể chia các sắc thể thành ba loại: Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có đối tƣợng chịu thuế là thu nhập nhận đƣợc nhƣ thuế TNCN, thuế TNDN….Thuế tiêu dùng là các loại thuế có đối tƣợng chịu thuế thì phần thu nhập đƣợc mang tiêu dùng trong hiện tại nhƣ thuế GTGT, thuế TTĐB, …; Thuế tài sản là các loại thuế có đối tƣợng chịu thuế có đối tƣợng chịu thuế là giá trị tài sản nhƣ thuế nhà đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,…. 7 z Nếu căn cứ theo phƣơng thức đánh thuế, thuế đƣợc chia làm hai loại: Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của ngƣời nộp thuế (NNT); Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hoặc tài sản của NNT mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ. Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong thời kỳ tính thuế.
Thuế TNCN sớm đƣợc áp dụng tại các nƣớc phát triển trên thế giới.Tại Anh, lần đầu tiên thuế TNCN đƣợc đƣa vào thực hiện nhƣ một hình thức tạm thu nhằm trang trải chiến phí trong cuộc chiến chống Pháp vào năm 1979 và chính thức đƣợc áp dụng vào năm 1842. Sau đó, nhiều nƣớc tƣ bản khác cũng đã áp dụng loại thuế này nhƣ: Nhật Bản vào năm 1887, Đức vào năm 1899, Mỹ vào năm 1903,… Ở Việt Nam trƣớc năm 1975, chính quyền Sài gòn đã áp dụng thuế TNCN dƣới tên gọi thuế lợi tức lƣơng bổng năm 1962, và sau đó đƣợc cải cách vào năm 1972. Ngày 27/12/1990, Chủ tịch nƣớc đã kí lệnh công bố Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao và đã đƣợc Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội thông qua. Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao trải qua 6 lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 1992,1994,1997,1999,2001 và 2004 để phù hợp với những thay đổi về kinh tế - xã hội.
Đến năm 2007 thì luật thuế TNCN ra đời và có hiệu lực từ 01/01/2009 thay thế cho pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao theo hƣớng mở rộng đối tƣợng chịu thuế. Luật thuế TNCN đƣợc sửa đổi, bổ sung mới nhất là tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội XIII ngày 22/11/2012 (Luật số 26/2012/QH13), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013. Thuế TNCN có một số đặc điểm như sau : Thứ nhất, thuế TNCN là thuế trực thu, ngƣời chịu thuế cũng là ngƣời nộp thuế nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác. 8 z Thứ hai, thuế TNCN có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của ngƣời nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội nên dễ gây ra phản ứng từ phía NNT khi Nhà nƣớc điều chỉnh tăng thuế.
Thứ ba, thuế TNCN thƣờng mang tính hất lũy tiến ao vì nó đƣợ thiết lập theo nguyên tắ khả năng nộp thuế. Thuế suất thƣờng đƣợ thiết kế theo biểu lũy tiến từng phần nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các đối tƣợng nộp thuế. Thứ tư, thuế TNCN có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng lớp dân cƣ góp phần đảm bảo đƣợc tính công bằng trong xã hội. Thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
Cá nhân không cƣ trú tại Việt Nam bao gồm những ngƣời nƣớc ngoài (NNN) không có quốc tịch Việt Nam và những ngƣời có quốc tịch Việt Nam vãng lai không đủ điều kiện là đối tƣợng cƣ trú theo luật thuế TNCN. Tuy nhiên việc quản lý đối tƣợng mang quốc tịch Việt Nam vãng lai hiện nay còn gặp rất nhiều hạn chế. Luận văn xin tập trung nghiên cứu về đối tƣợng NNN không cƣ trú tại Việt Nam. Các văn bản pháp lý quy định thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và lao động của người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam.
Căn cứ vào Luật cƣ trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10, ngày 29 tháng 11 năm 2006. ăn cứ vào Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cƣ trú ngày 28/04/2000, quyền và nghĩa vụ của những NNN không cƣ trú tại Việt Nam đƣợc quy định nhƣ sau: Ngƣời nƣớc ngoài nhập cảnh, xuất cảnh phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và phải có thị thực do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trƣờng hợp đƣợc miễn thị thực. NNN làm thủ tục xin cấp thị thực Việt Nam tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ công an, cơ quan lãnh sự thuộc Bộ ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nƣớc ngoài. 9 z Các cơ quan, tổ chức có nhu cầu mời NNN vào Việt Nam gửi đơn bảo lãnh cho NNN nhập cảnh tới Cục quản lý xuất nhập cảnh (mẫu N3/M).
Nếu ngƣời bảo lãnh là công dân Việt Nam hoặc NNN thƣờngtrú thì phải có xác nhận của UBND phƣờng, xã nơi ngƣời đó thƣờng trú. Nếu đề nghị cấp thị thực cho khách tại cửa khẩu quốc tế, thì đơn cần nêu rõ cửa khẩu và thời gian khách nhập cảnh, lý do đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu. - Việc cấp thị thực: NNN xin thị thực nộp tại cơ quan đại diện Việt Nam 01 đơn theo mẫu quy định, có ghi rõ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh (nếu có) kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu. - Việc cấp chứng nhận tạm trú: Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho NNN tại cửa khẩu quốc tế.
- Việc khai báo tạm trú: NNN xuất trình hộ chiếu, tờ khai nhập xuất cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực, khai vào phiếu khai báo tạm trú theo mẫu do Cục trƣởng Cục quản lý xuất nhập cảnh ban hành để hoàn thành thủ tục khai báo tạm trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. - Việc cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi các loại giấy tờ cho NNN đang tạm trú tại Việt Nam: NNN xin cấp, gia hạn chứng nhận tạm trú, cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh NNN gửi văn bản đề nghị kèm theo hộ chiếu của khách tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng xuất nhập cảnh. Đối với NNN đƣợc chấp thuận chuyển đổi mục đích tạm trú, Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh cấp giấy chứng nhận tạm trú phù hợp với mục đích chuyển đổi.
Trƣờng hợp NNN đang tạm trú tại Việt Nam xin chuyển đổi mục đích để làm thuê cho cơ quan đại diện nƣớc ngoài (trừ trƣờng hợp làm thành viên 10 z của cơ quan đại điện nƣớc ngoài), cơ quan dại diện nƣớc ngoài có công hàm kèm theo hộ chiếu của ngƣời đó gửi tới Cục quản lý xuất nhập cảnh, nêu rõ họ tên, địa chỉ hiện đang tạm trú tại Việt Nam, lý do xin chuyển đổi mục đích. - Ký hiệu của thị thực và thẻ tạm trú: NNN đến Việt Nam vì công việc đƣợc cấp thị thực và thẻ tạm trú có ký hiệu nhƣ sau: B2: Cấp cho ngƣời vào thực hiện dự án đầu tƣ đã đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép. B3: Cấp cho ngƣời vào làm việc với các doanh nghiệp của Việt Nam B4: Cấp cho ngƣời vào làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nƣớc ngoài, tổ chức phi chính phủ có trụ sở đặt tại Việt Nam. Những NNN không cƣ trú đến Việt Nam vì công việc phần lớn thuộc diện có thị thực ký hiệu B2,B3,B4.
- Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú: NNN đƣợc cấp thẻ tạm trú trong trƣờng hợp: + NNN là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên + NNN là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. + NNN là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần + Luật sƣ nƣớc ngoài đƣợc Bộ tƣ pháp cấp giấy phép hành nghề luật sƣ tạiViệt Nam theo quy định của pháp luật. + NNN có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, văn phòng đại diện của các công ty nƣớc ngoài.