CHƯƠNG 1. KHUNG NGHIÊN CỨU VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI CHI CỤC THUẾ 1. Thuế thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản 1. Khái niệm thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, trí thức, thông tin mà được con người sử dụng để tạo ra của cải vật chất hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới.
Tài nguyên mang một giá trị lịch sử xã hội nhất định, thể hiện bằng sự thay đổi giá trị tài nguyên theo quá trình phát triển, sự gia tăng số lượng và loại hình được con người khai thác, sử dụng. Theo Quốc hội Việt Nam (2009) định nghĩa: “Thuế TN là một loại thuế gián thu, đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho cho nhà nước khi khai thác TN thiên nhiên. Nói cách khác, TTN là một loại thuế điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng TN thiên nhiên của đất nước.” Đối với hoạt động khai thác tài nguyên thì thuế tài nguyên được hiểu đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi khai thác tài nguyên khoáng sản. Nói cách khác, với đối tượng nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Theo Luật khoáng sản (năm 2010): “Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra thăm dò địa chất, khai thác, chế biến, sản xuất hàng hóa, lưu thông, phân phối và sử 12 dụng khoáng sản.” Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra thăm dò địa chất, khai thác, chế biến, sản xuất hàng hóa, lưu thông, phân phối và sử dụng khoáng sản. Từ các khái niệm trên, tác giả luận văn rút ra khái niệm về TTN đối với DN KTKS được hiểu là: Khoản thuế mà DN KTKS phải nộp vào NSNN theo Luật thuế Tài nguyên và các quy định của pháp luật hiện hành. Việc thực hiện thu TTN giúp bảo đảm việc chấp hành các chính sách pháp luật về QL thu, đảm bảo công bằng cho các DN khoáng sản.
Trong hoạt động KTKS, TTN có thể có các loại như TTN khai thác; TTN sử dụng; TTN kinh doanh …nhưng luận văn này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu TTN đối với hoạt động khai thác. Các yếu tố cơ bản của thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản 1. Đối tượng chịu TTN Đối tượng chịu TTN trong KTKS là các TN trong phạm vi thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam (theo Luật Thuế TN 2009), bao gồm: – Khoáng sản kim loại: Đồng; thiếc; kẽm; sắt. – Khoáng sản phi kim loại: Cát; sỏi; đá.
Như vậy, DN khoáng sản phải chịu TTN khi nào tiến hành hoạt động khai thác các nguồn TN nói trên. Căn cứ tính TTN được khai thác Căn cứ tính TTN là sản lượng TN tính thuế, giá tính TTN, thuế suất TTN. Xác định TTN phải nộp trong kỳ: 13 Thuế TN Sản lượng TN tính Giá tính thuế Thuế suất phải nộp = x x thuế đơn vị TN TTN trong kỳ Đối với trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức TTN phải nộp thì số TTN phải nộp được xác định như sau: Thuế TN phải Sản lượng TN Mức thuế TN ấn định = x nộp trong kỳ tính thuế trên một đơn vị TNKT Căn cứ vào dữ liệu của cơ quan thuế để ấn định TTN theo quy định của pháp luật về QL thuế. Quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế 1.
Khái niệm, mục tiêu quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế 1. Khái niệm QL TTN đối với DN KTKS tại CCT Theo Đặng Văn Lâm (2012): “QL thuế là quá trình chủ thể QL (là cơ quan thuế thuế) sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật để QL thuế nhằm bảo đảm hiệu quả của hoạt động thu thuế và các vấn đề về thuế có liên quan.” Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu một cách đơn giản: QL TTN khoáng sản đối với DN KTKS tại CCT là hoạt động QL của chủ thể là CCT với chức năng thực hiện đối với TTN mà các DN KTKS có nghĩa vụ phải nộp theo quy định của pháp luật. Hiện nay khi nghiên cứu, luận văn sử dụng khái niệm sau: QL TTN đối với DN KTKS tại CCT: Là quá trình CCT triển khai các nội dung về tuyên truyền hỗ trợ người nộp TTN; QL đăng ký, khai và ấn định TTN; QL 14 nộp TTN và nợ tiền TTN; QL miễn, giảm TTN; QL thông tin NNT TN; kiểm tra và xử lý vi phạm về nộp TTN… nhằm bảo đảm tính công bằng và hiệu quả trong các hoạt động QL TTN đối với DN KTKS trên địa bàn. Mục tiêu QL TTN đối với DN KTKS tại CCT Mục tiêu của QL TTN đối với DN KTKS tại CCT gồm các mục tiêu cơ bản sau: - Đảm bảo thu đúng, kịp thời và đầy đủ TTN của CCT.
Mục tiêu này được thể hiện thông qua chỉ tiêu kế hoạch: Hoàn thành dự toán giao hàng năm; thu phát sinh; giảm nợ thuế. Ngoài ra, tránh các hiện tượng tiêu cực, đảm bảo thu đúng, thu đủ, tận thu đem lại lợi ích, sự phát triển cho các đối tượng nộp ngân sách phát triển qua đó nuôi dưỡng nguồn thu. - Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của DN KTKS đối với TTN. Mục tiêu này được bộc lộ qua chỉ tiêu kết quả nộp TTN của người dân với số tiền CCT thu được chấp hành đúng quy định thông qua việc thực hiện dự toán thu TTN.
Cục thuế có những hoạt động giám sát, chỉ đạo CCT thực hiện nghiệp vụ thu các khoản thu thuế đúng pháp luật, cũng như tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về nghĩa vụ nộp TTN của người dân. - Thu hồi được các khoản nợ đọng TTN. Mục tiêu này được đánh giá dựa trên kết quả thực hiện chỉ tiêu thu hồi được các khoản nợ đọng TTN; phấn đấu giảm tỷ lệ nợ cũ đạt tỷ lệ mà CCT đề ra. Bộ máy quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế Chịu trách nhiệm và thực hiện QL TTN đối với DN KTKS tại CCT là những vị trí, bộ phận cơ bản như sau: Chi cục trưởng: Là người đứng đầu CCT, có nhiệm vụ QL chung và QL trực tiếp Đội Hành chính – nhân sự - tài vụ - quản trị - ấn chỉ và Đội Kiểm tra 15 thuế; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục thuế tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ các nhiệm vụ và hoạt động của đơn vị.
Chi cục phó: thực hiện các nhiệm vụ do Chi cục trưởng; trực tiếp điều hành chỉ đạo QL TTN đối với DN KTKS QL hoạt động thu TTN của các đội thuế trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ của mình. Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT: Thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn và hỗ trợ nghiệp vụ, chính sách về TTN cho các đối tượng nộp TTN Đội Kê khai - Kế toán thuế và tin học: Thực hiện nhiệm vụ QL kê khai thuế, thông tin người nộp TTN, lập dự toán thu TTN đối với các DN KTKS trên địa bàn QL. Đội QL nợ và Cưỡng chế nợ thuế: tổ chức thu TTN, thu hồi nợ và cưỡng chế nợ thuế (nếu có). Đội Kiểm tra thuế: Kiểm tra và xử lý vi phạm về nộp TTN, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ của các bộ phận phối hợp QL TTN đối với DN KTKS tại CCT.
Để thực hiện QL TTN khoáng sản đối với các DN KTKS thì các cán bộ QL phải đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và có năng lực thực hiện nhiệm vụ thỏa mãn các yếu tố cơ bản sau: + Về kiến thức: Am hiểu sâu sắc về lĩnh vực QL TTN. Đây không phải là yếu tố duy nhất tạo nên năng lực nhưng có một vai trò đặc biệt quan trọng. Trong quá trình thực thi công vụ, kiến thức là nền tảng để phát triển kỹ năng, hành vi và thái độ của cán bộ công chức. + Về kỹ năng: Có khả năng làm chủ và áp dụng thành thạo các kiến thức, công cụ, kỹ thuật về QL thuế nói chung và QL TTN nói riêng.
+ Về phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp: Cán bộ công chức QL thuế phải làm việc có thái độ nghiêm túc, có mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp; trung thực trên mọi khía cạnh; hướng tới hình ảnh người cán bộ thuế liêm chính - minh bạch – đổi 16 mới và chuyên nghiệp. Nội dung của quản lý thuế tài nguyên đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại chi cục thuế 1. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tài nguyên a) Tuyên truyền NNT Là hoạt động nhằm giúp NNT tiếp cận nhanh, hiệu quả hơn trong việc cùng đồng hành với cơ quan thuế thực hiện tốt chính sách pháp luật về TTN khai thác. Hoạt động này do Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT thực hiện gồm các nội dung: + Tuyên truyền về nội dung các chính sách, quy định pháp luật về TTN.
+ Tuyên truyền về định mức, cách tính thuế và cơ sở pháp lý về thuế đối với từng loại TN. + Tuyên truyền về trách nhiệm, quyền lợi của từng cá nhân, DN khai thác khoảng sản trong việc nộp TTN. + Tôn vinh, khen thưởng các DN chấp hành tốt nghĩa vụ thuế. b) Hỗ trợ NNT Là hoạt động hỗ trợ NNT hiểu rõ các quy trình, thủ tục kê khai và nộp TTN; giải đáp thắc mắc của các DN KTKS trong quá trình thực hiện các chính sách thuế.
Hoạt động này do Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT thực hiện. Quản lý đăng ký, khai và ấn định thuế tài nguyên a) QL đăng ký TTN Đăng ký thuế là việc NNT thực hiện khai báo nghĩa vụ phải nộp thuế của mình với CQT. QL đăng ký TTN nhằm mục đích thu thập được thông tin NNT để QL.