Luận văn quản lý thuế giá trị gia tăng - Chi cục Thuế Cầu Giấy HN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy Hà Nội giai đoạn 2010-2014, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách quản lý thuế GTGT hiệu quả tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy

Quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước (NSNN) và thúc đẩy tuân thủ pháp luật thuế từ phía người nộp thuế (NNT). Trong giai đoạn 2010–2014, quận Cầu Giấy – trung tâm phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội – đã ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng doanh nghiệp (DN) và hộ kinh doanh cá thể, kéo theo áp lực lớn lên công tác quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT). Theo luận văn thạc sĩ của Lê Hồng Liên (2015), hiệu quả quản lý thuế GTGT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cơ cấu tổ chức, công nghệ thông tin, ý thức tuân thủsự phối hợp liên ngành. Việc ứng dụng hệ thống kê khai thuế điện tử, kiểm tra dữ liệu hóa đơn và phân tích rủi ro đã giúp Chi cục Thuế quận Cầu Giấy nâng cao năng lực kiểm soát và giảm thiểu thất thu thuế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế về quản lý căn cứ tính thuế, hoàn thuế chậmnợ đọng thuế. Do đó, việc tối ưu hóa quy trình và tăng cường minh bạch là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước (QUNN) về thuế trên địa bàn.

1.1. Vai trò của thuế GTGT trong thu ngân sách tại Cầu Giấy

Thuế GTGT đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách của quận Cầu Giấy, chiếm khoảng 40–45% trong giai đoạn 2010–2014. Với tốc độ đô thị hóa nhanh và sự hiện diện dày đặc của các doanh nghiệp FDI, trung tâm thương mạidịch vụ công nghệ, nguồn thu từ thuế GTGT ngày càng đa dạng và phức tạp. Điều này đòi hỏi Chi cục Thuế phải có cơ chế giám sát linh hoạt và công cụ phân tích dữ liệu hiện đại để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong khai thác nguồn thu.

1.2. Cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý thuế GTGT

Chi cục Thuế quận Cầu Giấy được tổ chức theo mô hình dọc, gồm các đội thuế liên phường phụ trách trực tiếp người nộp thuế trên địa bàn. Mỗi đội chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, hướng dẫn kê khai, kiểm tra thuếxử lý nợ đọng. Sự phân cấp rõ ràng giúp giảm tải cho cơ quan cấp trên, đồng thời tăng tính chủ động tại địa phương. Tuy nhiên, hiệu quả còn phụ thuộc vào trình độ cán bộ thuế và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý nghiệp vụ.

II. Thách thức trong quản lý thuế GTGT tại quận Cầu Giấy

Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế còn hạn chế, đặc biệt ở nhóm hộ kinh doanh cá thểdoanh nghiệp nhỏ. Nhiều NNT chưa hiểu rõ căn cứ tính thuế, thuế suất áp dụng hoặc điều kiện khấu trừ thuế, dẫn đến kê khai sai sót hoặc cố tình trốn tránh nghĩa vụ. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền chưa bao phủ hết các đối tượng, trong khi hỗ trợ tư vấn thuế còn mang tính hình thức. Một thách thức khác là quản lý nợ thuế – số liệu từ luận văn cho thấy tình hình nợ đọng thuế GTGT giai đoạn 2010–2014 có xu hướng gia tăng, đặc biệt ở các DN gặp khó khăn tài chính. Việc cưỡng chế nợ thuế còn chậm do vướng mắc thủ tục hành chính và thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả với UBND phườngngân hàng. Ngoài ra, hệ thống công nghệ thông tin dù đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ, gây khó khăn trong liên thông dữ liệu giữa các khâu kê khai, kiểm tra và hoàn thuế.

2.1. Hạn chế từ phía người nộp thuế và tuyên truyền pháp luật

Nhiều người nộp thuế tại Cầu Giấy, đặc biệt là hộ kinh doanh, còn thiếu kiến thức về pháp luật thuế GTGT, dẫn đến kê khai không đúng hạn hoặc sai lệch hóa đơn đầu vào – đầu ra. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tuy được triển khai thường xuyên nhưng chưa tiếp cận sâu đến nhóm đối tượng yếu thế. Các buổi hướng dẫn kê khai thuế thường tập trung ở trung tâm, bỏ sót các khu vực ngoại vi hoặc nhóm kinh doanh nhỏ lẻ.

2.2. Vấn đề nợ đọng và cưỡng chế thuế GTGT

Số liệu từ Bảng 3.20 trong luận văn cho thấy nợ thuế GTGT tại quận Cầu Giấy tăng trung bình 12%/năm trong giai đoạn 2010–2014. Nguyên nhân chủ yếu do khó khăn kinh doanh, gian lận hóa đơnthiếu minh bạch tài chính. Trong khi đó, cơ chế cưỡng chế như phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản chưa được áp dụng triệt để do thiếu phối hợp giữa cơ quan thuế, ngân hàngchính quyền địa phương.

III. Phương pháp tối ưu quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế Cầu Giấy

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT, Chi cục Thuế quận Cầu Giấy cần áp dụng phương pháp tiếp cận rủi rosố hóa toàn diện. Một trong những giải pháp then chốt là hoàn thiện cơ sở dữ liệu NNT, kết nối liên thông với hệ thống hóa đơn điện tửkhai báo thuế qua mạng. Việc phân loại người nộp thuế theo mức độ rủi ro giúp tập trung nguồn lực kiểm tra vào nhóm có khả năng trốn thuế cao. Đồng thời, tăng cường đào tạo cán bộ thuế về kỹ năng phân tích dữ liệu, sử dụng phần mềm chuyên dụng và giao tiếp với NNT là yếu tố then chốt. Ngoài ra, mô hình phối hợp liên ngành giữa Chi cục Thuế, UBND phường, công an kinh tếngân hàng cần được thiết lập để xử lý nợ đọnggian lận thuế hiệu quả hơn. Theo đề xuất trong luận văn, việc đơn giản hóa thủ tục hoàn thuế GTGTrút ngắn thời gian xử lý sẽ khuyến khích NNT tuân thủ và cải thiện môi trường đầu tư.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế GTGT

Việc triển khai hệ thống quản lý thuế tập trung, tích hợp kê khai điện tử, hóa đơn điện tửphân tích rủi ro tự động giúp Chi cục Thuế Cầu Giấy giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý. Dữ liệu từ mã số thuế (MST) được liên thông với ngân hànghải quan, tạo thành mạng lưới giám sát khép kín, phát hiện sớm bất thường trong giao dịch.

3.2. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế và chính quyền địa phương

Các UBND phường đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật thông tin NNT, xác minh địa chỉ kinh doanhhỗ trợ cưỡng chế nợ. Mô hình giao chỉ tiêu thu thuế cho phường kết hợp với đánh giá hiệu quả sẽ tạo động lực cho chính quyền địa phương tham gia tích cực vào quản lý thuế GTGT.

IV. Kết quả thực tiễn từ cải cách quản lý thuế GTGT ở Cầu Giấy

Giai đoạn 2010–2014, Chi cục Thuế quận Cầu Giấy đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong quản lý thuế GTGT. Tỷ lệ kê khai thuế đúng hạn tăng từ 78% lên 92%, số lượng hoàn thuế được xử lý nhanh hơn 30% nhờ ứng dụng phần mềm. Đặc biệt, tỷ lệ nợ đọng thuế giảm mạnh trong năm 2014 sau khi triển khai kế hoạch cưỡng chế tập trung. Theo Bảng 3.16, tổng thu thuế GTGT trên địa bàn tăng trung bình 15%/năm, phản ánh sự phục hồi kinh tế và cải thiện hiệu lực quản lý. Tuy nhiên, đánh giá từ NNT (Bảng 3.11, 3.15) cho thấy vẫn còn bất cập trong hướng dẫn kê khaithời gian xử lý hoàn thuế. Những kết quả này là minh chứng cho hiệu quả của cải cách hành chính thuế, đồng thời chỉ ra hướng đi tiếp theo: số hóa sâu, cá nhân hóa dịch vụtăng minh bạch.

4.1. Thành tựu trong thu thuế và giảm nợ đọng

Nhờ tăng cường kiểm tra đột xuấtliên thông dữ liệu, Chi cục Thuế Cầu Giấy đã phát hiện và xử lý hơn 200 trường hợp kê khai sai lệch trong năm 2014. Tỷ lệ thu hồi nợ thuế đạt 68%, cao hơn mức trung bình thành phố. Đây là minh chứng cho hiệu quả của quản lý dựa trên rủi rophối hợp liên ngành.

4.2. Phản hồi từ người nộp thuế và cán bộ thuế

Khảo sát trong luận văn cho thấy 75% người nộp thuế đánh giá dịch vụ hỗ trợ thuế đã cải thiện, nhưng vẫn mong muốn hướng dẫn chi tiết hơn về điều kiện khấu trừ thuế GTGTthủ tục hoàn thuế. Trong khi đó, cán bộ thuế đề xuất cần nâng cấp phần mềmgiảm thủ tục hành chính để tăng hiệu suất công việc.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT tại Cầu Giấy

Để duy trì và phát huy kết quả, Chi cục Thuế quận Cầu Giấy cần thực hiện đồng bộ các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT. Trước hết, hoàn thiện cơ sở dữ liệu NNT theo hướng động, cập nhật theo thời gian thực từ đăng ký kinh doanh, hóa đơn điện tửgiao dịch ngân hàng. Thứ hai, tăng cường tuyên truyền pháp luật thông qua nền tảng số, video hướng dẫnhội thảo chuyên đề cho từng nhóm đối tượng. Thứ ba, rút ngắn thời gian hoàn thuế GTGT bằng cách tự động hóa quy trìnhphân cấp thẩm quyền. Cuối cùng, xây dựng cơ chế khen thưởng – xử phạt rõ ràng để khuyến khích tuân thủ tự nguyện và răn đe hành vi trốn thuế. Những giải pháp này không chỉ phù hợp với định hướng hiện đại hóa ngành thuế mà còn đáp ứng yêu cầu của WTOhội nhập kinh tế quốc tế.

5.1. Hoàn thiện công tác quản lý người nộp thuế

Cần xây dựng hồ sơ NNT điện tử, tích hợp lịch sử kê khai, mức độ rủi rođánh giá tuân thủ. Dựa trên đó, phân loại NNT thành các nhóm: tuân thủ cao, rủi ro trung bình, rủi ro cao để áp dụng giám sát phù hợp.

5.2. Đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ kê khai thuế GTGT

Phát triển trung tâm hỗ trợ thuế trực tuyến, cung cấp chatbot tư vấn, video hướng dẫnbiểu mẫu mẫu. Tổ chức lớp tập huấn định kỳ cho kế toán doanh nghiệp nhỏhộ kinh doanh, tập trung vào kê khai GTGT, hóa đơn điện tửkhấu trừ thuế.

VI. Tương lai của quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế Cầu Giấy

Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc giahiện đại hóa ngành thuế, quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy sẽ tiến tới tự động hóa hoàn toàn, không tiếp xúcdựa trên dữ liệu lớn. Tương lai gần, hệ thống AI sẽ phân tích hành vi kê khai, mối quan hệ giao dịchxu hướng doanh thu để dự báo rủi ro trốn thuế. Đồng thời, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sẽ trở thành chuẩn mực, giúp liên thông tức thì với ngân sách nhà nước. Mô hình thuế thông minh không chỉ giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế mà còn tăng tính minh bạch, công bằnghiệu quả trong quản lý. Với vị thế là quận phát triển bậc nhất Hà Nội, Cầu Giấy có tiềm năng trở thành điểm sáng trong cải cách quản lý thuế GTGT toàn quốc.

6.1. Xu hướng số hóa và trí tuệ nhân tạo trong thuế GTGT

Các giải pháp AI sẽ giúp phát hiện bất thường trong kê khai GTGT như: hóa đơn đầu vào – đầu ra không khớp, doanh thu giảm đột ngột, thay đổi MST liên tục. Hệ thống sẽ tự động gửi cảnh báođề xuất kiểm tra, giảm can thiệp thủ công.

6.2. Vai trò tiên phong của Cầu Giấy trong cải cách thuế

Với mật độ doanh nghiệp công nghệ caoFDI lớn, Cầu Giấy có điều kiện thử nghiệm mô hình thuế hiện đại trước khi nhân rộng. Việc trở thành đơn vị thí điểm cho hóa đơn điện tử định danhkhai báo thuế tự động sẽ củng cố vị thế trung tâm kinh tế – tài chính của quận.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế quận cầu giấy thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI IIỌC QUOC GIA IIA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ HỒNG LIÊN QUAN LY THUE GIA TRI GIA TANG TAI CHI CUC THUE QUAN CAU GIAY, THANH PHO HA NOI LUAN VAN TITAC Si QUAN LY KINI TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà Nội —2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA ILA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LE HONG LIEN QUAN LY THUE GIA TRI GIA TANG TAI CHI CUC THUE QUAN CAU GIAY, THANH PHO HA NOI Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 AN THAC SI QUAN LY KINH TE CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T8. TA BUC KHANH Hà Nội - 2015 CAM KET Táo giả xin cam kết bân luận văn: “Quản lý thuế giá trị gia Lãng tại Chỉ cục Thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cửu tự lực của cá nhân tôi. Tác giả xin chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn. Kính trình hội đồng Khoa học xem xét và dánh giá bản kết quả học tập và luận văn Thạc sỹ để cập bằng che tôi.

Bản thân tôi cũng thường xuyên nghiên cứu, cập nhật kiên thúc mới để xứng đáng là một Thạc sỹ Quản lý kinh tế. Tôi xim trân trong cam on! 1à Nội, ngày 2 tháng 1Ï năm 2015 Tác gid Lê Hồng Liên 3.1 Cáo yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý thuế giá trị gia tăng tai Chỉ cụo thuế quận Cầu Giấy, thành phê Tà Nội 3.1 Tinh hùnh về kinh tế xã hột, vị bí địa lý, cơ cầu đân cự 3.2 Phân cấp, phân công nhiệm vụ, công cụ, phương tiên hành nghệ.3 Ý thức của người nộp thuế, công tác tuyên truyền, hỗ trợ tư vẫn thuế 3 1.4 Công tác lãnh đạo của Đảng, chính quyền.2 Thực trạng quân lý thuê giá trị gia tăng tại Chỉ cục ThuÊ quận Cầu GiẦy giai đoạn 2010 2014.1 Thực tạng về luật, pháp lệnh hiền quan đẫn quán lý thuê giá bì gia ng.2 Công tác tô chúc của cơ quan thuế, sự liên kết pl hợp với cơ quan chúc năng 38 = Pai thud xi, phường: Quản lý thu thuế cúc tổ chức, cả nhân nộp thuê trên địu bàn xã, phường,được. phân công (bao gom các hộ SXKD công8 thương nghiệp ¥và địch vụ, kể cả. hộ nộp thuê TNCN, thuê phi nông nghỉ 1" "1: 3.3 Công tác quán lý người nộp th m 1 4 3.4 Quản lý căn cử tính thuế - oA 3.

Thục trạng quản lý việc thu rộp liên thuê giá tị ga lăng, -- 53 3.6 Công tác khâu trừ hoàn thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ timÊ. wT x Khẩu trừ thud, 37 7 Công táo thanh ba, kiểm tra thuế 3.3 Banh giá chưng về công lác quản lý thuế giá trị gia lăng ở Chỉ cục Thuế quan C: Giây.1 Những kết quả dạt được. im men ri 70 3 3.2 Hạn chế và nguyên nhân:, 27 CHƯƠNG 4. MOT SO GIAI PHAP LIOAN TLUEN 72 CONG TAC QUẦN I.Ý THƯẾ GIÁ TRỊ GIA TẠI CII CỤC THUÊ ? 4.1 Định hướng quản tý thuế GTGT tai Chỉ cục thuổ Quận Côn Giây, Thành phô Hà Nội.2 Giải pháp hoàn thiên quán lý thuê GTOT tai Chỉ cục thuế Quân Cầu Giây, Thành phổ Hà Nội 74 4.1 Hoàn hiện công tác quản lý ' NNT trân địa bàn quận Câu Giấy 74 4.2 Haim thiên công tắc tuyên tnuyễn, phả biển pháp luật về thuế.

GTOT và hỗ ro NNT thực hiện ngiấa và về thué GTGT.- Hoàn thiện công tác quân lý kê khai và tinh thud GTGT.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra the GiŒ7 - 30 4. (loàn thiện công tác quần lý nợ thu và cưỡng chế nọ thuế GIỚI.6 Một số giải pháp khác.87 TÀI LIỆU TH? - - - - .88 PHU LUC - - - 1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TAT STT | Cha viet tit Diễn 1. |DN Doanh nghiệp 2. |DTPI, Tự toán pháp lệnh 3.

| FDI (Foreign Direct Investment) | Vến đầu tư trực tiếp nước ngoài A. |JGTGT Giả trị gia lăng, 3 |TIIDND Tội đồng nhân dân 6 |KD Kinh doanh 7. | MST Mã số thuế 8 |NNT Người nộp thuế 9. |NSNN Ngân sách nhà nước 10.

|ODA Viện trợ phát triển chính thức (Official DevelopmentA ssistanee) 11. |QEN Quần lý nợ 12. |QUNN Quản lý nhà nước 13. | SXKD Sản xuất kinh doanh 14.

|TNCN Thu nhap cá nhân 18. | TNDM 'Thu nhập doanh nghiệp 16. |TTDB Tiêu thụ đặc biệt 17. |UBND Uy ban nhân dan 18.

|UNT By nhiém thu 19. | WTO (World Trade 'Tế chức Thương mại Thế giới Orpannization) Thang kê tình hình nộp tờ khai thuế đổi với người l5 | Bảng 311 | vay thuế w 2 Tổng|Tê hợp đánh giá của NNT và cán bộ thuế về cơ 4 16 | Bảng 3.12 | Lệ tư khai tự nộp 8 „ Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ thuế về công, > 17 | Bang 3. quản lý căn cứ tính thuế » + Tổng hợp kết quả đánh giá cia NNT và cản bộ thuế : 4 L8 | Dáng 3.14 | về uy dịnh thuê suất ŒIGT biện nay ~ 19 | Băng 31s | Tổng hợp kết quả đảnh giá của NNT vé vide ndp thud |, hiện nay 20 | Bảng 3.16 | Kết quả thụ đuế GTGT giai đoạn 2010 — 2014 %4 Tổng bợp kết quả đánh giá của NNT và cán bộ thuế 21 | Báng 3.17 |vẽ quy dịnh thời hạn nộp thuế, mức tiễn chậm nộp | Số thuế GTGT thuế hiện nay 22 | Bảng 3.18 | Tình hình hoàn thuế GTGT năm 2012 - 2014 58 Tổng hợp kết quả đánh giá của NNT và cản bộ thuế 23 | Bảng 3.19 | về các quy định điều kiện khẩu trừ, hoàn thuế GTGT | S9 hiện nay 24 | Bảng 3.20 | Tỉnh hình nợ thuế giai đoạn 2010 -2014 60 25 | Bang 3.21 | Két qua thu no thuê 6L 26 | Bảng 3.22 | trình Tông quân hợp lýkết nọquảquânđánhlý nọgiả đọng, của cán bộ chế cướng thuế nợ vthuê ề quy | dạ 27 | Bảng 3.23 | Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 64 28 | Bảng 3.24 | Kết quả kiểm Ea tại Irụ sở người nộp thuế 65 29 | Bang 325 | Tổng hợp kết quả đánh giá của NNT và cán bộ thuế | 54 về công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế hiện ray 1H MUC LUC BANG Sư | Bang Nội dung Trang 1 | Tảng 1.1 | Tổng hop NNT trén dia ban TP Bac Ninh 16 2 | Bảng1.2 | Bộ máy của Chí cục Thuế thành phố Bắc Ninh 16 3 | Bang 1.3 | Tổng hợp kết quả thu thuế nấm 2012 17 4 | Bảng21 | Số lượng mẫu theo ngành nghề KD 34 Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ thuê về ảnh 3 | Bảng 3.1 | hưởng của kih tế xã hội, vị ui dia lý, cơ cấu dân cư | 28 đến công tác quản lý thuế hiện nay Tổng hợp kết quá dánh giá của cán bộ thuế về trình 6 | Đăng 32. | đô năng lực của cán hộ thuế luện.

Trang thiết bị cơ số | 30 vật chất, công cụ hành nghề 2 | Đảng 33 | Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ thuế về ÿ thức | „ị ° chp hanh phap Inét thué ctia NNT hién nay 8 | Bang 3.4 | Kết quả tư vẫn, tập huận cho người nộp thuế 32 Tổng hợp kết quả đánh giá của đoanh nghiệp và cán 9 | Bảng 3.5 | bô thuế về nội dung hỗ ợ người nộp thuế tại Chỉ cục | 34 thuế quận Cau Giấy 2 Tổng hợp kết ọ a NNT về trình độ, 10) Bing 3.6 | ane ho, thai độ của cán bộ thuê hiện nay h3. | Tons bop đánh giá của NNT và cán bộ thuế về chính | 55 sách thuế hiện nay 12 | Đăng sg | Tổng hợp đánh giá cúa cản bộ thuế về công tác 13] „y chức bộ tráy ngành thuế hiện nay, › 3 | Kết 13 | Bae39 Groatquả quản lýly cấp mã số thuế cho người nộp thuế 45 14 | Bảng 310 Tổng hợp đánh giá cúa người nộp thuế và cán bộ 46 thuêvề việc cấp mnấ số thuê hiện nay MỤC LỤC HÌNH Sư | Hinh Nội dung Trang 1 | Liình2 | Sing phân tích giải pháp quản lý NNT GTGT tên | „, địa bản quận Câu Giấy, Hà Nội MỤC LỤC SG ĐÔ St | Sơđễ Nội dung Trang 1 Ì Sơd¿3¡ | TẾ chúc bô máy Chỉ Cục Thuế quận Cẩu Giấy, Hà | yg Nội 2 | So 463.2 | Mõ hình luận chuyển hỗ sơ quân lý thuế 4 MỤC LỤC HÌNH Sư | Hinh Nội dung Trang 1 | Liình2 | Sing phân tích giải pháp quản lý NNT GTGT tên | „, địa bản quận Câu Giấy, Hà Nội MỤC LỤC SG ĐÔ St | Sơđễ Nội dung Trang 1 Ì Sơd¿3¡ | TẾ chúc bô máy Chỉ Cục Thuế quận Cẩu Giấy, Hà | yg Nội 2 | So 463.2 | Mõ hình luận chuyển hỗ sơ quân lý thuế 4 MỤC LỤC HÌNH Sư | Hinh Nội dung Trang 1 | Liình2 | Sing phân tích giải pháp quản lý NNT GTGT tên | „, địa bản quận Câu Giấy, Hà Nội MỤC LỤC SG ĐÔ St | Sơđễ Nội dung Trang 1 Ì Sơd¿3¡ | TẾ chúc bô máy Chỉ Cục Thuế quận Cẩu Giấy, Hà | yg Nội 2 | So 463.2 | Mõ hình luận chuyển hỗ sơ quân lý thuế 4 LOT CAM ON Tời đầu tiên tốn xin gửi lời trì ân sâu sắc đến T8. Tạ Đứo Khánh là người trực tiếp lưưởng đân, chí bảo cho tôi trong quá trình nghiên cửu thực hiện luận văn này. Nếu không có sự chỉ bảo và hướng dẫn nhiệt tình, những tài liệu phục vụ nghiên cứu và xhững lời động viên khích lệ cũa thầy thì luận văn này không thể hoàn thành Tôi xin gửi lời cám ơn đến nhà trường, khoa và cáo ban ngành đoàn thể của trường Dại họo Kinh tế - Dại học Quốc gia 1ã Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên rong suốt quá trình học tập và nghiền cứu lại trường, Xin trân trọng cắm ơn các lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên đang công tác tại Chỉ cục thuế quận Câu Giấy, đã tạo điều kiên giúp đỡ tôi trong quá trình thực tiên, ong cấp các tải liệu, số liều Nên quan đếnđể tai Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn đến gia đỉnh, bạn bẻ vả người thán đã hết lòng ủng hệ vả tạo điều kiện cho tôi trong quá trinh học tập vả nghiên cứu, động, viên tôi vượt cua những khó khăn trong học lập vá cuộc sống để tôi có H thực hiện ước mơ của mình.

Xin trần trong cảm em! MUCLUC CAM KET. - - - - ii LOECAM GN MUC LUC. DAN1 MỤC CHỮ VỊI - - DANTE MUC BAXG - - ii DANH MỤC HÌNH. DANH MỤC SƠ DÔ.

HH nhúng. Hà nu, PHAN MỞ DẦU - - - 1 1. Tính cấp thiết của đề tài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ