Khóa luận công tác quản lý thuế gtgt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh thừa thiên huế

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu công tác quản lý thuế gtgt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh thừa thiên huế, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại Học Huế

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1. Tổng quan tài liệu

1.2. Tổng quan lý thuyết

1.2.1. Tổng quan về thuế

1.2.2. Đặc điểm của thuế

1.2.3. Chức năng của thuế

1.2.4. Phân loại thuế

1.2.5. Tổng quan về thuế GTGT

1.2.6. Đặc điểm của thuế GTGT

1.2.7. Vai trò của thuế GTGT

1.2.8. Nội dung của Luật thuế GTGT hiện hành

1.2.9. Phạm vi áp dụng thuế GTGT

1.2.10. Căn cứ tính thuế GTGT

1.2.11. Phương pháp tính thuế GTGT

1.2.12. Khấu trừ và hoàn thuế GTGT

1.2.13. Khái quát về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.14. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.15. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.16. Phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.17. Những nội dung cơ bản trong quản lý thuế

1.2.18. Khái niệm về quản lý thuế

1.2.19. Nội dung của quản lý thuế

1.2.20. Nguyên tắc quản lý thuế

1.2.21. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế

1.2.22. Quy trình quản lý và các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả công tác quản lý và thu thuế GTGT

1.3. Quy trình quản lý thuế GTGT

1.4. Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả công tác quản lý và thu thuế GTGT

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Giới thiệu về tình hình kinh tế - xã hội và tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2. Tình hình hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.3. Tổng quan về Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý

2.3.3. Chức năng, nhiệm vụ

2.4. Tình hình sử dụng cán bộ, công chức tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

2.5. Tình hình thu ngân sách Nhà nước tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

2.6. Tình hình thực hiện dự toán chung

2.7. Tình hình thực hiện dự toán sắc thuế GTGT của các doanh nghiệp NQD

2.8. Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

2.8.1. Tình hình quản lý đăng ký thuế

2.8.2. Tình hình quản lý kê khai, nộp thuế

2.8.3. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế GTGT

2.8.4. Tình hình quản lý hoàn thuế GTGT

2.8.5. Tình hình quản lý nợ thuế GTGT

2.8.6. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT

2.8.7. Đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế qua các chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

3.1. Nhận xét công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2. Những kết quả đạt được

3.3. Những mặt hạn chế

3.4. Các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Thuế GTGT Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Tại Thừa Thiên Huế

Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thừa Thiên Huế là một vấn đề quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách cho tỉnh. Thuế GTGT không chỉ là nguồn thu chính mà còn là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô. Tỉnh Thừa Thiên Huế, với sự phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cần có những chính sách và biện pháp quản lý thuế hiệu quả để tối ưu hóa nguồn thu này.

1.1. Khái Niệm Và Vai Trò Của Thuế GTGT

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ. Vai trò của thuế GTGT rất quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời khuyến khích sản xuất và tiêu dùng hợp lý.

1.2. Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Tại Thừa Thiên Huế

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thừa Thiên Huế chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đặc điểm này tạo ra những thách thức trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là trong việc kê khai và nộp thuế.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Thuế GTGT Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh

Công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thừa Thiên Huế đang gặp nhiều thách thức. Những vấn đề như gian lận thuế, nợ thuế và sự thiếu hiểu biết về chính sách thuế là những yếu tố cản trở hiệu quả quản lý thuế.

2.1. Vấn Đề Gian Lận Thuế Trong Doanh Nghiệp

Gian lận thuế là một trong những vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách. Doanh nghiệp thường tìm cách trốn thuế thông qua việc kê khai không đúng hoặc không kê khai thuế.

2.2. Thiếu Hiểu Biết Về Chính Sách Thuế

Nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa nắm rõ các quy định về thuế GTGT, dẫn đến việc kê khai và nộp thuế không đầy đủ. Điều này không chỉ gây thất thu cho ngân sách mà còn tạo ra sự không công bằng trong cạnh tranh.

III. Phương Pháp Quản Lý Thuế GTGT Hiệu Quả Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Việc cải cách quy trình quản lý thuế là cần thiết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

3.1. Cải Cách Quy Trình Quản Lý Thuế

Cải cách quy trình quản lý thuế giúp giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc kê khai và nộp thuế. Điều này cũng giúp cơ quan thuế dễ dàng theo dõi và kiểm tra.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Cung cấp các khóa đào tạo về chính sách thuế cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh là rất cần thiết. Điều này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế của mình và thực hiện đúng quy định.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Quản Lý Thuế GTGT Tại Thừa Thiên Huế

Việc áp dụng các biện pháp quản lý thuế GTGT tại Thừa Thiên Huế đã mang lại những kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã có sự chuyển biến trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Công Tác Quản Lý Thuế

Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đã đạt được nhiều thành tựu trong việc thu ngân sách từ thuế GTGT. Sự tăng trưởng này không chỉ đến từ việc tăng cường quản lý mà còn từ sự hợp tác của doanh nghiệp.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Trong Quản Lý Thuế

Các bài học kinh nghiệm từ việc quản lý thuế GTGT tại Thừa Thiên Huế có thể được áp dụng cho các tỉnh thành khác. Việc chia sẻ kinh nghiệm và thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế trên toàn quốc.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Tương Lai

Công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thừa Thiên Huế cần tiếp tục được cải thiện. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định và bền vững.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Quản Lý Thuế

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện công tác quản lý thuế, bao gồm việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

5.2. Tương Lai Của Quản Lý Thuế GTGT Tại Thừa Thiên Huế

Tương lai của quản lý thuế GTGT tại Thừa Thiên Huế sẽ phụ thuộc vào sự đổi mới và cải cách trong công tác quản lý thuế, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế địa phương.

24/07/2025
Khóa luận công tác quản lý thuế gtgt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH A. Tổng quan tài liệu Các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu:  Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị của tác giả Nguyễn Thị Phương Linh năm 2018. Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp để đánh giá, phân tích số liệu và làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến nghiên cứu đề tài của mình. Kết quả nghiên cứu đạt được là : - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD; nội dung quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD; vai trò của các doanh nghiệp NQD; thực tiễn công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, kinh nghiệm quản lý thu thuế của một số nước trên thế giới để làm cơ sở giải quyết những nội dung nghiên cứu của đề tài.

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016. - Từ đó, nêu ra các thành tựu, hạn chế còn tồn tại, chỉ ra nguyên nhân, khó khăn và đề xuất một số biện pháp cụ thể mang tính địa phương căn cứ theo quy trình quản lý thuế và kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, chủ yếu là: Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn NNT trong quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thông qua các kênh thông tin đa dạng, tăng cường công tác dịch vụ hỗ trợ cho NNT, xây dựng một chính sách thuế đơn giản, phù hợp, công khai để NNT dễ dàng thực hiện nghĩa vụ của mình. Bên cạnh đó, cơ quan thuế SVTH: Hồ Thị Kiều Nhi 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên cũng cần phải tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, áp dụng công nghệ quản lý thuế hiện đại thông qua các chương trình tin học hoá, tự động hoá là những biện pháp mang tính cấp bách.

Cơ quan thuế cần nghiên cứu ban hành, điều chỉnh các quy định về quản lý thuế chưa phù hợp để áp dụng có hiệu quả hơn trong thực tế là những biện pháp mang tính lâu dài.  Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa của tác giả Hoàng Văn Hải năm 2014. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu đề tài gồm phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp; phương pháp phân tổ để tổng hợp và hệ thống tài liệu; các số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS, Excel; phương pháp thống kê mô tả, kiểm định giá trị trung bình để phân tích, mô tả các đặc trưng về lượng của các chỉ tiêu trong đề tài nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đạt được là: - Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD.

- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD tại Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa. - Từ đó, luận văn đưa ra những thành tựu mà cán bộ, công nhân viên Cuc thuế tỉnh Thanh Hóa đã đạt được. Bên cạnh đó, chỉ ra những bất cập còn tồn tại và đề xuất các giải pháp như: Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật thuế GTGT, quy định về hóa đơn, chính sách về khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng; nâng cao chất lượng của mô hình quản lý thuế theo chức năng; tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền các cấp; phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng; công tác thi đua khen thưởng; công tác kiểm tra nội bộ của Cục Thuế Thanh Hóa… SVTH: Hồ Thị Kiều Nhi 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên B.

Tổng quan lý thuyết 1.1 Tổng quan về thuế 1. Khái niệm Thuế ra đời từ khi nhà nước hình thành, nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nhà nước. Từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và khái niệm thuế cũng không ngừng được hoàn thiện. Mác: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền của người dân để dùng vào việc chi tiêu của nhà nước.

Ăng-Ghen tuyển tập: tập 2, 1962) Lê Nin cho rằng: “Thuế là cái mà nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “Thuế cấu thành nên nguồn thu của chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế.” (Lê Nin toàn tập: tập 15, 2005) Trong cuốn “Tài chính công” (Gaston Jeze, “Finances Puliques”, 1934), nhà kinh tế học Gaston Jeze đã đưa ra một khái niệm cổ điển nhất và cũng nổi tiếng nhất về thuế: “Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp các khoản chi tiêu của nhà nước”. Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa như sau: Thuế là biện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước. Trên góc độ phân phối thu nhập, khái niệm thuế được hiểu: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước (quỹ ngân sách nhà nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. SVTH: Hồ Thị Kiều Nhi 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Phạm Thị Hồng Quyên Trên góc độ người nộp thuế thì thuế được định nghĩa: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Theo thời gian, khái niệm về thuế đã được bổ sung, chỉnh sửa và hòan thiện như sau: “Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chỉ tiêu của nhà nước trong việ thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước”. Đặc điểm của thuế Đã có nhiều khái niệm khác nhau về thuế nhưng đều có chung những nhất quán về bản chất, đặc điểm của thuế. Bản chất của thuế được thể hiện bởi những đặc điểm sau: Thứ nhất, thuế là khoản thu mang tính bắt buộc.

Nhà kinh tế học Joseph E. Stiglitz cho rằng: “Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người này sang người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế là bắt buộc”. Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ, đối với người nộp thuế, đây là nghĩa vụ chuyển giao tài sản của họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện mà không phải là quan hệ thanh toán dù trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng. Đối với các cơ quan thu thuế, khi thay mặt nhà nước thực hiện các hành vi nhất định cũng không được phép lựa chọn thực hiện hay không thực hiện hành vi thu thuế, có sự phân biệt đối xử đối với NNT.

Tính bắt buộc này liên quan mật thiết với một đặc điểm khác của thuế, đó là tính không hoàn trả trực tiếp. Đặc điểm này cho thấy không phải ai cũng tự nguyện nộp thuế khi giá trị mình bỏ ra không tương đương với giá trị nhận được. Do đó, để đảm bảo nguồn thu lâu dài và ổn định cho ngân sách nhà nước, tính bắt buộc của thuế là cần thiết. Thứ hai, thuế mang tính pháp lý.

SVTH: Hồ Thị Kiều Nhi 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên Tính pháp lý được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hình thức, các thủ tục và quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế như đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn nộp thuế và các chế tài mang tính cưỡng chế khác. Việc áp đặt pháp luật nhà nước trong việc quản lý và thu thuế gián tiếp đảm bảo tính ổn định trong việc xác định nguồn thu tài chính của nhà nước và đảm bảo tính ổn định của thuế. Thứ ba, thuế là một khoản thu không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước.

Trước khi thu thuế, Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp một dịch vụ công nào cho người nộp thuế. Sau khi thu thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế. Tuy nhiên một phần thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các hàng hóa công cộng, bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế-xã hội, chi xây dựng cơ sở hạ tầng, và tòa án, viện kiểm soát, hệ thống quân đội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm cuộc sống cho mọi người; chi cho hệ thống giáo dục, nghiên cứu khoa học công nghệ, y tế, văn hóa, nghệ thuật,thể dục thể thao, chi cho hệ thống an sinh xã hội, chi hỗ trợ đảm bảo công bằng cho mọi người. Chức năng của thuế Lịch sử phát triển của thuế đã chứng minh rằng, thuể có 3 chức năng cơ bản, đó là: Thứ nhất, thuế bảo đảm nguồn thu cho NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.

SVTH: Hồ Thị Kiều Nhi 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Hồng Quyên Mỗi một loại thuế mà Nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho NSNN. Trong nền kinh tế thị trường thì vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất.

Ở nước ta, nguồn thu từ thuế cũng thường chiếm khoảng trên 80% tổng các khoản thu của NSNN (theo Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ