Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế Ninh Bình - Luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cải thiện kết quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh ninh bình, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan vai trò quản lý thuế GTGT tại tỉnh Ninh Bình

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là một sắc thuế gián thu, đóng vai trò xương sống trong cơ cấu nguồn thu của ngân sách nhà nước (NSNN) tại Việt Nam nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng. Việc quản lý thuế GTGT hiệu quả không chỉ đảm bảo nguồn thu ổn định để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà còn góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Theo Báo cáo của Cục Thuế Ninh Bình, số thu từ thuế GTGT hàng năm chiếm tỷ trọng xấp xỉ 55% tổng số thu thuế, phí và lệ phí, cho thấy tầm quan trọng chiến lược của sắc thuế này. Quá trình quản lý thuế hiện đại dựa trên cơ chế người nộp thuế (NNT) tự khai, tự tính và tự nộp, chuyển vai trò của cơ quan thuế từ can thiệp trực tiếp sang hỗ trợ, giám sát và kiểm tra sau. Nguyên tắc này, được quy định trong Luật Quản lý thuế, đề cao trách nhiệm của doanh nghiệp và giúp cơ quan thuế tập trung nguồn lực vào việc thanh tra các trường hợp có rủi ro cao, chống thất thu hiệu quả. Hiệu quả của công tác quản lý được đo lường không chỉ qua các chỉ tiêu định lượng như tổng số thu, tỷ lệ hoàn thành dự toán, mà còn qua các chỉ tiêu định tính như mức độ tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp và sự hài lòng của NNT đối với các dịch vụ do cơ quan thuế cung cấp.

1.1. Tầm quan trọng của thuế GTGT đối với ngân sách Ninh Bình

Thuế GTGT là nguồn thu lớn và ổn định nhất cho ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình. Với đặc điểm là thuế gián thu, đánh vào hầu hết các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn, sắc thuế này có phạm vi tác động rộng, ít bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sự tăng trưởng liên tục của số thu thuế GTGT qua các năm phản ánh sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại địa phương. Nguồn thu này là cơ sở tài chính quan trọng để tỉnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội và các chương trình phát triển khác, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Do đó, việc nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT luôn là nhiệm vụ trọng tâm của Cục Thuế Ninh Bình.

1.2. Các nguyên tắc cốt lõi trong quản lý thuế GTGT hiện đại

Quản lý thuế GTGT hiện đại tuân thủ bốn nguyên tắc chính. Thứ nhất, tuân thủ pháp luật, yêu cầu cả cơ quan thuế và người nộp thuế phải hoạt động trong khuôn khổ của Luật thuế GTGTLuật Quản lý thuế. Thứ hai, đảm bảo tính hiệu quả, hướng tới mục tiêu thu đúng, thu đủ với chi phí quản lý thấp nhất. Thứ ba, công khai và minh bạch, đòi hỏi mọi chính sách, thủ tục thuế phải được công bố rộng rãi để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và thực hiện. Cuối cùng, phù hợp với thông lệ quốc tế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài. Việc áp dụng các nguyên tắc này giúp xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy giữa cơ quan thuế và cộng đồng doanh nghiệp.

II. Các thách thức lớn trong quản lý thu thuế GTGT Ninh Bình

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý thuế GTGT tại Ninh Bình vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng nợ đọng thuế kéo dài và các hành vi gian lận tinh vi nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế của nhà nước. Luận văn của Phạm Thị Mai chỉ ra rằng tình trạng sử dụng hóa đơn giả, khai khống hóa đơn đầu vào để xin hoàn thuế vẫn còn diễn ra phức tạp, gây thất thoát lớn cho NSNN. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế đôi khi chưa thực sự sâu rộng và kịp thời. Một bộ phận doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, còn hạn chế về kiến thức pháp luật thuế, dẫn đến sai sót không đáng có trong quá trình kê khai. Hệ thống pháp lý mặc dù đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần nhưng vẫn tồn tại những kẽ hở nhất định, tạo điều kiện cho các đối tượng lợi dụng để trốn, lậu thuế. Ngoài ra, năng lực của một bộ phận cán bộ thuế chưa theo kịp yêu cầu của quản lý thuế hiện đại, đặc biệt là kỹ năng phân tích rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh tra, kiểm tra.

2.1. Thực trạng nợ đọng thuế và gian lận trong hoàn thuế GTGT

Tình trạng nợ đọng thuế GTGT là một trong những thách thức lớn nhất đối với Cục Thuế Ninh Bình. Số liệu cho thấy nợ thuế có xu hướng gia tăng ở một số thời điểm do khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiêm trọng hơn là các hành vi gian lận trong hoàn thuế GTGT. Các thủ đoạn phổ biến bao gồm việc thành lập công ty "ma", mua bán hóa đơn bất hợp pháp, hoặc xuất khẩu khống hàng hóa để lập hồ sơ xin hoàn thuế. Những hành vi này không chỉ gây thiệt hại trực tiếp cho ngân sách mà còn làm suy giảm môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp.

2.2. Hạn chế trong công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là cầu nối quan trọng giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động này tại Ninh Bình đôi khi còn mang tính hình thức, chưa tiếp cận được sâu rộng đến tất cả các đối tượng, đặc biệt là các doanh nghiệp ở vùng sâu, vùng xa hoặc các doanh nghiệp mới thành lập. Việc giải đáp vướng mắc chưa phải lúc nào cũng kịp thời, dẫn đến việc doanh nghiệp gặp khó khăn khi áp dụng các chính sách thuế mới. Nâng cao chất lượng công tác này là yếu tố then chốt để tăng cường tính tuân thủ tự nguyện của NNT.

III. Phương pháp cải cách thủ tục tối ưu hóa quy trình kê khai

Để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT, việc cải cách thủ tục hành chính và tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ là yêu cầu cấp thiết. Trọng tâm của các giải pháp này là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi khâu của công tác quản lý. Cục Thuế Ninh Bình cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử để giảm thiểu thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Theo đó, 100% doanh nghiệp cần được khuyến khích thực hiện kê khai thuế và nộp thuế qua các kênh điện tử. Song song đó, quy trình xử lý hồ sơ, đặc biệt là hồ sơ hoàn thuế GTGT, cần được chuẩn hóa và rút ngắn thời gian. Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong việc xét duyệt hoàn thuế sẽ giúp phân loại các hồ sơ, ưu tiên giải quyết nhanh cho các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ tốt và tập trung kiểm tra kỹ các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao. Điều này vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp làm ăn chân chính, vừa ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận, chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước.

3.1. Hiện đại hóa công tác quản lý đăng ký và kê khai thuế

Việc liên thông giữa hệ thống đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là một bước tiến quan trọng, giúp giảm thiểu thủ tục cho doanh nghiệp khi gia nhập thị trường. Cần tiếp tục đẩy mạnh tự động hóa trong khâu tiếp nhận và xử lý tờ khai thuế. Hệ thống phải có khả năng tự động đối chiếu, phát hiện các sai sót cơ bản trên tờ khai của người nộp thuế, gửi cảnh báo sớm để doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh. Điều này không chỉ giúp giảm tải công việc cho cán bộ thuế mà còn nâng cao tính chính xác của dữ liệu, phục vụ tốt hơn cho công tác phân tích và quản lý.

3.2. Tối ưu hóa quy trình xử lý hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp

Quy trình hoàn thuế GTGT cần được cải cách theo hướng minh bạch, đơn giản và nhanh chóng. Cơ quan thuế cần xây dựng bộ tiêu chí phân loại rủi ro rõ ràng để xác định các trường hợp được hoàn thuế trước, kiểm tra sau và các trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế. Công khai quy trình, thời gian xử lý và tình trạng hồ sơ trên cổng thông tin điện tử sẽ giúp doanh nghiệp chủ động theo dõi và giảm thiểu các chi phí không chính thức. Đồng thời, tăng cường hậu kiểm sau hoàn thuế để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

IV. Bí quyết tăng cường thanh tra và quản lý nợ thuế GTGT

Bên cạnh việc tạo thuận lợi cho người nộp thuế, công tác quản lý thuế GTGT phải đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thông qua việc tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý nợ hiệu quả. Giải pháp đột phá là chuyển đổi từ phương pháp thanh tra, kiểm tra truyền thống sang thanh tra dựa trên phân tích rủi ro. Thay vì kiểm tra dàn trải, cơ quan thuế cần xây dựng cơ sở dữ liệu lớn, áp dụng các công cụ phân tích để xác định các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế (ví dụ: doanh thu tăng đột biến nhưng số thuế phải nộp thấp, tỷ lệ hoàn thuế cao bất thường, có giao dịch với các công ty có rủi ro cao...). Về quản lý nợ, cần thực hiện phân loại nợ một cách khoa học (nợ có khả năng thu, nợ khó thu, nợ chờ xử lý) để có biện pháp đôn đốc phù hợp. Đối với các khoản nợ chây ì, cần kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, đảm bảo công bằng cho các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế.

4.1. Đổi mới phương pháp thanh tra kiểm tra thuế theo rủi ro

Công tác thanh tra, kiểm tra thuế cần tập trung vào các ngành, lĩnh vực có rủi ro cao và các doanh nghiệp có dấu hiệu gian lận rõ ràng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để phân tích dữ liệu hóa đơn điện tử, đối chiếu thông tin từ bên thứ ba (ngân hàng, hải quan) sẽ giúp nâng cao hiệu quả phát hiện vi phạm. Mỗi cuộc thanh tra cần được chuẩn bị kỹ lưỡng, xác định rõ trọng tâm, trọng điểm để vừa đạt hiệu quả thu hồi cho ngân sách nhà nước, vừa hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

4.2. Tăng cường các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Quản lý nợ không chỉ dừng lại ở việc gửi thông báo. Cục Thuế Ninh Bình cần xây dựng quy trình đôn đốc nợ bài bản, từ nhắc nhở, đối thoại đến áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, phong tỏa tài sản. Công khai danh sách các doanh nghiệp nợ thuế lớn, kéo dài trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng là một biện pháp hiệu quả để nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế.

4.3. Nâng cao chất lượng và đạo đức đội ngũ cán bộ thuế

Con người là yếu tố quyết định. Cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng mềm cho đội ngũ cán bộ thuế. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo về kỹ năng phân tích dữ liệu, ứng dụng công nghệ và kiến thức về các mô hình kinh doanh mới. Song song đó, phải tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, siết chặt kỷ luật, kỷ cương công vụ và xử lý nghiêm các trường hợp công chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, xây dựng hình ảnh cơ quan thuế chuyên nghiệp, liêm chính.

V. Đánh giá kết quả thực tiễn quản lý thuế GTGT tại Ninh Bình

Việc đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế GTGT tại Ninh Bình cần dựa trên cả các chỉ tiêu định lượng và định tính. Về mặt định lượng, phân tích số liệu thu ngân sách từ thuế GTGT giai đoạn 2011-2015 cho thấy sự tăng trưởng ổn định, thể hiện nỗ lực của ngành thuế trong việc khai thác nguồn thu. Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu hàng năm luôn ở mức cao là một minh chứng cho năng lực quản lý của Cục Thuế Ninh Bình. Chỉ số tuân thủ của người nộp thuế, thể hiện qua tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn, cũng là một thước đo quan trọng. Về mặt định tính, kết quả khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn cho thấy mức độ hài lòng về các cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là việc triển khai kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử. Tuy nhiên, khảo sát cũng chỉ ra những điểm cần cải thiện, như nhu cầu được hỗ trợ, tư vấn chính sách kịp thời hơn và mong muốn quy trình thanh tra, kiểm tra minh bạch, ít phiền hà hơn. Sự kết hợp giữa phân tích dữ liệu và phản hồi từ NNT cung cấp một cái nhìn toàn diện về thực trạng, làm cơ sở để đề ra các giải pháp cải thiện trong tương lai.

5.1. Phân tích các chỉ tiêu định lượng về thu thuế GTGT

Các chỉ tiêu định lượng là bằng chứng khách quan nhất để đánh giá hiệu quả quản lý. Các chỉ số cần phân tích bao gồm: Tỷ trọng số thu thuế GTGT so với tổng thu ngân sách nhà nước; tốc độ tăng trưởng số thu qua các năm; tỷ lệ hoàn thành dự toán được giao. Ngoài ra, các chỉ số như tỷ lệ nợ đọng thuế trên tổng số thu và tỷ lệ số thuế truy thu sau thanh tra, kiểm tra cũng phản ánh chất lượng của công tác quản lý. Việc phân tích các chỉ số này theo thời gian giúp nhận diện xu hướng và đánh giá tác động của các chính sách quản lý đã được triển khai.

5.2. Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp qua khảo sát

Sự hài lòng của doanh nghiệp là một chỉ tiêu định tính quan trọng. Nghiên cứu tại Ninh Bình đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 120 doanh nghiệp để lấy ý kiến về các khía cạnh khác nhau của quản lý thuế. Kết quả cho thấy doanh nghiệp đánh giá cao sự tiện lợi của các dịch vụ thuế điện tử. Tuy nhiên, vẫn còn những phàn nàn về sự phức tạp của một số thủ tục và thái độ của một bộ phận cán bộ công chức. Những phản hồi này là nguồn thông tin quý giá giúp Cục Thuế Ninh Bình nhận diện điểm yếu và có những điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người nộp thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Ninh Bình. Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với Doanh nghiệp tại Cục Thuế Ninh Bình. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản lý thuế GTGT là hoạt động quản lý nhà nƣớc của cơ quan thuế tác động đến để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN. Do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên thuế GTGT đƣợc áp dụng ở các quốc gia cũng có những đặc điểm khác nhau, vì vậy công tác quản lý thuế GTGT ở mỗi nƣớc có những đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện ở nƣớc đó.

Ngay cả công tác quản lý thuế GTGT trong một quốc gia ở các địa phƣơng, các cấp khác nhau cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở mỗi địa phƣơng cũng nhƣ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cấp, mỗi bộ phận. Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về thuế và quản lý thuế ở Việt Nam khá phong phú đa dạng. Cũng có nhiều công trình nghiên cứu về một sắc thuế cụ thể nhƣ Giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp với các giải pháp cụ thể áp dụng ở phạm vi toàn quốc hoặc một địa phƣơng cụ thể: Với đề tài luận án tiến sỹ: “Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” (2011) của Tác giả Nguyễn Thị Thùy Dƣơng đãchỉ rõ, các tiêu chí để đánh giá một hệ thống thuế tốt phải xét đến mối quan hệ giữa cơ quan thuế với ngƣời nộp thuế, quan hệ với các nhân viên quản lý thuế, những tiêu chí về lập pháp, những đặc điểm về quản lý, đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành.Luận án cũng chỉ ra những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quản lý thuế, bao gồm gia tăng hợp tác thuế giữa các nƣớc, thúc đẩy cạnh tranh thuế, thay đổi chính sách thuế và quản lý thuế, đặc biệt tăng cƣờng đối phó với hiện tƣợng trốn và tránh thuế quốc tế. Tuy nhiên, nghiên cứu của đề tài mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2010, các giải pháp chƣa gắn với tình hình cụ thể của địa phƣơng nào.

”Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp tại Chi cục thuế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”, của Th.s Nguyễn Văn Nhuận, năm 2014, Trƣờng Đại học Thái Nguyên đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận về thuế 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com GTGT và quản lý thuế GTGT. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế thị xã Từ Sơn và đƣa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại CCT thị xã Từ Sơn tuy nhiên các giải pháp chƣa có tính đột phá để cải thiện về cơ bản công tác quản lý thuế ở việt nam hiện nay. “Pháp luật về quản lý thuế GTGT tại Việt Nam” của Th.s Trƣơng Thị Hồng Nhung, năm 2013, Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã hệ thống vấn đề pháp luật thuế GTGT ở Việt Nam dƣới góc độ pháp lý, đƣa ra kết luận khoa học về thực trạng pháp luật quản lý thuế GTGT và thực tiễn áp dụng pháp luật quản lý thuế, kết luận về nguyên nhân của thực trạng để làm cơ sở cho việc xây dựng giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật quản lý thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay. Luận văn mới chỉ dừng lại ở mặt lý luận, chƣa đề cập về hiệu quả quản lý thuế.

“ Báo cáo kinh nghiệm cải cách chính sách thuế giá trị gia tăng của một số nƣớc trên thế giới” (kèm theo Tờ trình Quốc hội số 161/TTr-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013) trình bày 8 nội dung của chính sách thuế GTGT ở một số nƣớc trên thế giới gắn với những nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung trong Luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam. Báo cáo cũng nêu lên xu hƣớng của các nƣớc trên thế giới trong lộ trình cải cách thuế suất và cơ cấu biểu thuế GTGT, phạm vi áp dụng thuế suất 0%, hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT, ngƣỡng kê khai áp dụng thuế GTGT, thuế GTGT đối với đối tƣợng không cƣ trú… Qua báo cáo cho chúng ta thấy xu hƣớng chung của các nƣớc hiện nay là tăng cƣờng vai trò của thuế GTGT, đồng thời từng bƣớc giảm dần thuế suất thuế thu nhập để tăng tính hấp dẫn của môi trƣờng đầu tƣ và Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Do đó ngoài việc cải cách chính sách thuế thì việc tìm kiếm các nguồn thu mới, quản lý chặt chẽ căn cứ tính thuế sẽ góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc. Bài nghiên cứu điều tra : “ Giải pháp chống gian lận trong hoàn thuế GTGT” của tác giả Lê Thị Hòa - Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp đăng trên Tạp chí tài chính tháng 7/2014 đã chỉ ra những thủ đoạn để gian lận thuế GTGT trong hồ sơ hoàn thuế, nhấn mạnh đến những kẽ hở trong công tác quản lý hóa đơn, quản lý 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com doanh thu dẫn đến thất thoát ngân sách nhà nƣớc.

Bài nghiên cứu chỉ đề cập tới một góc độ của quản lý thuế là vấn đề hoàn thuế GTGT. Nhìn chung, các công trình trên đã nêu rõ đƣợc các căn cứ pháp lý, cơ sở lý luận về pháp luật thuế GTGT, quản lý thuế GTGT và cũng đƣa ra một số biện pháp và kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý thu thuế GTGT. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, địa phƣơng, cấp ngành khác nhau thì việc vận dụng chính sách và áp dụng các giải pháp không hoàn toàn giống nhau. Chính vì vậy, tôi đã linh hoạt khi tham khảo những nội dung mà tôi cho là phù hợp đối với đơn vị mà tôi nghiên cứu, để tránh áp dụng một cách máy móc, không hiệu quả cho thực tiễn việc nghiên cứu giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với Doanh nghiệp tại Cục thuế Ninh Bình.

 Những điểm mới trong luận văn của học viên - Luận văn là chuyên khảo khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về vấn đề quản lý thu thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ở Cục thuế Ninh Bình. Các giải pháp đề xuất đƣa ra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT gắn với việc phân tích tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, tính đặc thù của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. - Luận văn cũng đƣa ra các chỉ tiêu định tính, định lƣợng cụ thể để đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Cục thuế Ninh Bình. Các chỉ tiêu này đƣợc xây dựng, phân tích, so sánh, đánh giá để thấy đƣợc ý nghĩa cũng nhƣ sự biến động của chúng.

Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT 1. Khái niệm thuế Giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế hiện đại, đƣợc các nhà kinh tế nghiên cứu từ rất sớm. Trên thế giới, thuế GTGT đã có lịch sử từ lâu đời, lần đầu xuất hiện năm 1917 và qua nhiều quá trình áp dụng, kiểm nghiệm ở nhiều quốc gia trên thế giới. Do đó, có rất nhiều quan điểm, cách nhìn nhận về thuế GTGT.

Theo quan điểm chung của các quốc gia thì, thuế GTGT là một loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu của quá 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Tổng số thuế đƣợc tính trên giá bán cuối cùng cho ngƣời tiêu dùng. Thuế GTGT do các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ nộp hộ ngƣời tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà ngƣời tiêu dùng phải trả cho ngƣời bán. Ngƣời tiêu dùng là ngƣời chịu thuế.

Ở Việt Nam, thuế giá trị gia tăng đƣợc hiểu là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng (Điều 2, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12) 1. Đặc trưng của thuế giá trị gia tăng  Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tƣợng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ, là khoản thu đƣợc cộng thêm vào giá bán của ngƣời cung cấp, hay nói cách khác chính là giá mua hàng hóa, dịch vụ mà ngƣời tiêu dùng trả đã bao gồm cả thuế GTGT.  Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó. Tổng số thuế GTGT thu đƣợc ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên phần giá bán cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng.

Nhƣ vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng. Tuy nhiên, trên thực tế khó xác định đƣợc đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là khâu bán hàng trung gian. Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế. Số thuế GTGT ở khâu trƣớc sẽ đƣợc tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau và ngƣời tiêu dùng cuối cùng là ngƣời phải trả toàn bộ số thuế GTGT đánh trên hàng hoá đó.

Tổng số thuế ngƣời tiêu dùng cuối cùng phải trả bằng tổng số thuế phát sinh qua từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ.  Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, đƣợc biểu hiện ở hai khía cạnh: Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hƣởng bởi kết quả kinh doanh của NNT, do NNT chỉ là ngƣời “thay mặt” ngƣời tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào NSNN. Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thuần là một khoản thu đƣợc cộng thêm vào giá bán của ngƣời cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ