CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH 1.1 Những lý luận chung về quản lý thuế giá trị gia tăng với hộ kinh doanh.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế giá trị gia tăng Khái niệm: Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm: Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn. Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao bởi vì mục đích của nó không nhằm điều chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản như thuế thu nhập, thuế tài sản. Thuế GTGT là loại thuế gián thu là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng khi họ tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập.3 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hộ kinh doanh 1.1 Khái niệm hộ kinh doanh: Theo Nghị định số 88/2006/NĐ- CP về đang ký kinh doanh, khái niệm pháp lý về hộ kinh doanh được sử dụng thống nhất hiện nay là: “Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, Sinh viên: Đoàn Văn Duy 4 Lớp CQ48/02.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn cuối khóa sử dụng không quá mười lao động, không có con dầu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” ( điều 36).2 Đặc điểm của hộ kinh doanh: - Đặc điểm về sở hữu: HKD mang tính chất của một hộ gia đình, hoạt động dựa vào vốn, tài sản và sức lao động của những người trong gia đình. - Quy mô SXKD nhỏ, trình độ chuyên môn, quản lý chủ yếu là từ kinh nghiệm.
-Số lượng HKD lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địa bàn và thời gian hoạt động. -Về ý thức tuân thủ pháp luật thuế còn thấp.3 Vai trò của hộ kinh doanh. - HKD góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, góp phần tăng thu nhập. -HKD huy động được một khối lượng vốn lớn, khai thác tiềm năng, sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển.
-HKD góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn. -HKD tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hóa đa dạng, rộng khắp về tận những vùng sâu, vùng xa. -Sự phát triển của HKD góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN.4 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.1 Khái niệm quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh Sinh viên: Đoàn Văn Duy 5 Lớp CQ48/02.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn cuối khóa Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước bao gồm các hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của hộ kinh doanh.2 Vai trò quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh -Đảm bảo nguồn thu từ thuế giá trị gia tăng được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên và ổn định vào NSNN. -Góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định về quản lý thuế.
Những điểm còn bất cập trong chính sách thuế và những khiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn và qua các hoạt động quản lý thuế. -Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của hộ kinh doanh.3 Nội dungquản lý thuế đối với hộ kinh doanh a. Quản lý các thủ tục hành chính về thuế Quản lý các thủ tục hành chính thuế là hoạt động của CQT nhằm tạo điều kiện cho NNT đăng ký thuế, kê khai thuế và thực hiện nộp theo đúng qui định. Các thủ tục hành chính thuế gồm: Đăng ký thuế, kê khai thuế, ấn định thuế, nộp thuế, giải quyết hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và xóa nợ thuế, xử phạt về thuế.
Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế (1) Quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế. Là quá trình cơ quan thuế thực hiện các bước công việc từ khâu quản lý đăng ký thuế, nhập và xử lý dữ liệu khai ban đầu của NNT. (2) Kiểm tra thuế: Sinh viên: Đoàn Văn Duy 6 Lớp CQ48/02.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn cuối khóa + Kiểm tra thuế tại trụ sở CQT. + Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT.
(3)Thanh tra thuế : cơ quan thuế thành lập đoàn thanh tra để phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi trài pháp luật. Quản lý quy trình thu thuế (1) Lập dự toán thu thuế Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế trong một thời kỳ nhất định, không tách rời dự toán NSNN. (2) Tuyên truyền, hỗ trợ về thuế Tuyên truyền, hỗ trợ về thuế là các hoạt động của CQT nhằm triển khai, phổ biến chính sách thuế, thông tin, hướng dẫn để HKD hiểu biết đầy đủ các qui định về chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế. (3) Tổ chức bộ máy thu thuế Đây là khâu quan trọng trong quản lý thuế, bao gồm việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan thuế các cấp và phân bổ đội ngũ cán bộ công chức một cách hợp lý đảm bảo tính thống nhất, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năng quản lý thuế.
(4) Quản lý nợ thuế Nội dung của công tác quản lý nợ thuế bao gồm: - Theo dõi, phân tích số thuế nợ của NNT theo từng loại thuế, mức nợ, tuổi nợ. - Kết hợp phân tích nợ với phân tích thông tin về SXKD, tình hình tài chính của NNT để xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thu nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế phù hợp. Sinh viên: Đoàn Văn Duy 7 Lớp CQ48/02.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn cuối khóa - Giám sát chặt chẽ, có biện pháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt nợ thuế theo quy định của Luật thuế. -Tổ chức cưỡng chế nợ thuế.2 Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng: 1.1 Phạm vi áp dụng thuế giá trị gia tăng: Đối tượng chịu thuế GTGT: Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của các tổ chức, cá nhân nước ngoài), trừ 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng theo thông tư 219 của Bộ Tài Chính.
Đối tượng không chịu thuế GTGT: 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định trong thông tư 219 của Bộ tài chính. Người nộp thuế : Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu).2 Căn cứ tính thuế: 1.1 Giá tính thuế: Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. Sinh viên: Đoàn Văn Duy 8 Lớp CQ48/02.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn cuối khóa Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế = giá tính thuế NK + thuế NK phải nộp (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường( nếu có ).
Trường hợp được giảm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt tính theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm. Trường hợp miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá tính thuế GTGT là giá tính thuế hàng nhập khẩu ( do thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đã được miễn).2 Thuế suất thuế GTGT: Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 thông tư 219/2013/TT-BC. Thuế suất 5%: áp dụng cho một số loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hoá, dịch vụ cần ưu đãi như nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ đồ dùng để giảng dậy và học tập…. trong thông tư 219/2013/TT-BC.
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BC.3 Phương pháp tính thuế: Hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký kinh doanh hoặc không phải đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế, đã được cơ quan thuế Sinh viên: Đoàn Văn Duy 9 Lớp CQ48/02.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính Luận văn cuối khóa đôn đốc nhưng quá thời hạn theo thông báo đôn đốc của cơ quan thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn không thực hiện đăng ký thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ.