Luận văn: Quản lý thuế tài nguyên khoáng sản tại huyện Tân Kỳ, Nghệ An

Luận văn quản lý thuế tài nguyên khoáng sản tại Tân Kỳ, Nghệ An. Nghiên cứu giải pháp tối ưu quản lý thuế cho doanh nghiệp khai thác.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. KHUNG NGHIÊN CỨU VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI CHI CỤC THUẾ

1.1. Thuế thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản

1.2. Khái niệm thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản

1.3. Các yếu tố cơ bản của thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản

1.4. Quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế

1.5. Khái niệm, mục tiêu quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế

1.6. Bộ máy quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế

1.7. Nội dung của quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế

1.8. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế

1.9. Các nhân tố thuộc chi cục thuế

1.10. Các nhân tố thuộc doanh nghiệp khai thác khoáng sản

1.11. Nhân tố khác

1.12. Kinh nghiệm quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản của một số chi cục thuế và bài học cho Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I

1.13. Kinh nghiệm quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản của một số chi cục thuế

1.14. Bài học cho Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I, tỉnh Nghệ An

2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN KỲ TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM I, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2018 – 2020

2.1. Tổng quan về Chi cục thuế khu vực Sông Lam I

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục thuế khu vực Sông Lam I

2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I

2.4. Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I

2.5. Kết quả thu thuế của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I

2.6. Thực trạng thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I giai đoạn 2018-2020

2.7. Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ nộp thuế tài nguyên tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I

2.8. Kết quả thu thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I giai đoạn 2018-2020

2.9. Thực trạng quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I giai đoạn 2018-2020

2.10. Thực trạng bộ máy quản lý thuế tài nguyên

2.11. Thực trạng quản lý đăng ký, khai và ấn định thuế tài nguyên

2.12. Thực trạng quản lý nộp thuế tài nguyên và nợ thuế tài nguyên

2.13. Thực trạng quản lý miễn, giảm nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế tài nguyên

2.14. Thực trạng quản lý thông tin người nộp thuế tài nguyên

2.15. Thực trạng kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về nộp thuế tài nguyên

2.16. Đánh giá quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I giai đoạn 2018 – 2020

2.17. Đánh giá thực hiện mục tiêu quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục thuế

2.18. Điểm mạnh của quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục thuế

2.19. Hạn chế của quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục thuế

2.20. Nguyên nhân của hạn chế

3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN KỲ TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM I ĐẾN NĂM 2025

3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I đến năm 2025

3.2. Mục tiêu quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I đến năm 2025

3.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I đến năm 2025

3.4. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I đến năm 2025

3.5. Hoàn thiện bộ máy quản lý thuế tài nguyên

3.6. Hoàn thiện tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tài nguyên

3.7. Hoàn thiện quản lý đăng ký, khai và ấn định thuế tài nguyên

3.8. Hoàn thiện quản lý nộp thuế và nợ thuế tài nguyên

3.9. Hoàn thiện quản lý miễn, giảm thuế, khoanh nợ và xóa nợ thuế tài nguyên

3.10. Hoàn thiện quản lý thông tin người nộp thuế tài nguyên

3.11. Hoàn thiện kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về nộp thuế tài nguyên

3.12. Một số giải pháp khác

3.13. Một số kiến nghị

3.14. Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Nghệ An

3.15. Kiến nghị với Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính

3.16. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3.17. Khuyến nghị với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Kỳ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP

Tóm tắt

I. Hiểu đúng về quản lý thuế tài nguyên khoáng sản tại Nghệ An

Nghệ An là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, đặc biệt là các khoáng sản phi kim loại như đá, cát, sỏi. Hoạt động khai thác khoáng sản Nghệ An không chỉ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội mà còn là một nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước thông qua thuế tài nguyên. Công tác quản lý thuế trong lĩnh vực này là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và sự tuân thủ nghiêm ngặt từ phía doanh nghiệp. Quản lý hiệu quả không chỉ đảm bảo nguồn thu ngân sách, mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên quốc gia, sử dụng chúng một cách bền vững và tiết kiệm. Trọng tâm của công tác này là việc áp dụng đúng và đủ các quy định pháp luật, từ khâu cấp phép, giám sát sản lượng khai thác đến việc kê khai và nộp thuế, nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch và ngăn chặn tình trạng thất thu.

1.1. Cơ sở pháp lý Luật Khoáng sản và Luật Quản lý thuế

Hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý thuế tài nguyên là nền tảng cho mọi hoạt động của cơ quan thuế. Hai văn bản pháp lý quan trọng nhất là Luật Khoáng sảnLuật Quản lý thuế. Luật Khoáng sản quy định về việc cấp phép, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai khoáng. Trong khi đó, Luật Quản lý thuế cung cấp khung pháp lý cho quy trình quản lý, bao gồm đăng ký, kê khai, nộp, ấn định thuế, và xử lý vi phạm. Bên cạnh đó, các văn bản dưới luật như Nghị định về thuế tài nguyên và các Thông tư hướng dẫn thuế tài nguyên của Bộ Tài chính chi tiết hóa cách xác định giá tính thuế tài nguyênthuế suất thuế tài nguyên cho từng loại khoáng sản cụ thể, tạo cơ sở thống nhất cho việc thực thi trên toàn quốc và tại địa phương như Nghệ An.

1.2. Vai trò của Cục Thuế tỉnh Nghệ An và các chi cục thuế

Cục Thuế tỉnh Nghệ An đóng vai trò chủ đạo trong việc chỉ đạo, giám sát và tổ chức thực hiện chính sách thuế khoáng sản trên toàn địa bàn. Cơ quan này chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu, ban hành các văn bản hướng dẫn và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An để quản lý hoạt động khai khoáng. Các chi cục thuế khu vực, như Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I, là đơn vị trực tiếp thực thi nhiệm vụ tại địa phương. Họ làm việc trực tiếp với doanh nghiệp khai khoáng Nghệ An, thực hiện các nghiệp vụ như tuyên truyền, hỗ trợ, tiếp nhận tờ khai, đôn đốc thu nộp, quản lý nợ và thực hiện thanh tra thuế khoáng sản theo phân cấp. Hiệu quả hoạt động của các chi cục thuế là yếu tố quyết định đến sự thành công của công tác quản lý chung.

1.3. Đối tượng và căn cứ tính thuế tài nguyên khoáng sản

Đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm khoáng sản kim loại và phi kim loại. Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác là người phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Căn cứ tính thuế được xác định dựa trên ba yếu tố chính: sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong kỳ tính thuế, giá tính thuế đơn vị tài nguyên, và thuế suất thuế tài nguyên. Giá tính thuế được UBND tỉnh Nghệ An ban hành trong bảng giá tính thuế tài nguyên định kỳ để đảm bảo phù hợp với giá thị trường. Thuế suất được quy định theo biểu thuế của Chính phủ cho từng nhóm, loại tài nguyên cụ thể. Công thức tính thuế là: Thuế phải nộp = Sản lượng x Giá tính thuế x Thuế suất.

II. Top 3 thách thức lớn trong quản lý thuế khoáng sản Nghệ An

Mặc dù đã đạt được những kết quả tích cực, công tác quản lý thuế tài nguyên tại Nghệ An vẫn đối mặt với nhiều thách thức cố hữu, gây khó khăn cho cơ quan thuế và tiềm ẩn nguy cơ thất thu ngân sách nhà nước. Các vấn đề này không chỉ xuất phát từ cơ chế chính sách mà còn từ ý thức chấp hành của người nộp thuế và năng lực quản lý của bộ máy nhà nước. Như được chỉ ra trong nghiên cứu về địa bàn huyện Tân Kỳ, tình trạng nộp thuế chưa phản ánh đúng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn còn tồn tại. Bên cạnh đó, vẫn có những doanh nghiệp được thành lập với mục đích gian lận, trốn thuế, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh doanh lành mạnh. Việc nhận diện và giải quyết triệt để các thách thức này là yêu cầu cấp thiết để hoàn thiện công tác quản lý.

2.1. Vấn đề kê khai sản lượng khoáng sản khai thác thiếu chính xác

Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định chính xác sản lượng khoáng sản khai thác thực tế. Nhiều doanh nghiệp khai khoáng Nghệ An có xu hướng kê khai thuế tài nguyên thấp hơn sản lượng thực tế nhằm giảm số thuế phải nộp. Việc giám sát tại các mỏ khai thác, đặc biệt ở các địa bàn miền núi, địa hình phức tạp như Tân Kỳ, gặp rất nhiều khó khăn. Cơ quan thuế thường thiếu phương tiện, công cụ đo đếm hiện đại và nhân lực để kiểm tra thường xuyên. Sự thiếu đồng bộ trong việc chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan thuế và Sở Tài nguyên Môi trường đôi khi tạo ra kẽ hở, khiến việc đối chiếu, xác minh sản lượng trở nên khó khăn, dẫn đến tình trạng thất thu.

2.2. Khó khăn trong công tác thu hồi nợ và chống thất thu thuế

Tình trạng nợ đọng thuế tài nguyên vẫn còn phổ biến. Nhiều doanh nghiệp chây ỳ, chậm nộp, thậm chí sau khi đã bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Nguyên nhân có thể do năng lực tài chính yếu kém của doanh nghiệp hoặc do ý thức chấp hành pháp luật chưa cao. Công tác chống thất thu thuế tài nguyên còn gặp nhiều vướng mắc. Các hành vi gian lận ngày càng tinh vi, chẳng hạn như bán khoáng sản không xuất hóa đơn, ghi giá trên hóa đơn thấp hơn giá thực tế. Việc điều tra, chứng minh các hành vi này đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao và sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cơ quan. Đây là một cuộc chiến dai dẳng đòi hỏi sự quyết liệt và các giải pháp đồng bộ.

2.3. Hạn chế về phối hợp liên ngành và ứng dụng công nghệ

Hiệu quả quản lý thuế tài nguyên phụ thuộc rất lớn vào cơ chế phối hợp giữa ngành Thuế, Tài nguyên & Môi trường, và chính quyền địa phương. Tuy nhiên, trên thực tế, sự phối hợp này đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự chặt chẽ và thường xuyên. Việc trao đổi thông tin về cấp phép, sản lượng, trữ lượng mỏ còn chậm, chưa có một hệ thống dữ liệu liên thông, cập nhật theo thời gian thực. Thêm vào đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chẳng hạn như lắp đặt camera giám sát tại các mỏ, sử dụng hệ thống định vị GPS cho phương tiện vận chuyển, vẫn còn hạn chế, khiến công tác quản lý vẫn phụ thuộc nhiều vào phương pháp thủ công, kém hiệu quả.

III. Phương pháp hoàn thiện bộ máy quản lý thu thuế tài nguyên

Để vượt qua các thách thức, việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý là yếu tố then chốt. Trọng tâm của các giải pháp là tập trung vào con người, quy trình và công nghệ. Một bộ máy quản lý mạnh không chỉ giúp tăng cường hiệu lực thực thi pháp luật mà còn tạo dựng niềm tin và sự đồng thuận từ phía người nộp thuế. Theo kinh nghiệm từ Chi cục Thuế khu vực Bắc Vinh và Kỳ Anh, việc tổ chức bộ máy tinh gọn, chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ, và đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp là những bước đi chiến lược. Áp dụng những bài học này vào thực tiễn quản lý thuế tài nguyên khoáng sản tại Nghệ An sẽ tạo ra những chuyển biến tích cực và bền vững, hướng tới một nền hành chính thuế hiện đại, minh bạch và hiệu quả.

3.1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức thuế

Con người là yếu tố quyết định. Cần thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ quản lý thuế tài nguyên, cập nhật các chính sách thuế khoáng sản mới. Cán bộ thuế không chỉ cần vững về chuyên môn mà còn phải có kỹ năng phân tích, thanh tra và ứng dụng công nghệ thông tin. Việc bố trí nhân sự cần dựa trên năng lực và sở trường, đảm bảo đúng người, đúng việc. Xây dựng một đội ngũ cán bộ liêm chính, chuyên nghiệp và có thái độ phục vụ tốt sẽ góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp khai khoáng Nghệ An và giảm thiểu các hành vi tiêu cực.

3.2. Tối ưu hóa quy trình tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Công tác tuyên truyền không chỉ dừng lại ở việc phổ biến luật. Cần xây dựng các nội dung hỗ trợ thiết thực, phù hợp với đặc thù của ngành khai khoáng. Cục Thuế tỉnh Nghệ An có thể tổ chức các hội nghị đối thoại định kỳ, thiết lập đường dây nóng, hoặc xây dựng các chuyên trang hướng dẫn chi tiết về kê khai thuế tài nguyênquyết toán thuế tài nguyên trên cổng thông tin điện tử. Việc hỗ trợ kịp thời, giải đáp nhanh chóng các vướng mắc sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế, giảm thiểu sai sót không đáng có và xây dựng mối quan hệ hợp tác tích cực giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.

3.3. Hiện đại hóa công tác quản lý thông tin doanh nghiệp

Xây dựng một cơ sở dữ liệu tập trung, toàn diện về người nộp thuế là yêu cầu cấp thiết. Hệ thống này cần tích hợp thông tin từ nhiều nguồn: đăng ký kinh doanh, giấy phép khai thác từ Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, dữ liệu kê khai thuế, thông tin về hóa đơn điện tử, và kết quả các cuộc thanh tra. Việc phân tích dữ liệu lớn (big data) sẽ giúp cơ quan thuế nhận diện sớm các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế để có kế hoạch kiểm tra, giám sát phù hợp. Chuyển đổi số trong công tác quản lý thông tin sẽ giúp giảm thiểu công việc thủ công, nâng cao độ chính xác và hiệu quả quản lý.

IV. Top giải pháp chống thất thu thuế tài nguyên khoáng sản

Để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách và tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp, công tác chống thất thu thuế tài nguyên phải được xem là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Thất thu không chỉ đến từ hành vi trốn thuế có chủ đích mà còn từ những kẽ hở trong cơ chế quản lý và sự thiếu kiên quyết trong xử lý vi phạm. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp nghiệp vụ, từ tăng cường kiểm tra đến hoàn thiện cơ sở pháp lý, sẽ tạo ra một hàng rào vững chắc để ngăn chặn các hành vi gian lận. Những giải pháp này cần được triển khai một cách quyết liệt, thường xuyên và có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành liên quan, nhằm mục tiêu thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước.

4.1. Tăng cường thanh tra kiểm tra đột xuất doanh nghiệp

Bên cạnh việc kiểm tra theo kế hoạch, hoạt động thanh tra thuế khoáng sản cần được tăng cường dưới hình thức đột xuất, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao (ví dụ: kê khai sản lượng bất thường, nợ thuế kéo dài). Việc thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành gồm đại diện từ Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, và Công an kinh tế sẽ nâng cao hiệu quả răn đe. Nội dung kiểm tra cần tập trung vào việc đối chiếu sổ sách kế toán, hóa đơn đầu ra với sản lượng khai thác thực tế tại mỏ. Xử lý nghiêm minh, công khai các trường hợp vi phạm sẽ là bài học cảnh tỉnh cho các doanh nghiệp khác.

4.2. Xây dựng bảng giá tính thuế tài nguyên sát với thực tế

Bảng giá tính thuế tài nguyên là một trong những yếu tố cốt lõi để xác định số thuế phải nộp. UBND tỉnh Nghệ An cần chỉ đạo các sở, ngành liên quan rà soát và cập nhật bảng giá này một cách định kỳ, ít nhất mỗi năm một lần hoặc khi có biến động lớn về giá cả thị trường. Việc xây dựng giá cần dựa trên khảo sát thực tế tại nhiều địa điểm, tham khảo giá giao dịch trên thị trường, tránh tình trạng giá tính thuế thấp hơn nhiều so với giá bán thực tế của doanh nghiệp. Một bảng giá hợp lý sẽ triệt tiêu động cơ ghi giá thấp trên hóa đơn để trốn thuế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách.

4.3. Phối hợp xác định sản lượng qua trạm cân camera giám sát

Để khắc phục tình trạng kê khai sai sản lượng khoáng sản khai thác, cần áp dụng các giải pháp công nghệ. Bắt buộc các mỏ khoáng sản lớn phải lắp đặt trạm cân điện tử và hệ thống camera giám sát tại cổng ra vào. Dữ liệu từ các thiết bị này phải được kết nối trực tiếp và truyền về trung tâm điều hành của cơ quan thuế và Sở TN&MT. Giải pháp này giúp giám sát 24/7 lượng khoáng sản được vận chuyển ra khỏi mỏ, cung cấp bằng chứng khách quan, minh bạch để đối chiếu với số liệu kê khai của doanh nghiệp, hạn chế tối đa khả năng gian lận về sản lượng.

V. Bài học thực tiễn từ quản lý thuế khoáng sản ở Tân Kỳ

Nghiên cứu điển hình tại huyện Tân Kỳ do Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I quản lý cung cấp những góc nhìn thực tế và dữ liệu quý giá về công tác quản lý thuế tài nguyên khoáng sản tại Nghệ An. Giai đoạn 2018-2020 cho thấy những nỗ lực đáng ghi nhận của cơ quan thuế trong việc tăng nguồn thu, ngay cả khi số lượng doanh nghiệp hoạt động giảm đi. Điều này chứng tỏ việc siết chặt quản lý, đôn đốc thu nợ và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ đã phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, những hạn chế còn tồn tại cũng là bài học kinh nghiệm sâu sắc, giúp các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhận diện rõ hơn những điểm yếu cần khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý trên toàn tỉnh.

5.1. Phân tích số liệu thu thuế tài nguyên giai đoạn 2018 2020

Dữ liệu từ Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I cho thấy một xu hướng tích cực. Mặc dù tổng số doanh nghiệp khai khoáng trên địa bàn huyện Tân Kỳ giảm từ 19 xuống 16 trong giai đoạn 2018-2020, tổng số thu thuế tài nguyên lại tăng vọt từ 5.077 triệu đồng (2018) lên 12.077 triệu đồng (2020), gấp hơn hai lần. Sự tăng trưởng đột phá này cho thấy hiệu quả của việc tăng cường quản lý, áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên sát thực tế hơn và quyết liệt trong công tác thu hồi nợ. Đặc biệt, số thu từ thuế tài nguyên đá vôi (đá hoa trắng) chiếm tỷ trọng cao, cho thấy tiềm năng lớn từ các loại khoáng sản có giá trị cao.

5.2. Quản lý thuế tài nguyên cát sỏi và những bất cập

Hoạt động khai thác cát, sỏi chiếm số lượng doanh nghiệp lớn nhất tại Tân Kỳ. Tuy nhiên, việc quản lý thuế tài nguyên cát sỏi lại gặp nhiều bất cập. Sản lượng khai thác lớn nhưng số thuế thu được chưa tương xứng do tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, bán phá giá giữa các doanh nghiệp, dẫn đến việc kê khai giá trị thấp. Ngoài ra, việc khai thác nhỏ lẻ, tự phát dọc các bờ sông gây khó khăn cho công tác giám sát sản lượng. Điều này đòi hỏi cần có cơ chế quản lý đặc thù, phối hợp chặt chẽ với chính quyền cấp xã để giám sát và ngăn chặn khai thác trái phép, đảm bảo thu đúng, thu đủ.

5.3. Kết quả áp dụng các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ

Thực tiễn tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I cho thấy, việc áp dụng quyết liệt các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế là một công cụ hiệu quả để tăng thu ngân sách. Thông qua việc thường xuyên gửi thông báo nợ, gọi điện nhắc nhở và áp dụng các biện pháp mạnh hơn như phong tỏa tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với các doanh nghiệp chây ỳ, chi cục đã thu hồi được một phần đáng kể số nợ đọng. Bài học rút ra là cần phân loại nợ một cách khoa học để có biện pháp xử lý phù hợp cho từng nhóm đối tượng, đồng thời kiên quyết xử lý các khoản nợ khó đòi theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. KHUNG NGHIÊN CỨU VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI CHI CỤC THUẾ 1. Thuế thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản 1. Khái niệm thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, trí thức, thông tin mà được con người sử dụng để tạo ra của cải vật chất hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới.

Tài nguyên mang một giá trị lịch sử xã hội nhất định, thể hiện bằng sự thay đổi giá trị tài nguyên theo quá trình phát triển, sự gia tăng số lượng và loại hình được con người khai thác, sử dụng. Theo Quốc hội Việt Nam (2009) định nghĩa: “Thuế TN là một loại thuế gián thu, đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho cho nhà nước khi khai thác TN thiên nhiên. Nói cách khác, TTN là một loại thuế điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng TN thiên nhiên của đất nước.” Đối với hoạt động khai thác tài nguyên thì thuế tài nguyên được hiểu đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi khai thác tài nguyên khoáng sản. Nói cách khác, với đối tượng nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

Theo Luật khoáng sản (năm 2010): “Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra thăm dò địa chất, khai thác, chế biến, sản xuất hàng hóa, lưu thông, phân phối và sử 12 dụng khoáng sản.” Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra thăm dò địa chất, khai thác, chế biến, sản xuất hàng hóa, lưu thông, phân phối và sử dụng khoáng sản. Từ các khái niệm trên, tác giả luận văn rút ra khái niệm về TTN đối với DN KTKS được hiểu là: Khoản thuế mà DN KTKS phải nộp vào NSNN theo Luật thuế Tài nguyên và các quy định của pháp luật hiện hành. Việc thực hiện thu TTN giúp bảo đảm việc chấp hành các chính sách pháp luật về QL thu, đảm bảo công bằng cho các DN khoáng sản.

Trong hoạt động KTKS, TTN có thể có các loại như TTN khai thác; TTN sử dụng; TTN kinh doanh …nhưng luận văn này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu TTN đối với hoạt động khai thác. Các yếu tố cơ bản của thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản 1. Đối tượng chịu TTN Đối tượng chịu TTN trong KTKS là các TN trong phạm vi thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam (theo Luật Thuế TN 2009), bao gồm: – Khoáng sản kim loại: Đồng; thiếc; kẽm; sắt. – Khoáng sản phi kim loại: Cát; sỏi; đá.

Như vậy, DN khoáng sản phải chịu TTN khi nào tiến hành hoạt động khai thác các nguồn TN nói trên. Căn cứ tính TTN được khai thác Căn cứ tính TTN là sản lượng TN tính thuế, giá tính TTN, thuế suất TTN. Xác định TTN phải nộp trong kỳ: 13 Thuế TN Sản lượng TN tính Giá tính thuế Thuế suất phải nộp = x x thuế đơn vị TN TTN trong kỳ Đối với trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức TTN phải nộp thì số TTN phải nộp được xác định như sau: Thuế TN phải Sản lượng TN Mức thuế TN ấn định = x nộp trong kỳ tính thuế trên một đơn vị TNKT Căn cứ vào dữ liệu của cơ quan thuế để ấn định TTN theo quy định của pháp luật về QL thuế. Quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế 1.

Khái niệm, mục tiêu quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế 1. Khái niệm QL TTN đối với DN KTKS tại CCT Theo Đặng Văn Lâm (2012): “QL thuế là quá trình chủ thể QL (là cơ quan thuế thuế) sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật để QL thuế nhằm bảo đảm hiệu quả của hoạt động thu thuế và các vấn đề về thuế có liên quan.” Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu một cách đơn giản: QL TTN khoáng sản đối với DN KTKS tại CCT là hoạt động QL của chủ thể là CCT với chức năng thực hiện đối với TTN mà các DN KTKS có nghĩa vụ phải nộp theo quy định của pháp luật. Hiện nay khi nghiên cứu, luận văn sử dụng khái niệm sau: QL TTN đối với DN KTKS tại CCT: Là quá trình CCT triển khai các nội dung về tuyên truyền hỗ trợ người nộp TTN; QL đăng ký, khai và ấn định TTN; QL 14 nộp TTN và nợ tiền TTN; QL miễn, giảm TTN; QL thông tin NNT TN; kiểm tra và xử lý vi phạm về nộp TTN… nhằm bảo đảm tính công bằng và hiệu quả trong các hoạt động QL TTN đối với DN KTKS trên địa bàn. Mục tiêu QL TTN đối với DN KTKS tại CCT Mục tiêu của QL TTN đối với DN KTKS tại CCT gồm các mục tiêu cơ bản sau: - Đảm bảo thu đúng, kịp thời và đầy đủ TTN của CCT.

Mục tiêu này được thể hiện thông qua chỉ tiêu kế hoạch: Hoàn thành dự toán giao hàng năm; thu phát sinh; giảm nợ thuế. Ngoài ra, tránh các hiện tượng tiêu cực, đảm bảo thu đúng, thu đủ, tận thu đem lại lợi ích, sự phát triển cho các đối tượng nộp ngân sách phát triển qua đó nuôi dưỡng nguồn thu. - Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của DN KTKS đối với TTN. Mục tiêu này được bộc lộ qua chỉ tiêu kết quả nộp TTN của người dân với số tiền CCT thu được chấp hành đúng quy định thông qua việc thực hiện dự toán thu TTN.

Cục thuế có những hoạt động giám sát, chỉ đạo CCT thực hiện nghiệp vụ thu các khoản thu thuế đúng pháp luật, cũng như tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về nghĩa vụ nộp TTN của người dân. - Thu hồi được các khoản nợ đọng TTN. Mục tiêu này được đánh giá dựa trên kết quả thực hiện chỉ tiêu thu hồi được các khoản nợ đọng TTN; phấn đấu giảm tỷ lệ nợ cũ đạt tỷ lệ mà CCT đề ra. Bộ máy quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế Chịu trách nhiệm và thực hiện QL TTN đối với DN KTKS tại CCT là những vị trí, bộ phận cơ bản như sau: Chi cục trưởng: Là người đứng đầu CCT, có nhiệm vụ QL chung và QL trực tiếp Đội Hành chính – nhân sự - tài vụ - quản trị - ấn chỉ và Đội Kiểm tra 15 thuế; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục thuế tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ các nhiệm vụ và hoạt động của đơn vị.

Chi cục phó: thực hiện các nhiệm vụ do Chi cục trưởng; trực tiếp điều hành chỉ đạo QL TTN đối với DN KTKS QL hoạt động thu TTN của các đội thuế trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ của mình. Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT: Thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn và hỗ trợ nghiệp vụ, chính sách về TTN cho các đối tượng nộp TTN Đội Kê khai - Kế toán thuế và tin học: Thực hiện nhiệm vụ QL kê khai thuế, thông tin người nộp TTN, lập dự toán thu TTN đối với các DN KTKS trên địa bàn QL. Đội QL nợ và Cưỡng chế nợ thuế: tổ chức thu TTN, thu hồi nợ và cưỡng chế nợ thuế (nếu có). Đội Kiểm tra thuế: Kiểm tra và xử lý vi phạm về nộp TTN, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ của các bộ phận phối hợp QL TTN đối với DN KTKS tại CCT.

Để thực hiện QL TTN khoáng sản đối với các DN KTKS thì các cán bộ QL phải đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và có năng lực thực hiện nhiệm vụ thỏa mãn các yếu tố cơ bản sau: + Về kiến thức: Am hiểu sâu sắc về lĩnh vực QL TTN. Đây không phải là yếu tố duy nhất tạo nên năng lực nhưng có một vai trò đặc biệt quan trọng. Trong quá trình thực thi công vụ, kiến thức là nền tảng để phát triển kỹ năng, hành vi và thái độ của cán bộ công chức. + Về kỹ năng: Có khả năng làm chủ và áp dụng thành thạo các kiến thức, công cụ, kỹ thuật về QL thuế nói chung và QL TTN nói riêng.

+ Về phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp: Cán bộ công chức QL thuế phải làm việc có thái độ nghiêm túc, có mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp; trung thực trên mọi khía cạnh; hướng tới hình ảnh người cán bộ thuế liêm chính - minh bạch – đổi 16 mới và chuyên nghiệp. Nội dung của quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế 1. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tài nguyên a) Tuyên truyền NNT Là hoạt động nhằm giúp NNT tiếp cận nhanh, hiệu quả hơn trong việc cùng đồng hành với cơ quan thuế thực hiện tốt chính sách pháp luật về TTN khai thác. Hoạt động này do Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT thực hiện gồm các nội dung: + Tuyên truyền về nội dung các chính sách, quy định pháp luật về TTN.

+ Tuyên truyền về định mức, cách tính thuế và cơ sở pháp lý về thuế đối với từng loại TN. + Tuyên truyền về trách nhiệm, quyền lợi của từng cá nhân, DN khai thác khoảng sản trong việc nộp TTN. + Tôn vinh, khen thưởng các DN chấp hành tốt nghĩa vụ thuế. b) Hỗ trợ NNT Là hoạt động hỗ trợ NNT hiểu rõ các quy trình, thủ tục kê khai và nộp TTN; giải đáp thắc mắc của các DN KTKS trong quá trình thực hiện các chính sách thuế.

Hoạt động này do Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT thực hiện. Quản lý đăng ký, khai và ấn định thuế tài nguyên a) QL đăng ký TTN Đăng ký thuế là việc NNT thực hiện khai báo nghĩa vụ phải nộp thuế của mình với CQT. QL đăng ký TTN nhằm mục đích thu thập được thông tin NNT để QL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ